Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 3
21 câu hỏi

Tamgiác
Hìnhvuông
Lục giácđều
Hìnhthoi
\(0 > - 12\).
\( - 15 > - 12\).
\(15 > - 12\).
\( - 13 < - 12\).
Tìm số tự nhiên\[x\], biết:\[x - 3\; = 0\] thì \[x\] bằng
21
10
3
7
Số nguyên âm biểu thị số tiền bác Loan nợ 100 000 đồng là
100000.
- 1000.
1000.
-100000.
Số đối của số −30 là
−30.
30.
20.
40.
Các điểm E và F ở hình sau đây biểu diễn các số nguyên nào?

−3 và −5.
1 và 2.
−5 và −6.
−3 và −2.
Cho bảng như sau:
Họ và tên | Năm sinh |
Nguyễn Thanh Linh Đan | 2018 |
Võ Hoàng Thanh Hà | 2020 |
Nguyễn Quốc Khải Hoàng | 2021 |
Huỳnh Đức Hiền | 2009 |
Hoàng Nhựt Hải Duy |
Dữ liệu không hợp lý trong bảng trên là
2018
2009
2020
Duy@gmail.com
Số 75 đươc phân tích ra thừa số nguyên tố là:
\[3 \cdot {5^2}\].
\[3 \cdot 5 \cdot 7\].
\[2 \cdot 3 \cdot 5\].
\[{3^2} \cdot 5\].
A.\[3 \cdot {5^2}\].

Hình 3.
Hình 4.
Hình 1.
Hình 2.
A.Hình 3.
Số La Mã biểu diễn số 25 là
XXVI.
XXVIII.
XXIV.
XXV.
Cho bốn số 21; 50; 97; 99. Khẳng định nào sau đây đúng?
Cả bốn số đều chia hết cho2.
Số chia hết cho cả 2 và5 là 50.
Số chia hếtcho9 là 21.
Số chia hếtcho3 là 97 .
\[98 \cdot 130 + 98 \cdot \left( { - 30} \right)\]
\[ = 98 \cdot \left[ {130 + \left( { - 30} \right)} \right]\]
\[ = 98 \cdot 100 = 9800\]\[972-591-\left( {972-91} \right)\]
\[ = 972-591-\;972 + 91\]
\[ = \left( {972-972} \right) + \left[ {\left( { - 591} \right) + 91} \right]\]
\[ = 0 + \left( { - 500} \right) = - 500\]\[2x - 10 = - 30\]
\[2x\;\;\;\;\;\;\; = {\rm{ }}( - 30){\rm{ }} + 10\]
2x =- 20
x =- 10
Khối 6 của một trường THCS có từ 300 đến 400 học sinh, khi xếp thành hàng 12, hàng 15, hàng 18 đều vừa đủ hàng. Tính số học sinh khối 6 của trường đó.
Gọi số học sinh khối 6 là \[x\](học sinh, \[x \in \mathbb{N}*,{\rm{ }}300 \le x \le 400)\]
Theo đề bài, ta có \(x\,\, \vdots \,\,12\,;\,\,x\,\, \vdots \,\,15\,;\,\,x\,\, \vdots \,\,18\)
\[x \in BC\left( {12\,,\,\,15\,,\,\,18} \right)\]
\[12 = {2^2} \cdot 3\,;{\rm{ }}15 = {\rm{ }}3 \cdot 5\,;{\rm{ }}18 = 2 \cdot {3^2}\]
\[BCNN\left( {12\,,\,\,15\,,\,\,18} \right) = {2^2} \cdot {3^2} \cdot 5 = 180\]
\(x \in BC\left( {12\,,\,\,15\,,\,\,18} \right) = B\left( {180} \right) = \left\{ {0\,;\,\,180\,;\,\,360\,;\,\,540\,;\,\, \ldots } \right\}\).
Vì \[300 \le x \le 400\] nên \[x = 360\].
Vậy số học sinh khối 6 của trường THCS đó là 360 học sinh.a) Vẽ hình bình hành \[ABCD\]biết \[AB = 6{\rm{ cm}},{\rm{ }}AD = 4{\rm{ cm}}\]. b) Bản thiết kế một hiên nhà bạn Lan có dạng hình thang cân có kích thước như hình vẽ. Tính diện tích hiên nhà hình thang cân. |
|
Diện tích của hiên nhàlà (3,5+4,5).2:2 = 8m2 = 80000cm2
Đổi \[8\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}} = 80\,\,000\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\]Để nghiên cứu “tuổi thọ” của một loại bóng đèn, người ta đã chọn tùy ý 50 bóng và bật sáng liên tục cho tới lúc chúng tự tắt. “Tuổi thọ” của các bóng (tính theo giờ) được ghi lại ở bảng sau:
Tuổi thọ của bóng đèn | 1150 | 1160 | 1170 | 1180 | 1190 |
Số bóng đèn tương ứng | 5 | 8 | 12 | 18 | 7 |
Vẽ biểu đồ cột biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê trên.
\[\left( {x - 3} \right) \cdot \left( {2y + 1{\rm{ }}} \right) = \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 5{\rm{ }}} \right) = 1 \cdot 5\].
Lập bảng tìm được \[x,{\rm{ }}y\].
\(\begin{array}{l}2 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + .... + {2^{20}}\\ = (2 + {2^2} + {2^3} + {2^4}) + ... + ({2^{17}} + {2^{18}} + {2^{19}} + {2^{20}})\\ = (2 + {2^2} + {2^3} + {2^4}) + ... + {2^{16}}(2 + {2^2} + {2^3} + {2^4})\\ = 30.1 + ... + {2^{16}}.30 = 30.(1 + ... + {2^{16}}) \vdots 5\end{array}\)









