Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2022-2023) có đáp án (Đề 2)
21 câu hỏi
188.
289.
567.
989.
Đáp án đúng là C
Cho tập hợp \[M = \left\{ {1;2;13;21;37} \right\}\]. Các số nguyên tố thuộc tập hợp \(M\) là
\[1;{\rm{ }}2\] và \[13\].
\[2;{\rm{ }}21\] và \[37\].
\[2;{\rm{ }}13\] và \[37\].
\[13;{\rm{ }}21\] và \[37\].
Đáp án đúng là C
Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0.
0 là số nguyên dương.
Nếu a là số tự nhiên thì a cũng là số nguyên.
Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn bất kì số nguyên dương nào.
Đáp án đúng là B
Số đối của \[\left( { - 16} \right)\] là
\[ - 17\].
\[ - 61\].
16.
61.
Đáp án đúng là C
Chọn câu sai trong các câu sau:
\[ - 5 < 0\].
\[ - 16 > - 15\].
\[ - 20 < 19\].
\[0 < 15\].
Đáp án đúng là B
\[ - 12\] là bội của:
\[ - 24\].
0.
3.
5.
Đáp án đúng là C
Khẳng định nào sau đây đúng?
\[\overline {abc} = a.100 + b.10 + c\].
\(\overline {abc} = a + \overline {bc} + c\).
\(\overline {abc} = \overline {ab} + c\).
\(\overline {abc} = a + b + c\).
Đáp án đúng là A
Viết số 22 dưới dạng số La Mã là
XII.
XIIX.
XIX.
Đáp án đúng là B
Danh sách học sinh lớp 6A tham gia câu lạc bộ Mĩ thuật trong trường.
STT | Họ và tên |
1 | Trần Thị Ánh |
2 | Lê Văn Minh |
3 | 091956788 |
4 | Nguyễn Thị Trúc Linh |
Thông tin không hợp lí có số thứ tự (STT) trong bảng dữ liệu trên là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là C
Số học sinh nghỉ học các ngày trong một tuần của lớp 6A được cho bởi bằng sau:
Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu |
0 | \( - 2\) | 1 | \(K\) | 2 |
Các thông tin không hợp lí trong bảng dữ liệu trên là:
0.
2.
1.
\( - 2\) và \(K\).
Đáp án đúng là D
Tam giác đều có ba cạnh nhau.
Hình thoi có bốn góc bằng nhau.
Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau.
Hình lục giác đều có sáu cạnh bằng nhau.
Đáp án đúng là B
Cho hình thoi \[ABCD\] có cạnh \[AB = 6cm\]. Chu vi của hình thoi là
\[6cm\].
\[12cm\].
\[18cm\].
\[24cm\].
Đáp án đúng là D
Tìm tất cả các ước của \[ - 8\].
Tất cả các ước của \[ - 8\] là: \( - 8; - 4; - 2; - 1;1;2;4;8\).
Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần: \( - 3;2;0;9; - 5\).
Sắp xếp các số nguyên \( - 3;2;0;9; - 5\) theo thứ tự tăng dần là: \( - 5; - 3;0;2;9\).
Thực hiện phép tính: \(\left( { - 36} \right).57 + \left( { - 36} \right).43 + 600\).
\(\left( { - 36} \right).57 + \left( { - 36} \right).43 + 600\)
\( = \left( { - 36} \right).\left( {57 + 43} \right) + 600\)
\( = \left( { - 36} \right).100 + 600\)
\( = - 3\,\,600 + 600\)
\( = - 3\,\,000\).
Tìm số nguyên \(x\) biết: \(x + 11 = 8\).
\(x + 11 = 8\)
\(x = 8 - 11\)
\(x = - 3\)
Vậy \(x = - 3\).
Điểm số một bài kiểm tra thường xuyên môn Toán của lớp 6A được cho bởi bảng thống kê sau:
Điểm số | 10 | 9 | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 | 3 |
Số học sinh đạt | 3 | 5 | 2 | 6 | 12 | 6 | 5 | 2 |
Dựa vào bảng thống kê, em hãy cho biết:
a) Có bao nhiêu học sinh đạt 7 điểm?
b) Điểm số nào có số học sinh đạt được nhiều nhất?
c) Những điểm số nào có số học sinh đạt được bằng nhau?
d) Có bao nhiêu học sinh đạt điểm từ trung bình trở lên (đạt điểm từ 5 trở lên)?
Điểm số | 10 | 9 | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 | 3 |
Số học sinh đạt | 3 | 5 | 2 | 6 | 12 | 6 | 5 | 2 |
Dựa vào bảng thống kê, em hãy cho biết:
a) Số học sinh đạt 7 điểm là: 6 (học sinh).
b) Điểm số có số học sinh đạt được nhiều nhất là điểm 6.
c) Những điểm số có số học sinh đạt được bằng nhau là:
• điểm 9 và điểm 4 (có 5 học sinh);
• điểm 8 và điểm 3 (có 2 học sinh);
• điểm 7 và điểm 5 (có 6 học sinh).
d) Số học sinh đạt điểm từ trung bình trở lên (đạt điểm từ 5 trở lên) là:
\(\)\(6 + 12 + 6 + 2 + 5 + 3 = 34\) (học sinh).
Hưởng ứng lời kêu gọi của nhà trường về quyên góp, ủng hộ tự nguyện nhằm hỗ trợ, động viên tinh thần cho những học sinh có hoàn cảnh khó khăn do ảnh hưởng bởi đợt dịch Covid-19 vừa qua; lớp 6A đã quyên góp được một số quyển vở. Biết rằng nếu chia số quyển vở thành 32 phần hoặc 40 phần bằng nhau thì đều thừa ra 5 quyển. Hỏi lớp 6A đã quyên góp được bao nhiêu quyển vở, biết số quyển vở quyên góp được nằm trong khoảng từ 400 đến 500 quyển.
Gọi số quyển vở lớp 6A đã quyên góp được là \(a\) (quyển vở) \(\left( {a \in {\mathbb{N}^*},400 < a < 500} \right)\).
Vì chia số quyển vở thành 32 phần hoặc 40 phần bằng nhau thì đều thừa ra 5 quyển nên \(a:32\) dư 5, \(a:40\) dư 5.
Do đó \(\left( {a - 5} \right) \vdots 32;\,\,\left( {a - 5} \right) \vdots 40\) nên \(\left( {a - 5} \right) \in BC\left( {32,40} \right)\)
Ta có: \(32 = {2^5};\,\,\,\,40 = {2^3}.5\)
Suy ra \(BCNN\left( {32,40} \right) = {2^5}.5 = 160\).
Do đó \(\left( {a - 5} \right) \in BC\left( {32,40} \right) = B\left( {160} \right) = \left\{ {0;160;320;480;640;...} \right\}\)
Mà \(400 < a < 500\) nên \(a = 480\).
Vậy lớp 6A đã quyên góp được 480 quyển vở.
Vẽ hình chữ nhật \[ABCD\] biết \[AB = 3cm\], \[BC = 4cm\]. Nêu đoạn thẳng song song với \[AB\]; đoạn thẳng bằng \[BC\].
Vẽ hình chữ nhật \[ABCD\] biết \[AB = 3cm\], \[BC = 4cm\].
![Vẽ hình chữ nhật \[ABCD\] biết \[AB = 3cm\], \[BC = 4cm\]. Nêu đoạn thẳng song song với \[AB\]; đoạn thẳng bằng \[BC\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/blobid11-1781754582.png)
Đoạn thẳng song song với \[AB\] là \(CD\).
Đoạn thẳng bằng \[BC\] là \(AD\).
Vẽ hình thoi \[MNPQ\] có cạnh \[MN = 4cm\]. Nêu đoạn thẳng vuông góc với đường chéo \[MP\].
Vẽ hình thoi \[MNPQ\] có cạnh \[MN = 4cm\].

Đoạn thẳng vuông góc với đường chéo \[MP\] là \(NQ\).
Một bồn hoa hình chữ nhật (hình vẽ), có \[AB = HF = 4m\], \[BC = EG = 3m\]. Người ta trồng hoa hồng bên trong phần đất hình thoi \[HEFG\], phần đất còn lại trồng hoa mười giờ.
![Một bồn hoa hình chữ nhật (hình vẽ), có \[AB = HF = 4m\], \[BC = EG = 3m\]. Người ta trồng hoa hồng bên trong phần đất hình thoi \[HEFG\], phần đất còn lại trồng hoa mười giờ. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/blobid12-1781754662.png)
a) Tính diện tích đất trồng hoa hồng.
b) Tính diện tích trồng hoa mười giờ.
a) Diện tích đất trồng hoa hồng (diện tích hình thoi \[HEFG\]) là: \(\frac{1}{2}.4.3 = 6\left( {{m^2}} \right)\).
b) Diện tích bồn hoa hình chữ nhật \(ABCD\) là: \(4.3 = 12\left( {{m^2}} \right)\).
Diện tích trồng hoa mười giờ là: \(12 - 6 = 6\left( {{m^2}} \right)\).








