Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Ngô Sĩ Liên (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Ngô Sĩ Liên (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 93 lượt thi
7 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau:

1. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x - 2y = 11}\\{4x + y = 11}\end{array}} \right.\).                                               

2. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {x + 2} \right)\left( {y - 1} \right) = xy}\\{\left( {x - 1} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 3}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

1. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x - 2y = 11\,\,\left( 1 \right)}\\{4x + y = 11\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)

Từ phương trình \(\left( 2 \right)\), ta có: \(y = 11 - 4x\)

Thay \(y = 11 - 4x\) vào phương trình \(\left( 1 \right)\), ta có:

\(3x - 2\left( {11 - 4x} \right) = 11\)

\(3x - 22 + 8x = 11\)

\(11x - 22 = 11\)

\(11x = 33\)

\(x = 3\).

Thay \(x = 3\) vào \(y = 11 - 4x\) ta được: \(y = 11 - 4 \cdot 3 = 11 - 12 =  - 1\).

Hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {3;\,\, - 1} \right)\).

b) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {x - 2} \right)\left( {y + 5} \right) = xy + 4\,\,\left( 1 \right)}\\{\left( {2x + 1} \right)\left( {y - 4} \right) = 2xy - 33\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)

Từ phương trình thứ nhất:

\(\left( {x + 2} \right)\left( {y - 1} \right) = xy\) suy ra \(xy - x + 2y - 2 = xy\) suy ra \(x - 2y =  - 2\).

Từ phương trình thứ hai:

\(\left( {x - 1} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 3\) suy ra \(xy + 2x - y - 2 = xy + 3\) suy ra \(2x - y = 5\).

Ta có hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 2y =  - 2}\\{2x - y = 5}\end{array}} \right.\).

Từ phương trình thứ nhất suy ra \(x = 2y - 2\), thay vào phương trình thứ hai, ta được:

\(2\left( {2y - 2} \right) - y = 5\) suy ra \(3y = 9\) suy ra \(y = 3\).

Suy ra \(x = 2 \cdot 3 - 2 = 4\).

Vậy hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {4;\,\,3} \right)\).

2.Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{2x + 5}}{x}\) và \(B = \frac{x}{{x - 1}} - \frac{2}{{x + 1}} - \frac{2}{{{x^2} - 1}}\) với \(x \ne 0;\,\,x \ne 1;\,\,x \ne  - 1\).

1. Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 3\).

2. Chứng minh \(B = \frac{x}{{x + 1}}\).

3. Đặt \(P = A \cdot B\). Tìm tất cả giá trị nguyên của \(x\) để biểu thức \(P\) nhận giá trị nguyên.

Xem đáp án

Với \(x \ne 0;\,\,x \ne 1;\,\,x \ne  - 1\).

1. Thay \(x = 3\) (thỏa mãn) vào biểu thức \(A\) ta được: \(A = \frac{{2 \cdot 3 + 5}}{3} = \frac{{11}}{3}\).

Vậy khi \(x = 3\) thì \(A = \frac{{11}}{3}\).

2. Ta có:

\(B = \frac{x}{{x - 1}} - \frac{2}{{x + 1}} - \frac{2}{{{x^2} - 1}}\)

\(B = \frac{{x\left( {x + 1} \right) - 2\left( {x - 1} \right) - 2}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)

\(B = \frac{{{x^2} + x - 2x + 2 - 2}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)

\(B = \frac{{{x^2} - x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)

\(B = \frac{{x\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)

\(B = \frac{x}{{x + 1}}\).

3. Ta có: \(P = A \cdot B = \frac{{2x + 5}}{x} \cdot \frac{x}{{x + 1}} = \frac{{2x + 5}}{{x + 1}} = \frac{{2\left( {x + 1} \right) + 3}}{{x + 1}} = 2 + \frac{3}{{x + 1}}\).

Với \(x \in \mathbb{Z}\), để biểu thức \(P\) nhận giá trị nguyên thì \(x + 1\) phải là ước của \(3\).

Do đó \(x + 1 \in \left\{ { - 3;\,\, - 1;\,\,1;\,\,3} \right\}\), suy ra \(x \in \left\{ { - 4;\,\, - 2;\,\,0;\,\,2} \right\}\).

Kết hợp điều kiện xác định \(x \ne 0\) và \(x \ne  \pm 1\), ta loại \(x = 0\) và nhận \(x \in \left\{ { - 4;\,\, - 2;\,\,2} \right\}\).

Vậy tất cả các giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn là \(x \in \left\{ { - 4;\,\, - 2;\,\,2} \right\}\).

3.Tự luận
• 1 điểm
Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc trung bình \(40\) km/h. Khi đi từ B về A, ô tô đi cung đường khác dài hơn con đường cũ \(10\)km nhưng với vận tốc trung bình \(50\) km/h. Biết thời gian về ít hơn thời gian đi là \(30\) phút. Tính chiều dài quãng đường AB lúc đi.
Xem đáp án

Gọi chiều dài quãng đường \(AB\) lúc đi là \(s\) với điều kiện \(s > 0\) và đơn vị tính là \({\rm{km}}\).

Thời gian ô tô đi từ điểm \(A\) đến điểm \(B\) là \(\frac{s}{{40}}\) (giờ).

Chiều dài quãng đường lúc về là \(s + 10{\rm{\;km}}\), thời gian ô tô đi từ điểm \(B\) về điểm \(A\) là:

\(\frac{{s + 10}}{{50}}\) (giờ).

Đổi \(30\) phút \( = \frac{1}{2}\) giờ.

Vì thời gian về ít hơn thời gian đi là \(30{\rm{\;ph\'u t}}\) nên ta có phương trình:

\(\frac{s}{{40}} - \frac{{s + 10}}{{50}} = \frac{1}{2}\)

\(5s - 4\left( {s + 10} \right) = 100\)

\(s - 40 = 100\)

\(s = 140\) (thỏa mãn).

Vậy chiều dài quãng đường \(AB\) lúc đi là \(140{\rm{\;km}}\).

4.Tự luận
• 1 điểm
Theo kế hoạch, hai tổ công nhân phải sản xuất tổng cộng \(800\) chi tiết máy. Tuy nhiên, do cải tiến kỹ thuật, tổ I đã vượt mức \(20\% \) và tổ II vượt mức \(10\% \) so với kế hoạch được giao. Vì vậy, trên thực tế cả hai tổ đã sản xuất được \(923\) chi tiết máy. Hỏi theo kế hoạch, mỗi tổ phải sản xuất bao nhiêu chi tiết máy?
Xem đáp án

Gọi số chi tiết máy theo kế hoạch tổ I và tổ II sản xuất lần lượt là \(x\) và \(y\) (chi tiết máy).

Điều kiện: \(x,\,\,y \in {\mathbb{N}^ * }\) và \(x,\,\,y < 800\).

Theo kế hoạch hai tổ sản xuất tổng cộng \(800\) chi tiết máy nên ta có phương trình:

                                       \(x + y = 800\).

Thực tế tổ I vượt mức \(20\% \) nên sản xuất được \(\left( {1 + 20\% } \right)x = 1,2x\) (chi tiết máy).

Thực tế tổ II vượt mức \(10\% \) nên sản xuất được \(\left( {1 + 10\% } \right)y = 1,1y\) (chi tiết máy).

Cả hai tổ sản xuất được tổng cộng \(923\) chi tiết máy nên ta có phương trình:

                                  \(1,2x + 1,1y = 923\).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 800\,\,\left( 1 \right)}\\{1,2x + 1,1y = 923\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)

Từ phương trình (1) ta có: \(y = 800 - x\).

Thế \(y = 800 - x\) vào phương trình (2):

\(1,2x + 1,1\left( {800 - x} \right) = 923\)

\(1,2x + 880 - 1,1x = 923\)

\(0,1x + 880 = 923\)

\(0,1x = 923 - 880\)

\(0,1x = 43\)

\(x = 430\) (thỏa mãn).

Suy ra: \(y = 800 - 430 = 370\) (thỏa mãn).

Vậy theo kế hoạch tổ I phải sản xuất \(430\) chi tiết máy, tổ II phải sản xuất \(370\) chi tiết máy.

5.Tự luận
• 1 điểm
Một chiếc thang dài \(3,5\) m được đặt dựa vào một bức tường thẳng đứng.

Vậy theo kế hoạch tổ I phải sản xuất \(430\) chi tiết máy, tổ II phải sản xuất \(370\) chi tiết má (ảnh 1) 

a) Khi đặt thang, góc tạo bởi thang và mặt đất là \(65^\circ \). Tính khoảng cách từ chân thang đến chân tường (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).
b) Để đảm bảo an toàn, khoảng cách từ chân thang đến chân tường phải đạt đúng \(1,2\) m. Hỏi lúc này góc tạo bởi thang và mặt đất bằng bao nhiêu độ? (làm tròn kết quả đến độ).
Xem đáp án

Gọi \(AB\) là chiếc thang, \(AC\) là khoảng cách từ chân thang đến chân tường. Khi đó, tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\), \(AB = 3,5\) m và \(\widehat {BAC} = 65^\circ \)

 Vậy theo kế hoạch tổ I phải sản xuất \(430\) chi tiết máy, tổ II phải sản xuất \(370\) chi tiết má (ảnh 2)

Áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn vào \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) ta có:

\(AC = AB \cdot \cos \left( {\widehat {BAC}} \right) = 3,5 \cdot \cos \left( {65^\circ } \right) \approx 1,48\) (m).

Vậy khoảng cách từ chân thang \(A\) đến chân tường \(C\) khoảng \(1,48\) m.

b) Áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn vào \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) ta có:

\(\cos \left( {\widehat {BAC}} \right) = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{1,2}}{{3,5}} = \frac{{12}}{{35}}\) suy ra \(\widehat {BAC} \approx 70^\circ \).

Vậy góc tạo bởi thang và mặt đất lúc này xấp xỉ \(70^\circ \).

6.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB < AC} \right)\), đường cao \(AH\) \(\left( {H \in BC} \right)\).

a) Chứng minh \({\rm{\Delta }}ABC\) đồng dạng với \({\rm{\Delta }}HBA\).

b) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\) và đoạn thẳng \(AB\), từ điểm \(B\) kẻ đường thẳng vuông góc với đường thẳng \(BC\) cắt \(MN\) kéo dài tại điểm \(I\). Chứng minh rằng đường thẳng \(MN\) song song với đường thẳng \(AC\) và \(I{B^2} = IM \cdot IN\).

c) Gọi \(O\) là giao điểm của đường thẳng \(IC\) và đường thẳng \(AH\). Chứng minh rằng \(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AH\).

Xem đáp án

Vì \(IK = IB\) nên \(OA = OH\), do đó điểm \(O\) là tr (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) có:

\(\widehat {BAC} = \widehat {BHA} = 90^\circ \);

\(\widehat {ABC}\) là góc chung.

Do đó ΔABC∽ΔHBA.

b) Xét \(\Delta ABC\) có \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\) và \(N\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) nên đoạn thẳng \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

Suy ra đường thẳng \(MN\,{\rm{//}}\,AC\).

Lại có \(AC \bot AB\) nên \(MN \bot AB\), do đó \(IN \bot AB\) tại điểm \(N\).

Xét \({\rm{\Delta }}INB\) và \({\rm{\Delta }}IBM\) có:

\(\widehat {INB} = \widehat {IBM} = 90^\circ \);

\(\widehat {NIB}\) là góc chung.

Do đó ΔINB∽ΔIBM (g.g)

Suy ra \(\frac{{IN}}{{IB}} = \frac{{IB}}{{IM}}\) suy ra \(I{B^2} = IM \cdot IN\).

c)

Vì \(IK = IB\) nên \(OA = OH\), do đó điểm \(O\) là tr (ảnh 2)

Gọi điểm \(K\) là giao điểm của đường thẳng \(CA\) và đường thẳng \(BI\).

Vì \(IN\,{\rm{//}}\,AC\) và ba điểm \(A,\,\,K,\,\,C\) thẳng hàng nên đường thẳng \(IN\,{\rm{//}}\,AK\).

Trong tam giác \(ABK\), \(N\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\), \(I\) thuộc đoạn thẳng \(BK\) và đường thẳng \(NI\,{\rm{//}}\,AK\), suy ra điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BK\).

Do đó \(IB = IK\).

Mặt khác, vì \(AH \bot BC\) và \(BK \bot BC\) nên \(AH\,{\rm{//}}\,BK\).

Do điểm \(O\) là giao điểm của đường thẳng \(IC\) và đoạn thẳng \(AH\) nên ta có:

\(OA\,{\rm{//}}\,KI\) suy ra ΔCOA∽ΔCIK suy ra \(\frac{{OA}}{{IK}} = \frac{{CO}}{{CI}}\) (1).

\(OH\,{\rm{//}}\,BI\) suy ra ΔCHO∽ΔCBI suy ra \(\frac{{OH}}{{IB}} = \frac{{CO}}{{CI}}\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{OA}}{{IK}} = \frac{{OH}}{{IB}}\).

Vì \(IK = IB\) nên \(OA = OH\), do đó điểm \(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AH\).

7.Tự luận
• 1 điểm
Người ta thiết kế một chiếc hộp dạng hình hộp chữ nhật không nắp từ một tấm bìa các-tông (như hình vẽ). Chiếc hộp có đáy là hình vuông cạnh \(x\) (cm), chiều cao \(h\) (cm) và thể tích bằng \(4000\) cm3. Tìm độ dài cạnh đáy \(x\) sao cho diện tích tấm bìa các-tông dùng để làm chiếc hộp là nhỏ nhất (coi độ dày của bìa và phần diện tích các mép dán là không đáng kể).
Dấu “\[ = \]” xảy ra khi \(x - y = y - z = z - x = 0 (ảnh 1)
Xem đáp án

Thể tích chiếc hộp hình hộp chữ nhật không nắp là:

\(V = {x^2}h = 4000\) suy ra \(h = \frac{{4000}}{{{x^2}}}\) (với \({\rm{\;}}x > 0,\,\,h > 0\)).

Diện tích tấm bìa các-tông dùng để làm hộp là tổng diện tích một đáy hình vuông và bốn mặt bên:

\(S = {x^2} + 4xh = {x^2} + 4x \cdot \frac{{4000}}{{{x^2}}} = {x^2} + \frac{{16000}}{x} = {x^2} + \frac{{8000}}{x} + \frac{{8000}}{x}\).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương \({x^2},\,\,\frac{{8000}}{x},\,\,\frac{{8000}}{x}\):

\(S \ge 3 \cdot \sqrt[3]{{{x^2} \cdot \frac{{8000}}{x} \cdot \frac{{8000}}{x}}} = 3 \cdot \sqrt[3]{{64000000}} = 3 \cdot 400 = 1200\) (cm2).

Dấu đẳng thức xảy ra khi:

\({x^2} = \frac{{8000}}{x}\) suy ra \({x^3} = 8000\) suy ra \(x = 20\) (cm) (thỏa mãn).

Khi đó chiều cao \(h = \frac{{4000}}{{{{20}^2}}} = 10\) (cm) (thỏa mãn).

Vậy độ dài cạnh đáy \(x\) để diện tích tấm bìa nhỏ nhất là \(x = 20\) cm.

*Bất đẳng thức Cauchy cho 3 số thực dương \(a,b,c > 0\):

\(\frac{{a + b + c}}{3} \ge \sqrt[3]{{abc}}\) suy ra \(a + b + c \ge 3\sqrt[3]{{abc}}\).

Dấu “\[ = \]” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b = c\).

Chứng minh:

Đặt \(x = \sqrt[3]{a}\), \(y = \sqrt[3]{b}\), \(z = \sqrt[3]{c}\). Vì \(a,\,\,b,\,\,c > 0\) nên \(x,\,\,y,\,\,z > 0\).

Bất đẳng thức cần chứng minh trở thành:

                       \({x^3} + {y^3} + {z^3} \ge 3xyz\)

Xét biểu thức \(P = {x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz\):

\(P = {\left( {x + y} \right)^3} - 3xy\left( {x + y} \right) + {z^3} - 3xyz\)

\(P = \left[ {{{\left( {x + y} \right)}^3} + {z^3}} \right] - 3xy\left( {x + y + z} \right)\)

\(P = \left( {x + y + z} \right)\left[ {{{\left( {x + y} \right)}^2} - \left( {x + y} \right)z + {z^2}} \right] - 3xy\left( {x + y + z} \right)\)

\(P = \left( {x + y + z} \right)\left( {{x^2} + 2xy + {y^2} - xz - yz + {z^2} - 3xy} \right)\)

\(P = \left( {x + y + z} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - zx} \right)\)

Nhân thêm 2 vào trong ngoặc để tạo thành tổng các bình phương:

\(P = \frac{1}{2}\left( {x + y + z} \right)\left[ {\left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right) + \left( {{y^2} - 2yz + {z^2}} \right) + \left( {{z^2} - 2zx + {x^2}} \right)} \right]\)

\(P = \frac{1}{2}\left( {x + y + z} \right)\left[ {{{\left( {x - y} \right)}^2} + {{\left( {y - z} \right)}^2} + {{\left( {z - x} \right)}^2}} \right]\)

Vì \(x,\,\,y,\,\,z > 0\) nên \(x + y + z > 0\).

Các bình phương \({\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\), \({\left( {y - z} \right)^2} \ge 0\), \({\left( {z - x} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x,\,\,y,\,\,z\).

Do đó:

\(P = \frac{1}{2}\left( {x + y + z} \right)\left[ {{{\left( {x - y} \right)}^2} + {{\left( {y - z} \right)}^2} + {{\left( {z - x} \right)}^2}} \right] \ge 0\)

Suy ra \({x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz \ge 0\) suy ra \({x^3} + {y^3} + {z^3} \ge 3xyz\).

Thay lại \(x = \sqrt[3]{a}\), \(y = \sqrt[3]{b}\), \(z = \sqrt[3]{c}\), ta được:

\(a + b + c \ge 3\sqrt[3]{{abc}}\) suy ra \(\frac{{a + b + c}}{3} \ge \sqrt[3]{{abc}}\).

Dấu “\[ = \]” xảy ra khi \(x - y = y - z = z - x = 0\) suy ra \(x = y = z\) hay \(a = b = c\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả