Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án
Đề thi

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án

A
Admin
ToánLớp 871 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (x + 1)(3x – 3) = 0

Xem đáp án

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S ={-1; 1}

2. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (2x + 4)(x + 3) = 0.

Xem đáp án

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S ={-2; -3}

3. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (4x-10)(x2+2)=0

Xem đáp án

4. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (x - 4)(15 - 3x) = 0

Xem đáp án

5. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (x - 5)(3 - 2x)(3x + 4) = 0

Xem đáp án

6. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (x – 1)(x +2)(x - 3)(x + 4)(x – 5) = 0

Xem đáp án

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (x – 2)(3x + 5) = (2x - 4)(x +1)

Xem đáp án

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S ={-3; 2}

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (2x-1)2=49

Xem đáp án

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S ={-3; 4}

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình (x – 3)(2x + 5) = 0 là

x=2

x=-52

x=2; x=-52

x=-52; x=0

Xem đáp án

Chọn C

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của phương trình (5x – 10)(8 - 2x) = 0 là 

S = { 2; - 5}

S = { -2; 5}

S = { 2; - 4}

S = { 2; 4}.

Xem đáp án

Chọn D

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

Vậy phương trình có tập nghiệm S = { 2; 4}.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của phương trình (7x–3)(x2+4)=0 là 

S=37

S=-2;2;37

S=2;37

S=-2;2

Xem đáp án

Chọn A

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình (9 – 3x)(15 + 3x) = 0 có tập nghiệm là: 

S= { 3}

S = { 3; 5}

S = { -5; 3}

{ -5; - 3}

Xem đáp án

Chọn C

(9 – 3x)(15 + 3x) = 0 ⇔ 9 - 3x = 0 hoặc 15+ 3x = 0 ⇔ -3x = -9 hoặc 3x = -15

⇔ x = 3 hoặc x = -5

Vậy phương trình có hai nghiệm x = - 5 và x = 3.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của phương trình (2x + 5)(x – 4) = (x – 5)(4 – x) là 

S = { -2; 4; 5}

S = { 0; 4}

S = { 0; 5 }

S = { 4; 5}

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: (2x + 5)(x – 4) = (x – 5)(4 – x)

⇔ (2x + 5)(x – 4) - (x – 5)(4 – x) = 0

⇔ (2x + 5)(x – 4) + (x – 5)(x – 4) = 0

⇔ (x – 4)(2x + 5 + x – 5) = 0⇔ (x – 4)3x = 0

⇔ 3x = 0 hoặc x – 4 = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 4

Vậy phương trình có hai nghiệm x = 0 và x = 4.

14. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (x – 3)(2x + 1) = 0

Xem đáp án

(x – 3)(2x + 1) = 0 ⇔ x – 3 = 0 hoặc 2x + 1 = 0

⇔ x = 3 hoặc 2x = -1 ⇔ x = 3 hoặc x = -1/2

Vậy phương trình có hai nghiệm x = -1/2 và x = 3.

15. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (3x + 4)(5 – x) = 0

Xem đáp án

(3x + 4)(5 – x) = 0 ⇔ 3x +4 = 0 hoặc 5 - x = 0 ⇔ 3x = -4 hoặc –x = -5

⇔ x = -4/3 hoặc x = 5

Vậy phương trình có hai nghiệm x = -4/3 và x = 5.

16. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (2x - 1)(x – 3)(3x + 7) = 0

Xem đáp án

17. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: x2–9=(x-3)(2x–3)

Xem đáp án

18. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 16x2–8x+1=4(x+3)(4x–1)

Xem đáp án

19. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (x+2)2=9(x2–4x+4)

Xem đáp án

20. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 9x2–4(x+1)=3x+2x2-1

Xem đáp án

(9x2–4)(x+1)=(3x+2)(x2-1)

⇔ (3x – 2)(3x + 2)(x + 1) - (3x + 2)(x - 1)(x + 1) = 0

⇔(3x+ 2)(x + 1)(3x – 2 – x + 1) = 0

⇔ (3x + 2)(x + 1)(2x – 1) = 0

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

21. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: x4+x3+x+1=0

Xem đáp án

22. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: x2+x2+4x2+x=0

Xem đáp án

23. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: (x – 1)(x – 3)(x + 5)(x + 7) = 0

Xem đáp án

(x – 1)(x – 3)(x + 5)(x + 7) = 0

Cách giải phương trình tích cực hay, có đáp án | Toán lớp 8

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = { -7;-5;1;3}