Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS&THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS&THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 95 lượt thi
8 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

(2 điểm) Giải các hệ phương trình sau:

a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y = 3}\\{x + 3y =  - 1}\end{array}} \right.\).                                                            

b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {x - 2} \right)\left( {y + 5} \right) = xy + 4}\\{\left( {2x + 1} \right)\left( {y - 4} \right) = 2xy - 33}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

a) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y = 3\,\,\left( 1 \right)}\\{x + 3y =  - 1\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\).

Trừ từng vế của phương trình \(\left( 2 \right)\) cho phương trình \(\left( 1 \right)\), ta có:

\(\left( {x + 3y} \right) - \left( {x - y} \right) =  - 1 - 3\) suy ra \(4y =  - 4\) suy ra \(y =  - 1\).

Thay \(y =  - 1\) vào phương trình \(\left( 1 \right)\) ta được:

\(x - \left( { - 1} \right) = 3\) suy ra \(x + 1 = 3\) suy ra \(x = 2\).

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {2;\,\, - 1} \right)\).

b) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {x - 2} \right)\left( {y + 5} \right) = xy + 4\,\,\left( 1 \right)}\\{\left( {2x + 1} \right)\left( {y - 4} \right) = 2xy - 33\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)

Từ \(\left( 1 \right)\): \(xy + 5x - 2y - 10 = xy + 4\) suy ra \(5x - 2y = 14\,\,\left( 3 \right)\).

Từ \(\left( 2 \right)\): \(2xy - 8x + y - 4 = 2xy - 33\) suy ra \[ - 8x + y =  - 29\] suy ra \[y = 8x - 29\,\,\left( 4 \right)\].

Thay \(\left( 4 \right)\) vào \(\left( 3 \right)\) ta được:

\(5x - 2\left( {8x - 29} \right) = 14\)

\(5x - 16x + 58 = 14\)

\( - 11x =  - 44\)

\(x = 4\).

Thay \(x = 4\) vào \(\left( 4 \right)\) ta được: \(y = 8 \cdot 4 - 29 = 3\).

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {4;\,\,3} \right)\).

2.Tự luận
• 1 điểm
Cho phương trình \(x - 2y = 9\), cặp số \(\left( {5;\,\, - 2} \right)\) có phải là một nghiệm của phương trình này không ? Vì sao ?
Xem đáp án

Thay \(x = 5\) và \(y =  - 2\) vào VT của phương trình \(x - 2y = 9\) ta được:

\({\rm{VT}} = 5 - 2 \cdot \left( { - 2} \right) = 5 + 4 = 9 = {\rm{VP}}\)

Vậy cặp số \(\left( {5;\,\, - 2} \right)\) là một nghiệm của phương trình đã cho.

3.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

a) Viết các tỉ số lượng giác \(\sin B\), \(\cos B\) và chứng minh \({\sin ^2}B + {\cos ^2}B = 1\).

b) Áp dụng kết quả trên hãy tính giá trị của biểu thức:

\(M = {\sin ^2}10^\circ  + {\sin ^2}20^\circ  + {\sin ^2}30^\circ  + {\sin ^2}40^\circ  + {\sin ^2}50^\circ  + {\sin ^2}60^\circ  + {\sin ^2}70^\circ  + {\sin ^2}80^\circ \).

Xem đáp án

a) Trong \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông (ảnh 1)

a) Trong \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn, ta có:

\(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\) và \(\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}\).

Ta có: \({\sin ^2}B + {\cos ^2}B = {\left( {\frac{{AC}}{{BC}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{AB}}{{BC}}} \right)^2} = \frac{{A{C^2} + A{B^2}}}{{B{C^2}}}\).

Áp dụng định lý Pythagore cho \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\): \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\).

\({\sin ^2}B + {\cos ^2}B = \frac{{B{C^2}}}{{B{C^2}}} = 1\) (đpcm).

b) \(M = {\sin ^2}10^\circ  + {\sin ^2}20^\circ  + {\sin ^2}30^\circ  + {\sin ^2}40^\circ  + {\sin ^2}50^\circ  + {\sin ^2}60^\circ  + {\sin ^2}70^\circ  + {\sin ^2}80^\circ \)

\(M = {\sin ^2}10^\circ  + {\sin ^2}20^\circ  + {\sin ^2}30^\circ  + {\sin ^2}40^\circ  + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}40^\circ  + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}30^\circ  + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}20^\circ  + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}10^\circ \)\(M = \left( {{{\sin }^2}10^\circ  + {{\cos }^2}10^\circ } \right) + \left( {{{\sin }^2}20^\circ  + {{\cos }^2}20^\circ } \right) + \left( {{{\sin }^2}30^\circ  + {{\cos }^2}30^\circ } \right) + \left( {{{\sin }^2}40^\circ  + {{\cos }^2}40^\circ } \right)\)Áp dụng kết quả \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1\), ta được:

\(M = 1 + 1 + 1 + 1 = 4\).

Vậy \(M = 4\).

4.Tự luận
• 1 điểm

Giải toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:

Một xe tải vận chuyển hàng hóa từ kho A đến kho B với vận tốc \(50\) km/h. Khi quay trở về kho A, do đường thông thoáng hơn nên xe đi với vận tốc lớn hơn lúc đi \(10\) km/h. Vì vậy, thời gian quay về ít hơn thời gian đi \(24{\rm{\;ph\'u t}}\). Tính quãng đường từ kho A đến kho B.

Xem đáp án

Đổi: \(24\) phút \( = \frac{2}{5}\) giờ.

Gọi quãng đường từ kho A đến kho B là \(x\) (km) \(\left( {x > 0} \right)\).

Vận tốc lúc đi là: \({v_1} = 50\) (km/h).

Thời gian lúc đi là: \({t_1} = \frac{x}{{50}}\) (giờ).

Vận tốc lúc về là: \({v_2} = 50 + 10 = 60\) (km/h).

Thời gian về là: \({t_2} = \frac{x}{{60}}\) (giờ).

Vì thời gian về ít hơn thời gian đi \(24{\rm{\;ph\'u t}}\) (\(\frac{2}{5}\) giờ) nên ta có phương trình:

\(\frac{x}{{50}} - \frac{x}{{60}} = \frac{2}{5}\)

\(x \cdot \left( {\frac{1}{{50}} - \frac{1}{{60}}} \right) = \frac{2}{5}\)

\(x \cdot \frac{1}{{300}} = \frac{2}{5}\)

\(x = \frac{2}{5} \cdot 300 = 120\) (thỏa mãn).

Vậy quãng đường từ kho A đến kho B dài \(120{\rm{\;km}}\).

5.Tự luận
• 1 điểm
Để chuẩn bị cho lễ khai giảng, hai nhóm học sinh cùng nhau trang trí sân trường. Nếu cả hai nhóm cùng làm thì sau \(15{\rm{\;ng\`a y}}\) sẽ hoàn thành công việc. Tuy nhiên, sau khi cùng làm được \(12{\rm{\;ng\`a y}}\) thì nhóm một được phân công chuyển sang thực hiện nhiệm vụ khác, nhóm hai tiếp tục làm một mình trong \(8{\rm{\;ng\`a y}}\) nữa thì hoàn thành công việc. Hỏi nếu làm một mình thì mỗi nhóm cần bao nhiêu ngày để hoàn thành toàn bộ công việc?
Xem đáp án

Gọi thời gian nhóm 1 làm một mình hoàn thành công việc là \(x{\rm{\;(ng\`a y)}}\), \(\left( {x > 15} \right)\).

Gọi thời gian nhóm 2 làm một mình hoàn thành công việc là \(y{\rm{\;(ng\`a y)}}\), \(\left( {y > 15} \right)\).

Khi đó, mỗi ngày:

Nhóm 1 làm được \(\frac{1}{x}\) công việc.

Nhóm 2 làm được \(\frac{1}{y}\) công việc.

Cả hai nhóm cùng làm thì sau \(15\) ngày xong công việc, nên ta có phương trình:

\(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{15}}\) (1).

Hai nhóm cùng làm trong \(12\) ngày thì khối lượng công việc hoàn thành là:

\(12 \cdot \left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) = 12 \cdot \frac{1}{{15}} = \frac{4}{5}\) (công việc).

Phần công việc còn lại là: \(1 - \frac{4}{5} = \frac{1}{5}\) (công việc).

Nhóm 2 làm nốt phần công việc còn lại này một mình trong \(8\) ngày, nên:

\(8 \cdot \frac{1}{y} = \frac{1}{5}\) suy ra \(\frac{1}{y} = \frac{1}{{40}}\) suy ra \(y = 40\) (thỏa mãn).

Thay \(\frac{1}{y} = \frac{1}{{40}}\) vào (1) ta được:

\(\frac{1}{x} + \frac{1}{{40}} = \frac{1}{{15}}\) suy ra \(\frac{1}{x} = \frac{1}{{15}} - \frac{1}{{40}} = \frac{1}{{24}}\) suy ra \(x = 24\) (thỏa mãn).

Vậy nhóm 1 làm một mình cần \(24\) ngày, nhóm 2 làm một mình cần \(40\) ngày.

6.Tự luận
• 1 điểm
Trong một buổi học thực hành trải nghiệm môn Toán ở ngoài trời, bạn Nam được giao nhiệm vụ đo chiều cao của một cây trong khuôn viên nhà trường. Để thực hiện công việc, Nam đứng cách thân cây một khoảng nằm ngang \(OH = 4\) m. Từ vị trí quan sát \(O\) (ngang tầm mắt), Nam sử dụng giác kế và ghi nhận được tầm mắt hướng lên đỉnh cây \(A\) tạo với phương nằm ngang \(OH\) một góc nâng \(\widehat {AOH} = 42^\circ \), tầm mắt hướng xuống gốc cây \(B\) tạo với phương nằm ngang \(OH\) một góc hạ \(\widehat {HOB} = 28^\circ \). Biết rằng thân cây \(AB\) mọc thẳng đứng và vuông góc với phương nằm ngang \(OH\) tại \(H\) \(\left( {OH \bot AB} \right)\). Em hãy giúp bạn Nam tính chiều cao \(AB\) của cây thông đó theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Vậy chiều cao của cây khoảng \(5,7\) m. (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét \({\rm{\Delta }}OHA\) vuông tại \(H\) (\(OH \bot AB\) tại \(H\)), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn ta có:

\(AH = OH \cdot \tan \left( {\widehat {AOH}} \right) = 4 \cdot \tan 42^\circ \) (m).

Xét \({\rm{\Delta }}OHB\) vuông tại \(H\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn ta có:

\(HB = OH \cdot \tan \left( {\widehat {HOB}} \right) = 4 \cdot \tan 28^\circ \) (m).

Chiều cao \(AB\) của cây là:

\(AB = AH + HB = 4 \cdot \tan 42^\circ  + 4 \cdot \tan 28^\circ  \approx 5,7284 \approx 5,7\) (m).

Vậy chiều cao của cây khoảng \(5,7\) m.

7.Tự luận
• 1 điểm

Cho \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB < AC} \right)\) có đường cao \(AH\) \(\left( {H \in BC} \right)\). Tia phân giác của góc \(\widehat {ABC}\) cắt \(AH\) tại \(M\) và cắt \(AC\) tại \(N\). Vẽ \(HI \bot BM\) tại \(I\) và \(BD \bot HN\) tại \(D\).

a) Chứng minh \(A{B^2} = BH \cdot BC\).

b) Chứng minh \({\rm{\Delta }}AMN\) cân tại \(A\) và \(A{M^2} = MH \cdot NC\).

c) Chứng minh ba điểm \(A,\,\,I,\,\,D\) thẳng hàng.

Xem đáp án

a)

Vậy chiều cao của cây khoảng \(5,7\) m. (ảnh 1) 

Xét \({\rm{\Delta }}HBA\) và \({\rm{\Delta }}ABC\):

\(\widehat {BHA} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) (do \(AH \bot BC\) tại \(H\) và \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\));

\(\widehat {ABC}\) là góc chung (tức \(\widehat {HBA} = \widehat {ABC}\)).

Do đó, ΔHBA∽ΔABC (g.g).

Suy ra \(\frac{{HB}}{{AB}} = \frac{{AB}}{{BC}}\) suy ra \(A{B^2} = BH \cdot BC\) (đpcm).

b) ⦁ Chứng minh \({\rm{\Delta }}AMN\) cân tại \(A\):

Trong \({\rm{\Delta }}ABN\) vuông tại \(A\) có: \(\widehat {ANM} = 90^\circ  - \widehat {ABM}\) (1).

Trong \({\rm{\Delta }}BMH\) vuông tại \(H\) có: \(\widehat {BMH} = 90^\circ  - \widehat {MBH}\).

Lại có \(\widehat {BMH} = \widehat {AMN}\) (hai góc đối đỉnh).

Do đó, \(\widehat {AMN} = \widehat {BMH} = 90^\circ  - \widehat {MBH}\) (2).

Vì \(BN\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\) nên \(\widehat {ABM} = \widehat {MBH}\) (3).

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\widehat {AMN} = \widehat {ANM}\).

Do đó, \({\rm{\Delta }}AMN\) cân tại \(A\).

             ⦁ Chứng minh \(A{M^2} = MH \cdot NC\):

Áp dụng tính chất đường phân giác trong các tam giác:

Xét \({\rm{\Delta }}ABH\) có \(BM\) là đường phân giác của \(\widehat {ABH}\), do đó: \(\frac{{AM}}{{MH}} = \frac{{AB}}{{BH}}\) (tính chất đường phân giác).

Trong \({\rm{\Delta }}ABC\) có \(BN\) là đường phân giác, do đó: \(\frac{{NC}}{{AN}} = \frac{{BC}}{{AB}}\) hay \(\frac{{AN}}{{NC}} = \frac{{AB}}{{BC}}\) (tính chất đường phân giác).

Nhân hai tỉ số trên, ta được: \(\frac{{AM}}{{MH}} \cdot \frac{{AN}}{{NC}} = \frac{{AB}}{{BH}} \cdot \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{A{B^2}}}{{BH \cdot BC}}\)

Theo câu a), \(A{B^2} = BH \cdot BC\) suy ra \(\frac{{A{B^2}}}{{BH \cdot BC}} = 1\).

Do đó, \(\frac{{AM \cdot AN}}{{MH \cdot NC}} = 1\) suy ra \(AM \cdot AN = MH \cdot NC\).

Vì \(AM = AN\) (\({\rm{\Delta }}AMN\) cân tại \(A\)) nên \(A{M^2} = MH \cdot NC\) (đpcm).

c)

Vậy chiều cao của cây khoảng \(5,7\) m. (ảnh 2)

Xét \({\rm{\Delta }}NIH\) và \({\rm{\Delta }}NDB\) có:

\(\widehat {NIH} = \widehat {NDB} = 90^\circ \) (do \(HI \bot BN\) và \(BD \bot HN\)).

\(\widehat {N\,}\)là góc chung (tức \(\widehat {INH} = \widehat {DNB}\)).

 Do đó, ΔNIH∽ΔNDB (g.g).

Suy ra \(\frac{{NI}}{{ND}} = \frac{{NH}}{{NB}}\) hay \(\frac{{NI}}{{NH}} = \frac{{ND}}{{NB}}\).

Xét \({\rm{\Delta }}NID\) và \({\rm{\Delta }}NHB\) có:

\(\widehat {IND}\) là góc chung;

\(\frac{{NI}}{{NH}} = \frac{{ND}}{{NB}}\).

Do đó, ΔNID∽ΔNHB (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {NDI} = \widehat {NBH}\).

Gọi \(J\) là giao điểm của \(ID\) và \(BH\).

Xét \({\rm{\Delta }}JDH\) và \({\rm{\Delta }}JBI\) có:

\(\widehat {DJH} = \widehat {BJI}\) (hai góc đối đỉnh);

\(\widehat {JDH} = \widehat {JBI}\) (do \(\widehat {IDN} = \widehat {NBH}\) vừa chứng minh).

Do đó, ΔJDH∽ΔJBI (g.g).

Suy ra \(\widehat {BID} = \widehat {BHD}\) (4).

Kéo dài \(HI\) cắt \(AB\) tại \(K\).

Xét \({\rm{\Delta }}BIK\) và \({\rm{\Delta }}BAN\) có:

\(\widehat {BIK} = \widehat {BAN} = 90^\circ \) (do \(HI \bot BN\) và \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\));

\(\widehat {IBK} = \widehat {ABN}\).

Do đó, ΔBIK∽ΔBAN (g.g).

Suy ra \(\frac{{BI}}{{BA}} = \frac{{BK}}{{BN}}\).

Chứng minh tương tự ta được ΔBIA∽ΔBKN (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {BAI} = \widehat {BNK}\).

Gọi \(Q\) là giao điểm của \(AI\) và \(KN\).

Xét \({\rm{\Delta }}AQK\) và \({\rm{\Delta }}NQI\) có:

\(\widehat {AQK} = \widehat {NQI}\) (hai góc đối đỉnh);

\(\widehat {KAQ} = \widehat {INQ}\) (do \(\widehat {BAI} = \widehat {BNK}\)).

Do đó, ΔAQK∽ΔNQI (g.g).

Suy ra \(\widehat {AIN} = \widehat {AKN}\) (5).

Ta có hai cặp góc kề bù:

\(\widehat {AKN} + \widehat {BKN} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {AKN} = 180^\circ  - \widehat {BKN}\).

\(\widehat {BHD} + \widehat {BHN} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {BHD} = 180^\circ  - \widehat {BHN}\).

Xét \({\rm{\Delta }}BKH\) có \(BI\) vừa là đường cao (\(HI \bot BN\)), vừa là đường phân giác.

Suy ra \({\rm{\Delta }}BKH\) cân tại \(B\) suy ra \(BK = BH\) và \(I\) là trung điểm của \(KH\).

Xét \({\rm{\Delta }}BKN\) và \({\rm{\Delta }}BHN\):

\(BK = BH\) (chứng minh trên);

\(\widehat {KBN} = \widehat {HBN}\) (do \(BN\) là tia phân giác);

\(BN\) là cạnh chung.

Do đó, \({\rm{\Delta }}BKN = {\rm{\Delta }}BHN\) (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {BKN} = \widehat {BHN}\).

Vì \(\widehat {BKN} = \widehat {BHN}\) nên hai góc bù với chúng cũng bằng nhau: \(\widehat {AKN} = \widehat {BHD}\) (6).

Từ (4), (5) và (6), ta suy ra: \(\widehat {BID} = \widehat {AIN}\).

Mà \(B,\,\,I,\,\,N\) thẳng hàng nên hai góc \(\widehat {AIN}\) và \(\widehat {BIA}\) kề bù với nhau:

               \(\widehat {AIN} + \widehat {BIA} = 180^\circ \)

Thay \(\widehat {AIN} = \widehat {BID}\) vào ta được:

\(\widehat {BID} + \widehat {BIA} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {AID} = 180^\circ \)

Vậy ba điểm \(A,\,\,I,\,\,D\) thẳng hàng (đpcm).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 8 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm)

Hai tỉnh \(A\) và \(B\) bị ngăn cách nhau bởi một ngọn núi. Để đi từ tỉnh \(A\) đến tỉnh \(B\), người ta đi theo lộ trình từ tỉnh \(A\) qua tỉnh \(C\), rồi đến tỉnh \(B\). Biết rằng lộ trình từ \(A\) đến \(C\) dài \(70\) km, từ \(C\) đến \(B\) dài \(100\) km và hai con đường tạo với nhau góc \(60^\circ \). Cứ mỗi \(20{\rm{\;km}}\) quãng đường đi được thì phương tiện tiêu hao \(1\) lít nhiên liệu. Để tiết kiệm nhiên liệu, người ta làm một đường hầm xuyên núi để đi từ tỉnh \(A\) đến tỉnh \(B\). Hỏi nếu đi theo đường hầm thì phương tiện tiết kiệm được bao nhiêu lít nhiên liệu so với đường cũ? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Làm tròn kết quả đến hàng phần mười, lượng nhiên l (ảnh 1)
Xem đáp án

Làm tròn kết quả đến hàng phần mười, lượng nhiên l (ảnh 2)

Kẻ đường cao \(AH\) từ đỉnh \(A\) xuống cạnh \(BC\) \(\left( {H \in BC} \right)\).

    Trong tam giác vuông \(AHC\) vuông tại \(H\), ta có: \(AH = AC \cdot \sin C\) và \(HC = AC \cdot \cos C\).

Ta có: \(HB = BC - HC = BC - AC \cdot \cos C\)

Áp dụng định lý Pythagore cho \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\) ta có:

\(A{B^2} = A{H^2} + H{B^2}\)

\(A{B^2} = {\left( {AC \cdot \sin C} \right)^2} + {\left( {BC - AC \cdot \cos C} \right)^2}\)

\(A{B^2} = A{C^2} \cdot {\sin ^2}C + B{C^2} - 2 \cdot AC \cdot BC \cdot \cos C + A{C^2} \cdot {\cos ^2}C\)

\(A{B^2} = A{C^2}\left( {{{\sin }^2}C + {{\cos }^2}C} \right) + B{C^2} - 2 \cdot AC \cdot BC \cdot \cos C\)

Vì \({\sin ^2}C + {\cos ^2}C = 1\) (chứng minh ở Bài 2a), ta thu được công thức:

\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2 \cdot AC \cdot BC \cdot \cos C\) (đpcm).

Thay các giá trị \(AC = 70\) km, \(BC = 100\) km, \(\widehat {C\,} = 60^\circ \) vào công thức vừa chứng minh, ta được:

\(A{B^2} = {70^2} + {100^2} - 2 \cdot 70 \cdot 100 \cdot \cos 60^\circ \)

\(A{B^2} = 4900 + 10000 - 14000 \cdot 0,5\)

\(A{B^2} = 14900 - 7000 = 7900\)

\(AB = \sqrt {7900}  = 10\sqrt {79} \) km.

Quãng đường đi theo lộ trình cũ (qua tỉnh \(C\)) là:

\({S_1} = AC + CB = 70 + 100 = 170\) (km).

Lượng nhiên liệu tiêu thụ theo đường cũ là: \(\frac{{170}}{{20}} = 8,5\) (lít).

Quãng đường đi theo đường hầm xuyên núi \(\left( {AB} \right)\) là: \({S_2} = 10\sqrt {79} \) (km).

Lượng nhiên liệu tiêu thụ theo đường hầm là: \(\frac{{10\sqrt {79} }}{{20}} = \frac{{\sqrt {79} }}{2}\) (lít).

Lượng nhiên liệu tiết kiệm được là:

\({\rm{\Delta }}N = 8,5 - \frac{{\sqrt {79} }}{2} \approx 8,5 - 4,444 = 4,056\) (lít).

Làm tròn kết quả đến hàng phần mười, lượng nhiên liệu tiết kiệm được khoảng \(4,1{\rm{\;l\'i t}}\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả