Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - đề 8

A
Admin
ToánLớp 663 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp \(A\) các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10 là

\[A = \left\{ {6;7;8;9} \right\}\];

\[A = \left\{ {5;6;7;8;9;10} \right\}\];

\[A = \left\{ {6;7;8;9;10} \right\}\];

\[A = \left\{ {5;6;7;8;9} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp \(A\) các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10 là \[A = \left\{ {6;7;8;9} \right\}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian được thể hiện trên đồng hồ là

Thời gian được thể hiện trên đồng hồ là (ảnh 1)

10 giờ 2 phút;

10 giờ kém 10 phút;

11 giờ 10 phút;

10 giờ 10 phút.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thời gian được thể hiện trên đồng hồ là 10 giờ 10 phút.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9;

Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3;

Một số chia hết cho 10 thì số đó chia hết cho 5;

Một số chia hết cho 45 thì số đó chia hết cho 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Một số chia hết cho 3 thì số đó có thể chia hết cho 9 hoặc không chia hết cho 9.

Chẳng hạn, số 18 chia hết cho cả 3 và 9; số 12 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng nhất?

Tổng của hai số nguyên tố luôn là số chẵn;

Tích của hai hợp số là số lẻ;

Tích của hai số nguyên tố là số nguyên tố;

Tích của hai số nguyên tố là hợp số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tích của hai số nguyên tố là hợp số.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Số liền sau của số nguyên \( - 24\) là số nguyên \( - 23\);

Số liền trước của số nguyên \( - 24\) là số nguyên \( - 25\);

Số liền sau của số nguyên \( - 23\) là số nguyên \(22\);

Số liền trước của số nguyên \( - 23\) là số nguyên \( - 24\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số liền sau của số nguyên \( - 23\) là số nguyên \( - 22\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

“Thung lũng Chết” là vùng đất thấp nhất ở nước Mỹ, nằm dưới mực nước biển là \(86\,\,{\rm{m}}\). Độ cao của thung lũng là bao nhiêu so với mực nước biển?

\(86\,\,{\rm{m}}\);

\( - 86\,\,{\rm{m}}\);

\(8,6\,\,{\rm{m}}\);

\( - 8,6\,\,{\rm{m}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ cao của thung lũng là \( - 86\,\,{\rm{m}}\) so với mực nước biển.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào dưới đây được viết theo thứ tự giảm dần?

\(28;19;0; - 36; - 21\);

\( - 49; - 40; - 35; - 20;0\);

\(21;19;0; - 11; - 15\);

\( - 5; - 16;18;21;30\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do \(21 > 19 > 0 >  - 11 >  - 15\) nên dãy số được viết theo thứ tự giảm dần là:

\(21;19;0; - 11; - 15\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các ước chung của 30 và 24 là

\(\left\{ {1;2;3;6} \right\}\);

\(\left\{ { - 6; - 3; - 2; - 1; - 1;2;3;6} \right\}\);

\(\left\{ { - 6; - 3; - 2; - 1} \right\}\);

\(\left\{ { - 6; - 3; - 2; - 1;0;1;2;3;6} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(30 = 2.3.5;\,\,\,\,\,24 = {2^3}.3\)

Do đó ƯCLN\(\left( {24,30} \right) = 2.3 = 6\)

Suy ra ƯC(24, 30) = Ư(6) = \(\left\{ { - 6; - 3; - 2; - 1;1;2;3;6} \right\}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\), so sánh các cạnh của tam giác ta được

\(AB = BC,BC > AC\);

\(AB > BC\);

\[AC = BC,BC > AB\];

\(AB = BC = CA\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do \(ABC\) là tam giác đều nên \(AB = BC = AC\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình thoi và một hình lục giác đều có chu vi bằng nhau. Biết rằng độ dài cạnh của hình thoi bằng \(6\,\,{\rm{cm}}\), độ dài cạnh của hình lục giác đều bằng:

\(4\,\,{\rm{cm}}\);

\(5\,\,{\rm{cm}}\);

\(6\,\,{\rm{cm}}\);

\(8\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chu vi của hình thoi là: \[4.6 = 24\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Độ dài cạnh của hình lục giác đều là: \(24:6 = 4\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Liệt kê các đơn vị đo độ dài. Bạn Nam đã liệt kê được dãy các đơn vị sau: mm, cm, m, kg, dm. Dữ liệu nào không hợp lí?

kg;

cm;

dm;

m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đơn vị kg là đơn vị đo khối lượng, không phải là đơn vị đo độ dài.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm tổng kết học kì I và học kì II của bạn An ở một số môn học được biểu diễn bởi biểu đồ sau:

Môn học nào bạn An tiến bộ nhiều nhất sau hai học kì?

Điểm tổng kết học kì I và học kì II của bạn An ở một số môn học được biểu diễn bởi biểu đồ sau:  Môn học nào bạn An tiến bộ nhiều nhất sau hai học kì? (ảnh 1)

Ngữ Văn;

Toán;

Tiếng Anh;

Lịch sử và Địa lí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điểm tổng kết môn Ngữ văn của bạn An học kì II tăng so với học kì I là:

\(7,5 - 7,0 = 0,5\).

Điểm tổng kết môn Toán của bạn An học kì II giảm so với học kì I nên ta loại phương án B.

Điểm tổng kết môn Tiếng Anh của bạn An học kì II tăng so với học kì I là:

\(8,3 - 8,0 = 0,3\).

Điểm tổng kết môn Lịch sử và Địa lí của bạn An học kì II tăng so với học kì I là:

\(8,5 - 7,9 = 0,6\).

Điểm tổng kết môn Lịch sử và Địa lí của bạn An tăng nhiều nhất nên bạn tiến bộ môn này nhất.a

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(160 - \left( {{{4.5}^2} - {{3.2}^3}} \right)\);

    b) \(\left( { - 25} \right) + 15 + \left( { - 17} \right) - \left( { - 25} \right) + \left( { - 13} \right)\);

    c) \[ - 25.38 + 12.\left( { - 25} \right) - 25.\left( { - 50} \right)\].

Xem đáp án

a) \(160 - \left( {{{4.5}^2} - {{3.2}^3}} \right)\)

\( = 160 - \left( {4.25 - 3.8} \right)\)

\( = 160 - \left( {100 - 24} \right)\)

\( = 160 - 100 + 24\)

\( = 60 + 24\)

\( = 84\).

b) \(\left( { - 25} \right) + 15 + \left( { - 17} \right) - \left( { - 25} \right) + \left( { - 13} \right)\)

\[ = \left[ {\left( { - 25} \right) + 25} \right] + \left[ {\left( { - 17} \right) + \left( { - 13} \right)} \right] + 15\]

\[ = 0 + \left( { - 30} \right) + 15\]

\( =  - 15\).

c) \[ - 25.38 + 12.\left( { - 25} \right) - 25.\left( { - 50} \right)\]

\[ =  - 25.38 + 12.\left( { - 25} \right) - \left( { - 25} \right).50\]

\[ = \left( { - 25} \right).\left( {38 + 12 - 50} \right)\]

\[ = \left( { - 25} \right).0\]

\( = 0\). 

14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

a) \(x - 22 =  - 60\);

b) \(2\left( {1 - x} \right) + 18 =  - 4\);

c) \(\left( {4x + 11} \right) - \left( {x + 34} \right) = 67\).

Xem đáp án

a) \(x - 22 =  - 60\)

\(x =  - 60 + 22\)

\(x =  - 38\)

Vậy \(x =  - 38\).

b) \(2\left( {1 - x} \right) + 18 =  - 4\)

\(2\left( {1 - x} \right) =  - 22\)

\(1 - x =  - 11\)

\(x = 1 - \left( { - 11} \right)\)

\(x = 12\).

Vậy \(x = 12\).

c)\(\left( {4x + 11} \right) - \left( {x + 34} \right) = 67\)

\(4x + 11 - x - 34 = 67\)

\(4x - x = 67 - 11 + 34\)     

\(3x = 90\)

\(x = 30\)

Vậy \(x = 30\).

15. Tự luận
1 điểm

Số học sinh khối 6 của một trường THCS khi xếp hàng 15, 20, 25 đều thiếu 1 người. Tính số học sinh khối 6 của trường đó biết rằng số học sinh đó chưa đến 400.

Xem đáp án

Gọi số học sinh khối 6 của trường đó là \(x\) (học sinh) \(\left( {x \in \mathbb{N},0 < x < 400} \right)\)

Vì khi xếp hàng 15, 20, 25 đều thiếu 1 người nên \(\left( {x + 1} \right) \vdots 15,\left( {x + 1} \right) \vdots 20,\left( {x + 1} \right) \vdots 25\)

Do đó \(\left( {x + 1} \right) \in BC\left( {15,20,25} \right)\)

Ta có: \(15 = 3.5;\,\,\,\,20 = {2^2}.5;\,\,\,25 = {5^2}\)

Suy ra \(BCNN\left( {15,20,25} \right) = {2^2}{.3.5^2} = 300\)

Khi đó \(\left( {x + 1} \right) \in BC\left( {15,20,25} \right) = B\left( {300} \right) = \left\{ {300;600;...} \right\}\) (do \(x + 1 > 0\))         

Nên \(x \in \left\{ {299;599;...} \right\}\)

Mà \(0 < x < 400\) nên \(x = 299\).

Vậy khối 6 của trường THCS đó có 299 học sinh.

16. Tự luận
1 điểm

Một công viên thiết kế hồ nước hình thoi có diện tích \(16\,\,{{\rm{m}}^2}\). Để an toàn cho mọi người đến tham quan hồ nước, công ty đã trồng bãi cỏ xung quanh hồ nước tạo thành khu công viên hình chữ nhật với kích thước như hình vẽ sau:

a) Tính diện tích của bãi cỏ.

b) Tính số tiền mà công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ đó biết giá tiền phủ kín \(1\,\,{{\rm{m}}^2}\) là \(250\,\,000\) đồng.

Một công viên thiết kế hồ nước hình thoi có diện tích (16 m^2}\). Để an toàn cho mọi người đến tham quan hồ nước, công ty đã trồng bãi cỏ xung quanh hồ nước tạo thành khu công viên hình chữ nhật với kích thước như hình vẽ sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Diện tích của khu công viên có dạng hình chữ nhật là \(10.5 = 50\left( {{m^2}} \right)\).

Diện tích của bãi cỏ là: \(50 - 16 = 34\left( {{m^2}} \right)\).

b) Số tiền công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ là:

         \(34.250\,\,000 = 8\,\,500\,\,000\) (đồng)

Vậy diện tích của bãi cỏ là \(34{m^2}\) và số tiền công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ là \(8\,\,500\,\,000\) đồng.

17. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:

Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây: (ảnh 1)Lập bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.

Xem đáp án

Bảng thống kê số đôi giày da cửa hàng bán được trong 4 năm như sau:

Năm

2019

2020

2021

2022

Số đôi giày bán được

7000

4000

3000

6000

Biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê trên:

Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây: (ảnh 2)

18. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên \(n\) biết \(\left( {{n^2} + 2n - 3} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(\left( {{n^2} + 2n - 3} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)\)

\(\left( {{n^2} + n + n + 1 - 4} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)\)

\(\left[ {n\left( {n + 1} \right) + \left( {n + 1} \right) - 4} \right] \vdots \left( {n + 1} \right)\)       \(\left( * \right)\)

Với mọi số nguyên \(n\) ta có: \(\left( {n + 1} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)\)

Nên \(\left[ {n\left( {n + 1} \right) + \left( {n + 1} \right)} \right] \vdots \left( {n + 1} \right)\)

Do đó để \(\left( * \right)\) xảy ra thì \(4 \vdots \left( {n + 1} \right)\)

Khi đó \(n + 1\) là ước nguyên của 4.

Mà Ư\[\left( 4 \right) = \left\{ {1; - 1;2; - 2;4; - 4} \right\}\]

Ta có bảng sau:

Tìm số nguyên (n) biết (n^2 + 2n - 3)vdots(n + 1). (ảnh 1)

 Đối chiếu điều kiện \(n\) là số nguyên, các giá trị ở trên đều thỏa mãn.

Vậy \(n \in \left\{ { - 5; - 3; - 2;0;1;3} \right\}\).