
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS&THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
8 câu hỏi
a) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y = 3\,\,\left( 1 \right)}\\{x + 3y = - 1\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\).
Trừ từng vế của phương trình \(\left( 2 \right)\) cho phương trình \(\left( 1 \right)\), ta có:
\(\left( {x + 3y} \right) - \left( {x - y} \right) = - 1 - 3\) suy ra \(4y = - 4\) suy ra \(y = - 1\).
Thay \(y = - 1\) vào phương trình \(\left( 1 \right)\) ta được:
\(x - \left( { - 1} \right) = 3\) suy ra \(x + 1 = 3\) suy ra \(x = 2\).
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {2;\,\, - 1} \right)\).
b) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {x - 2} \right)\left( {y + 5} \right) = xy + 4\,\,\left( 1 \right)}\\{\left( {2x + 1} \right)\left( {y - 4} \right) = 2xy - 33\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)
Từ \(\left( 1 \right)\): \(xy + 5x - 2y - 10 = xy + 4\) suy ra \(5x - 2y = 14\,\,\left( 3 \right)\).
Từ \(\left( 2 \right)\): \(2xy - 8x + y - 4 = 2xy - 33\) suy ra \[ - 8x + y = - 29\] suy ra \[y = 8x - 29\,\,\left( 4 \right)\].
Thay \(\left( 4 \right)\) vào \(\left( 3 \right)\) ta được:
\(5x - 2\left( {8x - 29} \right) = 14\)
\(5x - 16x + 58 = 14\)
\( - 11x = - 44\)
\(x = 4\).
Thay \(x = 4\) vào \(\left( 4 \right)\) ta được: \(y = 8 \cdot 4 - 29 = 3\).
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {4;\,\,3} \right)\).
Thay \(x = 5\) và \(y = - 2\) vào VT của phương trình \(x - 2y = 9\) ta được:
\({\rm{VT}} = 5 - 2 \cdot \left( { - 2} \right) = 5 + 4 = 9 = {\rm{VP}}\)
Vậy cặp số \(\left( {5;\,\, - 2} \right)\) là một nghiệm của phương trình đã cho.

a) Trong \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn, ta có:
\(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\) và \(\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}\).
Ta có: \({\sin ^2}B + {\cos ^2}B = {\left( {\frac{{AC}}{{BC}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{AB}}{{BC}}} \right)^2} = \frac{{A{C^2} + A{B^2}}}{{B{C^2}}}\).
Áp dụng định lý Pythagore cho \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\): \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\).
\({\sin ^2}B + {\cos ^2}B = \frac{{B{C^2}}}{{B{C^2}}} = 1\) (đpcm).
b) \(M = {\sin ^2}10^\circ + {\sin ^2}20^\circ + {\sin ^2}30^\circ + {\sin ^2}40^\circ + {\sin ^2}50^\circ + {\sin ^2}60^\circ + {\sin ^2}70^\circ + {\sin ^2}80^\circ \)
\(M = {\sin ^2}10^\circ + {\sin ^2}20^\circ + {\sin ^2}30^\circ + {\sin ^2}40^\circ + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}40^\circ + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}30^\circ + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}20^\circ + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}10^\circ \)\(M = \left( {{{\sin }^2}10^\circ + {{\cos }^2}10^\circ } \right) + \left( {{{\sin }^2}20^\circ + {{\cos }^2}20^\circ } \right) + \left( {{{\sin }^2}30^\circ + {{\cos }^2}30^\circ } \right) + \left( {{{\sin }^2}40^\circ + {{\cos }^2}40^\circ } \right)\)Áp dụng kết quả \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1\), ta được:
\(M = 1 + 1 + 1 + 1 = 4\).
Vậy \(M = 4\).
Đổi: \(24\) phút \( = \frac{2}{5}\) giờ.
Gọi quãng đường từ kho A đến kho B là \(x\) (km) \(\left( {x > 0} \right)\).
Vận tốc lúc đi là: \({v_1} = 50\) (km/h).
Thời gian lúc đi là: \({t_1} = \frac{x}{{50}}\) (giờ).
Vận tốc lúc về là: \({v_2} = 50 + 10 = 60\) (km/h).
Thời gian về là: \({t_2} = \frac{x}{{60}}\) (giờ).
Vì thời gian về ít hơn thời gian đi \(24{\rm{\;ph\'u t}}\) (\(\frac{2}{5}\) giờ) nên ta có phương trình:
\(\frac{x}{{50}} - \frac{x}{{60}} = \frac{2}{5}\)
\(x \cdot \left( {\frac{1}{{50}} - \frac{1}{{60}}} \right) = \frac{2}{5}\)
\(x \cdot \frac{1}{{300}} = \frac{2}{5}\)
\(x = \frac{2}{5} \cdot 300 = 120\) (thỏa mãn).
Vậy quãng đường từ kho A đến kho B dài \(120{\rm{\;km}}\).
Gọi thời gian nhóm 1 làm một mình hoàn thành công việc là \(x{\rm{\;(ng\`a y)}}\), \(\left( {x > 15} \right)\).
Gọi thời gian nhóm 2 làm một mình hoàn thành công việc là \(y{\rm{\;(ng\`a y)}}\), \(\left( {y > 15} \right)\).
Khi đó, mỗi ngày:
Nhóm 1 làm được \(\frac{1}{x}\) công việc.
Nhóm 2 làm được \(\frac{1}{y}\) công việc.
Cả hai nhóm cùng làm thì sau \(15\) ngày xong công việc, nên ta có phương trình:
\(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{15}}\) (1).
Hai nhóm cùng làm trong \(12\) ngày thì khối lượng công việc hoàn thành là:
\(12 \cdot \left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) = 12 \cdot \frac{1}{{15}} = \frac{4}{5}\) (công việc).
Phần công việc còn lại là: \(1 - \frac{4}{5} = \frac{1}{5}\) (công việc).
Nhóm 2 làm nốt phần công việc còn lại này một mình trong \(8\) ngày, nên:
\(8 \cdot \frac{1}{y} = \frac{1}{5}\) suy ra \(\frac{1}{y} = \frac{1}{{40}}\) suy ra \(y = 40\) (thỏa mãn).
Thay \(\frac{1}{y} = \frac{1}{{40}}\) vào (1) ta được:
\(\frac{1}{x} + \frac{1}{{40}} = \frac{1}{{15}}\) suy ra \(\frac{1}{x} = \frac{1}{{15}} - \frac{1}{{40}} = \frac{1}{{24}}\) suy ra \(x = 24\) (thỏa mãn).
Vậy nhóm 1 làm một mình cần \(24\) ngày, nhóm 2 làm một mình cần \(40\) ngày.
Xét \({\rm{\Delta }}OHA\) vuông tại \(H\) (\(OH \bot AB\) tại \(H\)), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn ta có:
\(AH = OH \cdot \tan \left( {\widehat {AOH}} \right) = 4 \cdot \tan 42^\circ \) (m).
Xét \({\rm{\Delta }}OHB\) vuông tại \(H\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn ta có:
\(HB = OH \cdot \tan \left( {\widehat {HOB}} \right) = 4 \cdot \tan 28^\circ \) (m).
Chiều cao \(AB\) của cây là:
\(AB = AH + HB = 4 \cdot \tan 42^\circ + 4 \cdot \tan 28^\circ \approx 5,7284 \approx 5,7\) (m).
Vậy chiều cao của cây khoảng \(5,7\) m.
a)
Xét \({\rm{\Delta }}HBA\) và \({\rm{\Delta }}ABC\):
\(\widehat {BHA} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) (do \(AH \bot BC\) tại \(H\) và \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\));
\(\widehat {ABC}\) là góc chung (tức \(\widehat {HBA} = \widehat {ABC}\)).
Do đó, (g.g).
Suy ra \(\frac{{HB}}{{AB}} = \frac{{AB}}{{BC}}\) suy ra \(A{B^2} = BH \cdot BC\) (đpcm).
b) ⦁ Chứng minh \({\rm{\Delta }}AMN\) cân tại \(A\):
Trong \({\rm{\Delta }}ABN\) vuông tại \(A\) có: \(\widehat {ANM} = 90^\circ - \widehat {ABM}\) (1).
Trong \({\rm{\Delta }}BMH\) vuông tại \(H\) có: \(\widehat {BMH} = 90^\circ - \widehat {MBH}\).
Lại có \(\widehat {BMH} = \widehat {AMN}\) (hai góc đối đỉnh).
Do đó, \(\widehat {AMN} = \widehat {BMH} = 90^\circ - \widehat {MBH}\) (2).
Vì \(BN\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\) nên \(\widehat {ABM} = \widehat {MBH}\) (3).
Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\widehat {AMN} = \widehat {ANM}\).
Do đó, \({\rm{\Delta }}AMN\) cân tại \(A\).
⦁ Chứng minh \(A{M^2} = MH \cdot NC\):
Áp dụng tính chất đường phân giác trong các tam giác:
Xét \({\rm{\Delta }}ABH\) có \(BM\) là đường phân giác của \(\widehat {ABH}\), do đó: \(\frac{{AM}}{{MH}} = \frac{{AB}}{{BH}}\) (tính chất đường phân giác).
Trong \({\rm{\Delta }}ABC\) có \(BN\) là đường phân giác, do đó: \(\frac{{NC}}{{AN}} = \frac{{BC}}{{AB}}\) hay \(\frac{{AN}}{{NC}} = \frac{{AB}}{{BC}}\) (tính chất đường phân giác).
Nhân hai tỉ số trên, ta được: \(\frac{{AM}}{{MH}} \cdot \frac{{AN}}{{NC}} = \frac{{AB}}{{BH}} \cdot \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{A{B^2}}}{{BH \cdot BC}}\)
Theo câu a), \(A{B^2} = BH \cdot BC\) suy ra \(\frac{{A{B^2}}}{{BH \cdot BC}} = 1\).
Do đó, \(\frac{{AM \cdot AN}}{{MH \cdot NC}} = 1\) suy ra \(AM \cdot AN = MH \cdot NC\).
Vì \(AM = AN\) (\({\rm{\Delta }}AMN\) cân tại \(A\)) nên \(A{M^2} = MH \cdot NC\) (đpcm).
c)

Xét \({\rm{\Delta }}NIH\) và \({\rm{\Delta }}NDB\) có:
\(\widehat {NIH} = \widehat {NDB} = 90^\circ \) (do \(HI \bot BN\) và \(BD \bot HN\)).
\(\widehat {N\,}\)là góc chung (tức \(\widehat {INH} = \widehat {DNB}\)).
Do đó, (g.g).
Suy ra \(\frac{{NI}}{{ND}} = \frac{{NH}}{{NB}}\) hay \(\frac{{NI}}{{NH}} = \frac{{ND}}{{NB}}\).
Xét \({\rm{\Delta }}NID\) và \({\rm{\Delta }}NHB\) có:
\(\widehat {IND}\) là góc chung;
\(\frac{{NI}}{{NH}} = \frac{{ND}}{{NB}}\).
Do đó, (c.g.c).
Suy ra \(\widehat {NDI} = \widehat {NBH}\).
Gọi \(J\) là giao điểm của \(ID\) và \(BH\).
Xét \({\rm{\Delta }}JDH\) và \({\rm{\Delta }}JBI\) có:
\(\widehat {DJH} = \widehat {BJI}\) (hai góc đối đỉnh);
\(\widehat {JDH} = \widehat {JBI}\) (do \(\widehat {IDN} = \widehat {NBH}\) vừa chứng minh).
Do đó, (g.g).
Suy ra \(\widehat {BID} = \widehat {BHD}\) (4).
Kéo dài \(HI\) cắt \(AB\) tại \(K\).
Xét \({\rm{\Delta }}BIK\) và \({\rm{\Delta }}BAN\) có:
\(\widehat {BIK} = \widehat {BAN} = 90^\circ \) (do \(HI \bot BN\) và \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\));
\(\widehat {IBK} = \widehat {ABN}\).
Do đó, (g.g).
Suy ra \(\frac{{BI}}{{BA}} = \frac{{BK}}{{BN}}\).
Chứng minh tương tự ta được (c.g.c).
Suy ra \(\widehat {BAI} = \widehat {BNK}\).
Gọi \(Q\) là giao điểm của \(AI\) và \(KN\).
Xét \({\rm{\Delta }}AQK\) và \({\rm{\Delta }}NQI\) có:
\(\widehat {AQK} = \widehat {NQI}\) (hai góc đối đỉnh);
\(\widehat {KAQ} = \widehat {INQ}\) (do \(\widehat {BAI} = \widehat {BNK}\)).
Do đó, (g.g).
Suy ra \(\widehat {AIN} = \widehat {AKN}\) (5).
Ta có hai cặp góc kề bù:
\(\widehat {AKN} + \widehat {BKN} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {AKN} = 180^\circ - \widehat {BKN}\).
\(\widehat {BHD} + \widehat {BHN} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {BHD} = 180^\circ - \widehat {BHN}\).
Xét \({\rm{\Delta }}BKH\) có \(BI\) vừa là đường cao (\(HI \bot BN\)), vừa là đường phân giác.
Suy ra \({\rm{\Delta }}BKH\) cân tại \(B\) suy ra \(BK = BH\) và \(I\) là trung điểm của \(KH\).
Xét \({\rm{\Delta }}BKN\) và \({\rm{\Delta }}BHN\):
\(BK = BH\) (chứng minh trên);
\(\widehat {KBN} = \widehat {HBN}\) (do \(BN\) là tia phân giác);
\(BN\) là cạnh chung.
Do đó, \({\rm{\Delta }}BKN = {\rm{\Delta }}BHN\) (c.g.c).
Suy ra \(\widehat {BKN} = \widehat {BHN}\).
Vì \(\widehat {BKN} = \widehat {BHN}\) nên hai góc bù với chúng cũng bằng nhau: \(\widehat {AKN} = \widehat {BHD}\) (6).
Từ (4), (5) và (6), ta suy ra: \(\widehat {BID} = \widehat {AIN}\).
Mà \(B,\,\,I,\,\,N\) thẳng hàng nên hai góc \(\widehat {AIN}\) và \(\widehat {BIA}\) kề bù với nhau:
\(\widehat {AIN} + \widehat {BIA} = 180^\circ \)
Thay \(\widehat {AIN} = \widehat {BID}\) vào ta được:
\(\widehat {BID} + \widehat {BIA} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {AID} = 180^\circ \)
Vậy ba điểm \(A,\,\,I,\,\,D\) thẳng hàng (đpcm).

Kẻ đường cao \(AH\) từ đỉnh \(A\) xuống cạnh \(BC\) \(\left( {H \in BC} \right)\).
Trong tam giác vuông \(AHC\) vuông tại \(H\), ta có: \(AH = AC \cdot \sin C\) và \(HC = AC \cdot \cos C\).
Ta có: \(HB = BC - HC = BC - AC \cdot \cos C\)
Áp dụng định lý Pythagore cho \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\) ta có:
\(A{B^2} = A{H^2} + H{B^2}\)
\(A{B^2} = {\left( {AC \cdot \sin C} \right)^2} + {\left( {BC - AC \cdot \cos C} \right)^2}\)
\(A{B^2} = A{C^2} \cdot {\sin ^2}C + B{C^2} - 2 \cdot AC \cdot BC \cdot \cos C + A{C^2} \cdot {\cos ^2}C\)
\(A{B^2} = A{C^2}\left( {{{\sin }^2}C + {{\cos }^2}C} \right) + B{C^2} - 2 \cdot AC \cdot BC \cdot \cos C\)
Vì \({\sin ^2}C + {\cos ^2}C = 1\) (chứng minh ở Bài 2a), ta thu được công thức:
\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2 \cdot AC \cdot BC \cdot \cos C\) (đpcm).
Thay các giá trị \(AC = 70\) km, \(BC = 100\) km, \(\widehat {C\,} = 60^\circ \) vào công thức vừa chứng minh, ta được:
\(A{B^2} = {70^2} + {100^2} - 2 \cdot 70 \cdot 100 \cdot \cos 60^\circ \)
\(A{B^2} = 4900 + 10000 - 14000 \cdot 0,5\)
\(A{B^2} = 14900 - 7000 = 7900\)
\(AB = \sqrt {7900} = 10\sqrt {79} \) km.
Quãng đường đi theo lộ trình cũ (qua tỉnh \(C\)) là:
\({S_1} = AC + CB = 70 + 100 = 170\) (km).
Lượng nhiên liệu tiêu thụ theo đường cũ là: \(\frac{{170}}{{20}} = 8,5\) (lít).
Quãng đường đi theo đường hầm xuyên núi \(\left( {AB} \right)\) là: \({S_2} = 10\sqrt {79} \) (km).
Lượng nhiên liệu tiêu thụ theo đường hầm là: \(\frac{{10\sqrt {79} }}{{20}} = \frac{{\sqrt {79} }}{2}\) (lít).
Lượng nhiên liệu tiết kiệm được là:
\({\rm{\Delta }}N = 8,5 - \frac{{\sqrt {79} }}{2} \approx 8,5 - 4,444 = 4,056\) (lít).
Làm tròn kết quả đến hàng phần mười, lượng nhiên liệu tiết kiệm được khoảng \(4,1{\rm{\;l\'i t}}\).Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

















