Cách giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 cực hay, có đáp án
Đề thi

Cách giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 cực hay, có đáp án

A
Admin
ToánLớp 883 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau 5 – (6 – x) = 4(3 – 2x)

Xem đáp án

5 – (6 – x) = 4(3 – 2x)

⇔ 5 – 6 + x = 12 – 8x

⇔ x + 8x = 12 – 5 + 6

⇔ 9x = 13

⇔ x = 13/9

Vậy phương trình có một nghiệm x = 13/9.

2. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau 4(x – 4) = -7x +17

Xem đáp án

4(x – 4) = -7x +17

⇔ 4x - 16 = -7x + 17

⇔ 4x + 7x = 17 + 16

⇔ 11x = 33

⇔ x = 3

Phương trình có tập nghiệm S = { 3}

3. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau 2(x – 3) = -3(x – 1) + 7.

Xem đáp án

2(x – 3) = -3(x – 1) + 7.

⇔ 2x – 6 = -3x + 3 + 7

⇔ 5x = 16

⇔ Cách giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

Vậy phương trình có tập nghiệm S = {Cách giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 cực hay, có đáp án | Toán lớp 8}

4. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau 4(3x – 2) – 3(x - 4) = 7x + 20.

Xem đáp án

4(3x – 2) – 3(x - 4) = 7x + 20.

⇔ 12x – 8 – 3x + 12 = 7x + 20

⇔ 9x – 7x = 20 + 8 – 12

⇔ 2x = 16

⇔ x = 8

Vậy phương trình có tập nghiệm S = { 8}

5. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 2x-15 - x-23 = x+715

Xem đáp án

 Cách giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

⇔ 3(2x – 1) – 5(x - 2) = x + 7

⇔ 6x – 3 – 5x + 10 = x + 7

⇔ x – x = 7- 7

⇔ 0x = 0 (pt thỏa mãn với mọi x)

Vậy phương trình đã cho có vô số nghiệm.

6. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 7x2-14x-515=(2x+1)25-(x-1)23

Xem đáp án

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình 5 - (2 – x) = 4(3 – 2x) có tập nghiệm là: 

S = { 1}

{2}

{-1}

{-2}.

Xem đáp án

Đáp án: A.

5 - (2 – x) = 4(3 – 2x) ⇔ 5 – 2 + x = 12 - 8x ⇔ x + 8x = 12 – 3⇔ 9x = 9 ⇔ x = 1

Vậy phương trình có nghiệm x = 1.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình 5(x – 3) - 4 = 2(x – 1) +7 có tập nghiệm là: 

S = { 6}

{1}

{8}

{-8}.

Xem đáp án

Đáp án: C.

5(x – 3) - 4 = 2(x – 1) +7 ⇔ 5x – 15 – 4 = 2x – 2+ 7

⇔ 5x – 2x = 5 + 19 ⇔ 3x = 24 ⇔ x = 8

Vậy phương trình có nghiệm x = 8.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình x3 - 5x6 -15x12 = x4 -5 có tập nghiệm là: 

S=-52

S=32

S=52

S=12

Xem đáp án

Chọn C

Cách giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị x = 4 là nghiệm của phương trình nào trong các phương trình sau:

7 – 3x = 9 - x

2x – (3 – 5x) = 2(x + 3)

C(3x + 1) + 4 = 5(x + 2)

(3x+2)2–(3x–2)2=5x+3

Xem đáp án

Đáp án: B

Cách 1: Thay x = 4 vào các phương trình ta được:

 A. 7 – 3.4 ≠ 9 - 4 ⇔ -5 ≠ 5

 B. 2(3.4 + 1) + 4 = 5(4 + 2) ⇔ 30 = 30

 C. 2.4 – (3 – 5.4) ≠ 2(4 +3) ⇔ 25 ≠ 14

 D. (3.4+2)2–(3.4–2)2≠5.4+3⇔ 96 ≠ 23

Cách 2:

Giải các phương trình ta được

 A. 7 – 3x = 9 - x ⇔ -3x + x = 9 - 7 ⇔ -2x = 2 ⇔ x = -1

 B. 2(3x + 1) + 4 = 5(x + 2) ⇔ 6x + 2 + 4 = 5x + 10 ⇔ x = 10 -2 – 4⇔ x = 4

 C. 2x – (3 – 5x) = 2(x +3) ⇔ 2x – 3+ 5x = 2x + 6⇔ 5x = 6 + 3 ⇔ x = 9/5

 D. (3x+2)2–(3x–2)2=5x+3 ⇔ 24x = 5x + 3 ⇔ 19x = 3 ⇔ x = 3/19.

Vậy x = 4 là nghiệm của phương trình 2(3x + 1) + 4 = 5(x + 2).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình 2(x+5) 3+ x+122 - 5(x-2)6 =x3 +11 có tập nghiệm:

S = {1}

{-1}

S = ∅

S = R.

Xem đáp án

Chọn D

Cách giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

⇔ 4(x + 5) + 3(x + 12) - 5(x – 2) = 2x + 66

⇔ 4x + 20 + 3x + 36 – 5x + 10 = 2x + 66

⇔ 0x = 0 (thỏa mãn mọi giá trị của x)

Vậy phương trình đã cho có vô số nghiệm.

12. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 3x – 2 = 5(x + 1)

Xem đáp án

3x – 2 = 5(x + 1) ⇔ 3x – 2 = 5x + 5 ⇔ 3x – 5x = 5 +2 ⇔ -2x = 7 ⇔ x = -3,5

Vậy phương trình có nghiệm x = -3,5.

13. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 2x –(5x + 3) = 4(3x – 1) -7.

Xem đáp án

2x –(5x + 3) = 4(3x – 1) -7 ⇔ 2x – 5x – 3 = 12x- 4 – 7 ⇔ - 15x = -8 ⇔ x = 8/15

Vậy phương trình có nghiệm x = 8/15.

14. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 3x +2(1-2x)= 5x+1

Xem đáp án

15. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (x-5)(x-1) = (2x+1)12 x -3

Xem đáp án

16. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 3(x–2)2+9(x–1)=3(x2+x–3)

Xem đáp án

17. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (x+1)(x2–x+1)-2x=x(x-1)(x+1).

Xem đáp án

18. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 3(5x-2)4 -2 = 7x3 -5(x-7)

Xem đáp án

19. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 3x-0,42 + 1,5 -2x3 = x+0,55

Xem đáp án

20. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 3x-12 -x -14 = 4x-98

Xem đáp án

21. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (x+2)28-2(2x+1)=25+(x-2)28

Xem đáp án