Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2022-2023) có đáp án (Đề 4)
21 câu hỏi
Trong các số sau, số nào là số tự nhiên?
\(\frac{3}{5}\).
\(1,03\).
100.
\[10,8\].
Đáp án đúng là C
Trong các tập hợp sau, các phần tử trong tập hợp nào đều là số nguyên tố?
\[\left\{ {1;3} \right\}\].
\[\left\{ {5;6} \right\}\].
\[\left\{ {2;4} \right\}\].
\[\left\{ {2;13} \right\}\].
Đáp án đúng là D
Điểm \(A\) trong hình dưới đây biểu diễn số nguyên nào?

\( - 5\).
\( - 4\).
4.
5.
Đáp án đúng là B
Số 6 không phải là ước của số tự nhiên nào dưới đây?
12.
6.
3.
18.
Đáp án đúng là C
Hình thang cân \[ABCD\] có đáy lớn \[AB\], đáy nhỏ \[CD\]. Thì đáp án nào sau đây là đúng?
\[AB = CD\].
\[AC = BC\]
\[AD = BD\].
\[AD = BC\].
Đáp án đúng là D
12.
1.
\[ - 1\].
7.
Đáp án đúng là B
Kết quả của phép tính \[\left( {-27} \right) + \left( { - 15} \right)\] bằng:
\[-12\].
42.
\[ - 42\].
12.
Đáp án đúng là C
Cho tam giác đều \[ABC\] với \[AB = 6{\rm{ }}cm\]. Độ dài cạnh \[BC\] là
\[15{\rm{ }}cm\].
\[6{\rm{ }}cm\].
\[2{\rm{ }}cm\].
\[18{\rm{ }}cm\].
Đáp án đúng là B
Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được cho trong bảng sau:
Điểm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Số HS | 0 | 0 | 2 | 1 | 8 | 8 | 9 | 5 | 6 | 1 |
Tổng số học sinh của lớp 6A là:
40.
41.
42.
43.
Đáp án đúng là A
Quan sát bảng sau: Em hãy cho biết con vật nào chạy nhanh nhất?
Tốc độ chạy trung bình của một số động vật | |
Con vật | Tốc độ (km/h) |
Ngựa vằn | 64 |
Thỏ | 56 |
Báo gấm | 112 |
Hươu cao cổ | 51 |
Chó sói | 69 |
Sơn dương | 98 |
Chó sói.
Ngựa vằn.
Sơn dương.
Báo gấm.
Đáp án đúng là D
Biểu đồ tranh (hình bên) cho biết số học sinh nữ khối 6 của một trường trung học cơ sở. Số học sinh nữ của lớp 6A5 nhiều hơn số học sinh nữ của lớp 6A1 là:

1 học sinh.
10 học sinh.
20 học sinh.
50 học sinh.
Đáp án đúng là B
\(2098\).
76.
\( - 1945\).
77.
Đáp án đúng là B
Tìm tập hợp \(A\) các số tự nhiên là bội của 6 và nhỏ hơn 20.
Tập hợp \(A\) các số tự nhiên là bội của 6 và nhỏ hơn 20 là: \(A = \left\{ {0;6;12;18} \right\}\).
Viết tập hợp \(B\) các ước của 10.
Tập hợp \(B\) các ước của 10 là: \(B = \left\{ { - 10; - 5; - 2; - 1;1;2;5;10} \right\}\).
Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần: \[12; - 5;0;-10;3.\]
Sắp xếp các số nguyên \[12; - 5;0;-10;3\] theo thứ tự giảm dần là: \[12;3;0; - 5;-10\].
Vào một buổi trưa nhiệt độ ở New York (Niu Óoc) là \( - 5^\circ C\). Nhiệt độ đêm hôm đó ở New York là bao nhiêu, biết nhiệt độ đêm đó giảm \(7^\circ C\) so với buổi trưa.
Nhiệt độ đêm hôm đó ở New York là \( - 5 - 7 = - 12\left( {^\circ C} \right)\).
\(37.173 + 62.173 + 173\)
\( = 173.\left( {37 + 62 + 1} \right)\)
\( = 173.100 = 17\,\,300\).
\[ - 3x + 15 = 3.\left( { - 5} \right)\]
\[ - 3x + 15 = - 15\]
\[ - 3x = - 30\]
\[x = 10\]
Vậy \[x = 10\].
Học sinh khối 6 của một trường THCS tham gia hoạt động theo chủ đề “Tháng an toàn giao thông” do trường tổ chức. Số học sinh trong khoảng từ 350 em đến 450 em. Khi xếp hàng, các con xếp hàng 9, hàng 10, hàng 12 đều thừa ra 3 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh khối 6?
Gọi số học sinh khối 6 của trường THCS đó là \(a\) (học sinh) \(\left( {a \in {\mathbb{N}^*},350 \le a \le 450} \right)\).
Do khi xếp hàng, các con xếp hàng 9, hàng 10, hàng 12 đều thừa ra 3 học sinh nên \(a:9\) dư 3, \(a:10\) dư 3, \(a:12\) dư 3
Do đó \(\left( {a - 3} \right) \vdots 9,\left( {a - 3} \right) \vdots 10,\left( {a - 3} \right) \vdots 12\)
Suy ra \(\left( {a - 3} \right) \in BC\left( {9,10,12} \right)\)
Ta có: \(9 = {3^2};\,\,\,10 = 2.5;\,\,12 = {2^2}.3\)
Suy ra \(BCNN\left( {9,10,12} \right) = {2^2}{.3^2}.5 = 180\)
Khi đó \(\left( {a - 3} \right) \in BC\left( {9,10,12} \right) = B\left( {180} \right) = \left\{ {0;180;360;540;...} \right\}\).
Mà \(350 \le a \le 450\) nên \(a = 360\).
Vậy trường đó có 360 học sinh khối 6.
Khu vực đậu xe của một cửa hàng có dạng hình chữ nhật với chiều dài 14m, chiều rộng 10m. Trong đó một nửa khu vực dành cho quay đầu xe, hai góc tam giác để trồng hoa và phần còn lại chia đều cho bốn chỗ đậu ô tô (hình bên).

a) Tính diện tích chỗ đậu xe dành cho một ô tô.
b) Tính diện tích dành cho đậu xe và quay đầu xe.

a) Diện tích chỗ đậu xe dành cho một ô tô là:
\(\left( {10:2} \right).3 = 15\left( {{m^2}} \right)\).
b) Diện tích dành cho 4 chỗ đậu xe là:
\(15.4 = 60\left( {{m^2}} \right)\).
Diện tích dành cho quay đầu xe là:
\(\left( {10:2} \right).14 = 70\left( {{m^2}} \right)\).
Diện tích dành cho đậu xe và quay đầu xe là:
\(60 + 70 = 130\left( {{m^2}} \right)\).
Cho biểu đồ cột kép hiểu diễn số cây trồng của 2 lớp 6A1 và 6A2 như sau:

Từ biểu đồ bên, em hãy cho biết:
a) Có loại cây trồng nào 2 lớp trồng số lượng bằng nhau hay không? Nếu có thì là bao nhiêu cây?
b) Loại cây trồng nào lớp 6A1 trồng nhiều hơn lớp 6A2? Và mỗi loại trồng nhiều hơn bao nhiêu cây?
a) Cây húng quế 2 lớp trồng số lượng bằng nhau. Mỗi lớp trồng được 10 cây húng quế.
b) Cây cải bẹ và tía tô lớp 6A1 trồng nhiều hơn lớp 6A2.
Số cây cải bẹ lớp 6A1 trồng nhiều hơn lớp 6A2 là: \(16 - 8 = 8\) (cây).
Số cây tía tô lớp 6A1 trồng nhiều hơn lớp 6A2 là: \(7 - 4 = 3\) (cây).








