Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2022-2023) có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2022-2023) có đáp án (Đề 4)

A
Admin
ToánLớp 6133 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số sau, số nào là số tự nhiên?

\(\frac{3}{5}\).

\(1,03\).

100.

\[10,8\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các tập hợp sau, các phần tử trong tập hợp nào đều là số nguyên tố?

\[\left\{ {1;3} \right\}\].

\[\left\{ {5;6} \right\}\].

\[\left\{ {2;4} \right\}\].

\[\left\{ {2;13} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm \(A\) trong hình dưới đây biểu diễn số nguyên nào?

Điểm \(A\) trong hình dưới đây biểu diễn số nguyên nào? (ảnh 1)

\( - 5\).

\( - 4\).

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số 6 không phải là ước của số tự nhiên nào dưới đây?

12.

6.

3.

18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thang cân \[ABCD\] có đáy lớn \[AB\], đáy nhỏ \[CD\]. Thì đáp án nào sau đây là đúng?

\[AB = CD\].

\[AC = BC\]

\[AD = BD\].

\[AD = BC\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm \(x\) biết: \[ - 8 + 2x = - 6\].

12.

1.

\[ - 1\].

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[\left( {-27} \right) + \left( { - 15} \right)\] bằng:

\[-12\].

42.

\[ - 42\].

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác đều \[ABC\] với \[AB = 6{\rm{ }}cm\]. Độ dài cạnh \[BC\] là

\[15{\rm{ }}cm\].

\[6{\rm{ }}cm\].

\[2{\rm{ }}cm\].

\[18{\rm{ }}cm\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được cho trong bảng sau:

Điểm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Số HS

0

0

2

1

8

8

9

5

6

1

Tổng số học sinh của lớp 6A là:

40.

41.

42.

43.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát bảng sau: Em hãy cho biết con vật nào chạy nhanh nhất?

Tốc độ chạy trung bình của một số động vật

Con vật

Tốc độ (km/h)

Ngựa vằn

64

Thỏ

56

Báo gấm

112

Hươu cao cổ

51

Chó sói

69

Sơn dương

98

Chó sói.

Ngựa vằn.

Sơn dương.

Báo gấm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ tranh (hình bên) cho biết số học sinh nữ khối 6 của một trường trung học cơ sở. Số học sinh nữ của lớp 6A5 nhiều hơn số học sinh nữ của lớp 6A1 là:

Biểu đồ tranh (hình bên) cho biết số học sinh nữ khối 6 của một trường trung học cơ sở. Số học sinh nữ của lớp 6A5 nhiều hơn số học sinh nữ của lớp 6A1 là:  (ảnh 1)

1 học sinh.

10 học sinh.

20 học sinh.

50 học sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính \({6^2}:4.3 + {2.5^2} - {2022^0}\) bằng

\(2098\).

76.

\( - 1945\).

77.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

13. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tập hợp \(A\) các số tự nhiên là bội của 6 và nhỏ hơn 20.

Xem đáp án

Tập hợp \(A\) các số tự nhiên là bội của 6 và nhỏ hơn 20 là: \(A = \left\{ {0;6;12;18} \right\}\).

14. Tự luận
• 1 điểm

Viết tập hợp \(B\) các ước của 10.

Xem đáp án

Tập hợp \(B\) các ước của 10 là: \(B = \left\{ { - 10; - 5; - 2; - 1;1;2;5;10} \right\}\).

15. Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần: \[12; - 5;0;-10;3.\]

Xem đáp án

Sắp xếp các số nguyên \[12; - 5;0;-10;3\] theo thứ tự giảm dần là: \[12;3;0; - 5;-10\].

16. Tự luận
• 1 điểm

Vào một buổi trưa nhiệt độ ở New York (Niu Óoc) là \( - 5^\circ C\). Nhiệt độ đêm hôm đó ở New York là bao nhiêu, biết nhiệt độ đêm đó giảm \(7^\circ C\) so với buổi trưa.

Xem đáp án

 Nhiệt độ đêm hôm đó ở New York là \( - 5 - 7 =  - 12\left( {^\circ C} \right)\).

17. Tự luận
• 1 điểm
Tính nhanh: \(37.173 + 62.173 + 173\).
Xem đáp án

\(37.173 + 62.173 + 173\)

\( = 173.\left( {37 + 62 + 1} \right)\)

\( = 173.100 = 17\,\,300\).

18. Tự luận
• 1 điểm
Tìm \(x\) biết: \[ - 3x + 15 = 3.\left( { - 5} \right).\]
Xem đáp án

\[ - 3x + 15 = 3.\left( { - 5} \right)\]

\[ - 3x + 15 =  - 15\]

\[ - 3x =  - 30\]

\[x = 10\]

Vậy  \[x = 10\].

19. Tự luận
• 1 điểm

Học sinh khối 6 của một trường THCS tham gia hoạt động theo chủ đề “Tháng an toàn giao thông” do trường tổ chức. Số học sinh trong khoảng từ 350 em đến 450 em. Khi xếp hàng, các con xếp hàng 9, hàng 10, hàng 12 đều thừa ra 3 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh khối 6?

Xem đáp án

Gọi số học sinh khối 6 của trường THCS đó là \(a\) (học sinh) \(\left( {a \in {\mathbb{N}^*},350 \le a \le 450} \right)\).

Do khi xếp hàng, các con xếp hàng 9, hàng 10, hàng 12 đều thừa ra 3 học sinh nên \(a:9\) dư 3, \(a:10\) dư 3, \(a:12\) dư 3

Do đó \(\left( {a - 3} \right) \vdots 9,\left( {a - 3} \right) \vdots 10,\left( {a - 3} \right) \vdots 12\)

Suy ra \(\left( {a - 3} \right) \in BC\left( {9,10,12} \right)\)

Ta có: \(9 = {3^2};\,\,\,10 = 2.5;\,\,12 = {2^2}.3\)

Suy ra \(BCNN\left( {9,10,12} \right) = {2^2}{.3^2}.5 = 180\)

Khi đó \(\left( {a - 3} \right) \in BC\left( {9,10,12} \right) = B\left( {180} \right) = \left\{ {0;180;360;540;...} \right\}\).

Mà \(350 \le a \le 450\) nên \(a = 360\).

Vậy trường đó có 360 học sinh khối 6.

20. Tự luận
• 1 điểm

Khu vực đậu xe của một cửa hàng có dạng hình chữ nhật với chiều dài 14m, chiều rộng 10m. Trong đó một nửa khu vực dành cho quay đầu xe, hai góc tam giác để trồng hoa và phần còn lại chia đều cho bốn chỗ đậu ô tô (hình bên).

blobid18-1781756915.png

        a) Tính diện tích chỗ đậu xe dành cho một ô tô.

        b) Tính diện tích dành cho đậu xe và quay đầu xe.

Xem đáp án
Khu vực đậu xe của một cửa hàng có dạng hình chữ nhật với chiều dài 14m, chiều rộng 10m. Trong đó một nửa khu vực dành cho quay đầu xe, hai góc tam giác để trồng hoa và phần còn lại chia đều cho bốn chỗ đậu ô tô (hình bên). (ảnh 1)

a) Diện tích chỗ đậu xe dành cho một ô tô là:

\(\left( {10:2} \right).3 = 15\left( {{m^2}} \right)\).

b) Diện tích dành cho 4 chỗ đậu xe là:

\(15.4 = 60\left( {{m^2}} \right)\).

Diện tích dành cho quay đầu xe là:

\(\left( {10:2} \right).14 = 70\left( {{m^2}} \right)\).

Diện tích dành cho đậu xe và quay đầu xe là:

\(60 + 70 = 130\left( {{m^2}} \right)\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu đồ cột kép hiểu diễn số cây trồng của 2 lớp 6A1 và 6A2 như sau:

blobid19-1781756931.png

Từ biểu đồ bên, em hãy cho biết:

        a) Có loại cây trồng nào 2 lớp trồng số lượng bằng nhau hay không? Nếu có thì là bao nhiêu cây?

        b) Loại cây trồng nào lớp 6A1 trồng nhiều hơn lớp 6A2? Và mỗi loại trồng nhiều hơn bao nhiêu cây?

Xem đáp án

a) Cây húng quế 2 lớp trồng số lượng bằng nhau. Mỗi lớp trồng được 10 cây húng quế.

b) Cây cải bẹ và tía tô lớp 6A1 trồng nhiều hơn lớp 6A2.

Số cây cải bẹ lớp 6A1 trồng nhiều hơn lớp 6A2 là: \(16 - 8 = 8\) (cây).

Số cây tía tô lớp 6A1 trồng nhiều hơn lớp 6A2 là: \(7 - 4 = 3\) (cây).