Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 2 (Mã 2)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 2 (Mã 2)

A
Admin
ToánLớp 630 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp có các phần tử được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là

\[\left\{ { - 2; - 5;\,\,0;\,\,3} \right\}\].

\[\left\{ { - 2;\,\,3; - 5;\,\,0} \right\}\].

\[\left\{ {0;\, - 2;\,\,3;\, - 5} \right\}\].

\[\left\{ { - 5; - 2;\,\,0;\,\,3} \right\}\].

Xem đáp án
D.\[\left\{ { - 5; - 2;\,\,0;\,\,3} \right\}\].
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ông Py-ta-go sinh năm \[570\,\]TCN và mất năm \[495\]TCN. Tuổi thọ của ông là

\[74\].

\[75\].

\[76\].

\[77\].

Xem đáp án
B.\[75\].                       
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình nào là hình thang cân?

Trong các hình sau, hình nào là hình thang cân?  (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án
B.Hình 2.                    
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ tranh về số học sinh lớp 6A đạt điểm 10 môn Toán trong tuần:

Tổ đạt số điểm 10 nhiều nhất trong tuần là

Cho biểu đồ tranh về số học sinh lớp 6A đạt điểm 10 môn Toán trong tuần: Tổ đạt số điểm 10 nhiều nhất trong tuần là (ảnh 1)

Tổ 1;

Tổ 2;

Tổ 3;

Tổ 4.

Xem đáp án
C. Tổ 3;               
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ 30 ngày trong tháng 11 tại thành phố Bảo Lộc được ghi lại trong bảng sau:

26

27

25

28

30

29

29

28

29

30

27

26

26

28

27

26

68

28

30

27

26

25

27

28

29

28

27

29

30

29

Dữ liệu nào không hợp lí trong bảng trên?

26.

27.

68.

30.

Xem đáp án
C.68.  
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong biểu đồ hình cột sau, môn thể thao được nhiều bạn trong lớp 6A yêu thích nhất là

Trong biểu đồ hình cột sau, môn thể thao được nhiều bạn trong lớp 6A yêu thích nhất là (ảnh 1)

Cờ vua

Đá cầu

Bóng đá

Bóng bàn.

Xem đáp án
C. Bóng đá                       
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5 là

\[\left\{ {1;\,2;\,3;\,4} \right\}\].

\[\left\{ {0;\,1;\,2;\,3} \right\}\].

\[\left\{ {0;\,1;\,2;\,3;\,4;\,\,5} \right\}\].

\[\left\{ {0;\,1;\,2;\,3;\,4} \right\}\].

Xem đáp án
D.\[\left\{ {0;\,1;\,2;\,3;\,4} \right\}\].
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số La Mã XXIX viết dưới dạng số trong hệ thập phân là

\[290\].

\[29\].

\[30\].

\[31\].

Xem đáp án
B.\[29\].                       
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[{5^2}{.5^3}\] dưới dạng một lũy thừa là

\[{5^5}\].

\[{5^6}\].

\[{25^2}\].

\[{25^3}\].

Xem đáp án

A. \[{5^5}\].                 

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng máy tính cầm tay, tính: \[371:\left( {{3^3} + {7^3} + {1^3}} \right)\]. Kết quả đúng là

\[1\].

\[2\].

\[371\].

\[137\,\,641\].

Xem đáp án
A. \[1\].           
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để số \[a = \overline {23*} \] chia hết cho 9 thì ta phải thay dấu * bởi chữ số

\[9\].

\[4\].

\[1\].

\[0\].

Xem đáp án
B.\[4\].           
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập hợp tất cả các số nguyên tố lớn hơn 10 và nhỏ hơn 20 là

\[\left\{ {13;\,\,17;\,\,19} \right\}\].

\[\left\{ {11;\,\,13;\,\,15} \right\}\].

\[\left\{ {11;\,\,13;\,\,17;\,\,19} \right\}\].

\[\left\{ {11;\,\,13;\,\,15;\,\,17;\,\,19} \right\}\].

Xem đáp án
C.\[\left\{ {11;\,\,13;\,\,17;\,\,19} \right\}\].           
13. Tự luận
• 1 điểm

Hãy liệt kê tất cả các phần tử của tập hợp \[A = \left\{ {a \in \mathbb{Z}\left| {\,\, - 2 < a < 2} \right.} \right\}\]

Xem đáp án
Chỉ ra mỗi phần tử đúng                                                                     
14. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính: \[12 + \left( { - 15} \right)\]

Xem đáp án

\[12 + \left( { - 15} \right) = - \left( {15 - 12} \right) = - 3\]                                              

15. Tự luận
• 1 điểm

Tính hợp lí: \[123.\left( { - 25} \right) + 123.\left( { - 75} \right)\]

Xem đáp án
\[ = 123\left[ {\left( { - 25} \right) + \left( { - 75} \right)} \right] = 123.\left( { - 100} \right) = - 12300\]
16. Tự luận
• 1 điểm

Tính: \[100:\left\{ {60 - \left[ {5 + \left( {{2^3} - 3} \right)} \right]} \right\}\]

Xem đáp án
\[ = 100:\left\{ {60 - \left[ {5 + \left( {8 - 3} \right)} \right]} \right\} = 100:\left\{ {60 - 10} \right\} = 2\]
17. Tự luận
• 1 điểm

Lớp trưởng lớp 6A ghi chép nhanh điểm Toán của 40 học sinh trong lớp như sau:

9

10

9

9

8

5

8

9

10

8

8

7

9

8

9

8

9

5

9

10

8

7

8

7

9

10

8

7

8

7

8

7

8

7

10

9

9

9

8

8

a) Em hãy lập bảng thống kê tương ứng;

b) Em hãy cho biết có bao nhiêu bạn đạt điểm 10 và có bao nhiêu bạn có điểm trên 7.

Xem đáp án
a) Lập đúng bảng thống kê (sai mỗi số liệu trừ 0,25đ)                                  
b) Có 5 bạn đạt điểm 10                                                                                       
Có 31 bạn đạt điểm trên 7   
18. Tự luận
• 1 điểm

 Một khu vườn hình vuông có các kích thước như hình bên.

a) Tính diện tích của khu vườn;

b) Người ta làm lối đi ở giữa khu vườn với chi phí cho mỗi mét vuông là 25 000 đồng. Tính diện tích phần lối đi và chi phí làm lối đi đó.

(Diện tích phần đất còn lại dùng để trồng hoa là bốn hình vuông có diện tích bằng nhau).

 Một khu vườn hình vuông có các kích thước như hình bên. (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Tính đúng diện tích hình vuông là 144 m2                                                  

b) Tính đúng diện tích lối đi là 44 m2                                                     

Tính đúng tổng chi phí làm lối đi là 1100000 (đồng)                                    
19. Tự luận
• 1 điểm

Tại Sa Pa vào lúc 4 giờ sáng nhiệt độ được ghi nhận là \[ - 6^\circ C\], sau đó 5 giờ (vào lúc 9h sáng cùng ngày) nhiệt độ được ghi nhận là \[9^\circ C\]. Hỏi trung bình mỗi giờ, nhiệt độ tại Sa Pa trong buổi sáng ngày đó tăng bao nhiêu độ \[C\]?

Xem đáp án

- Tính được nhiệt độ chênh lệch : \[9 - \left( { - 6} \right) = 15\]\[(^\circ C)\]                                     

- Tính đúng: \[15:5 = 3\].

Và kết luận:

Trung bình mỗi giờ, nhiệt độ buổi sáng tại Sa Pa ngày đó tăng \[3^\circ C\]    

20. Tự luận
• 1 điểm

Số quyển vở của nhóm “Đồng hành cùng bạn” của một trường THCS quyên góp được nếu xếp thành chồng 8 quyển, 12 quyển, 15 quyển thì vừa đủ. Nhóm đã dùng số vở đó chia đều thành 28 phần quà để phát cho 28 học sinh có hoàn cảnh khó khăn thì còn thừa lại 24 quyển vở. Tính số vở nhóm đã quyên góp được, biết rằng số vở đó không quá 400 quyển.

Xem đáp án

- Số quyển vở nhóm quyên góp được là bội chung của 8, 12, 15                  

- Tìm đúng \[BC\left( {8,\,\,12,\,\,15} \right) = \left\{ {0;\,\,120;\,\,240;\,\,360 & ;\,\,...} \right\}\]                                  

- Lập luận chọn ra ba số 120; 240; 360                                                              

- Tìm số dư khi lần lượt chia 120; 240; 360 cho 28, chọn đúng 360

và kết luận nhóm đã quyên góp được là 360 quyển vở                        .