Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2022-2023) có đáp án (Đề 3)
15 câu hỏi
Cho tập hợp \[M = \left\{ {x|x \in \mathbb{Z}, - 3 \le x < 4} \right\}\], viết tập hợp \(M\) bằng cách liệt kê các phần tử của nó
\[M = \left\{ { - 3; - 2; - 1;0;1;2;3;4} \right\}\].
\[M = \left\{ { - 3; - 2; - 1;0;1;2;3} \right\}\].
\[M = \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3} \right\}\].
\[M = \left\{ { - 2; - 1;{\rm{ }}0;1;2;3;4} \right\}\].
Đáp án đúng là B
Trong các số sau: \[8{\rm{ }}565;{\rm{ }}2{\rm{ }}022;{\rm{ }}1{\rm{ }}980;{\rm{ }}450;{\rm{ }}2{\rm{ }}421;{\rm{ }}330\]. Những số nào đồng thời chia hết cho cả \[2;5;9\]?
\[8{\rm{ }}565;{\rm{ }}2{\rm{ }}022;{\rm{ }}1980\].
\[450;{\rm{ }}2{\rm{ }}421\].
\[1{\rm{ }}980;{\rm{ }}450;{\rm{ }}330\].
\[1980;{\rm{ }}450\].
Đáp án đúng là D
Ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất của các số \[24;{\rm{ }}40;{\rm{ }}48\] lần lượt là
4 và 240.
240 và 16.
8 và 240.
8 và 120.
Đáp án đúng là C
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Số \( - 1\) là số nguyên nhỏ nhất.
Số 0 và số 1 không là số nguyên tố, cũng không là hợp số.
Số 3 là số nguyên tố lẻ nhỏ nhất.
Các số nguyên tố lớn hơn 2 đều là số lẻ.
Đáp án đúng là A
Trong các hình vẽ sau, hình nào là hình bình hành?

Hình 4;
Hình 2;
Hình 1.
Hình 3.
Đáp án đúng là B
Chọn câu trả lời đúng:
Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc.
Hình thoi có 4 góc bằng nhau.
Hình thang cân có 2 góc đối diện bằng nhau.
Tam giác đều có 3 cạnh bằng nhau.
Đáp án đúng là D
Rác thải nhựa đang là hiểm họa môi trường toàn cầu, vì chúng rất khó phân hủy nhưng lại dễ sản xuất. Bảng thống kê sau cho biết thời gian phân hủy của nhựa trong đại dương:
Rác thải | Ống hút | Bao nhựa | Ly xốp | Quần áo | Chai nhựa | Tã em bé |
Thời gian phân hủy | 100 – 500 năm | 10 – 100 năm | 50 – 500 năm | 20 – 200 năm | 450 – 1000 năm | 250 – 500 năm |
Hãy cho biết loại rác thải có thời gian phân hủy lâu nhất:
Ống hút.
Tã em bé.
Chai nhựa.
Bao nhựa.
Đáp án đúng là C
Một cửa hàng bán xe đạp ghi lại số xe bán được trong tháng bằng bảng số liệu sau:
Màu xe đạp | Xanh dương | Xanh lá cây | Đỏ | Vàng | Trắng bạc |
Số xe bán được | 20 | 15 | 0 | 10 | \( - 6\) |
Em hãy chỉ ra điểm không hợp lí trong bảng dữ liệu trên.
0.
10.
20.
\( - 6\).
Đáp án đúng là D
Thực hiện các phép tính:
a) \[43 + \left( { - 100} \right) + \left( { - 43} \right) + 150\].
b) \[{5^{2022}}:{5^{2019}} - \left[ {130 - {{\left( {12 - 2.3} \right)}^2}} \right]\].
c) \[S = - 1 + 3 - 5 + 7 - 9 + 11 - ... - 201 + 203\].
a) \[43 + \left( { - 100} \right) + \left( { - 43} \right) + 150\]
\[ = \left[ {43 + \left( { - 43} \right)} \right] + \left[ {\left( { - 100} \right) + 150} \right]\]
\[ = 0 + 50 = 50\].
b) \[{5^{2022}}:{5^{2019}} - \left[ {130 - {{\left( {12 - 2.3} \right)}^2}} \right]\]
\( = {5^3} - \left[ {130 - {{\left( {12 - 6} \right)}^2}} \right]\)
\( = 125 - \left[ {130 - {6^2}} \right]\)
\( = 125 - \left[ {130 - 36} \right]\)
\( = 125 - 94 = 31\).
c) \[S = - 1 + 3 - 5 + 7 - 9 + 11 - ... - 201 + 203\] (tổng gồm 102 số hạng)
\[S = \left( { - 1 + 3} \right) + \left( { - 5 + 7} \right) + \left( { - 9 + 11} \right) + ... + \left( { - 201 + 203} \right)\] (có 51 nhóm, mỗi nhóm 2 số hạng)
\[S = 2 + 2 + 2 + ... + 2\] (gồm 51 số 2)
\(S = 2.51 = 102\).
Tìm số tự nhiên \(x\), biết:
a) \[2.x + 15 = 57\].
b) \(100 - \left( {x + 15} \right) = 150\).
c) \[x = B\left( {12} \right)\] và \[40 < x < 50\].
a) \[2.x + 15 = 57\]
\[2.x = 42\]
\(x = 21\)
Vậy \(x = 21\).
b) \(100 - \left( {x + 15} \right) = 150\)
\(x + 15 = 100 - 150\)
\(x + 15 = - 50\)
\(x = - 50 - 15\)
\(x = - 65\)
Vậy \(x = - 65\).
c) \[x = B\left( {12} \right)\] và \[40 < x < 50\]
Ta có:
\(B\left( {12} \right) = \left\{ {0;12;24;36;48;60;72;...} \right\}\)
Mà \[x = B\left( {12} \right)\] và \[40 < x < 50\] nên:
\(x = 48\)
Cho các số nguyên sau \(2022; - 2022;1; - 5;5\).
a) Sắp xếp các số nguyên trên theo thứ tự tăng dần.
b) Tìm các số đối nhau trong các số nguyên trên.
Cho các số nguyên sau \(2022; - 2022;1; - 5;5\).
a) Sắp xếp các số nguyên theo thứ tự tăng dần là: \( - 2022; - 5;1;5;2022\).
b) Các số đối nhau trong các số nguyên trên là:
• \(2022\) và \( - 2022\);
• \( - 5\) và 5.
Số đội viên của một liên đội đi dự đại hội cháu ngoan Bác Hồ có khoảng từ 300 đến 400 em, mỗi lần xếp hàng 12, hàng 15, hàng 18 đều vừa đủ. Hỏi số đội viên đi dự đại hội cháu ngoan Bác Hồ là bao nhiêu em?
Gọi số đội viên đi dự đại hội cháu ngoan Bác Hồ là \(x\) (em) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*},300 < x < 400} \right)\).
Vì mỗi lần xếp hàng 12, hàng 15, hàng 18 đều vừa đủ nên \(x \vdots 12;\,\,x \vdots 15;\,\,x \vdots 18\).
Do đó \(x\) là \(BC\left( {12,15,18} \right)\)
Ta có: \(12 = {2^2}.3;\,\,\,15 = 3.5;\,\,18 = {2.3^2}\)
Suy ra \(BCNN\left( {12,15,18} \right) = {2^2}{.3^2}.5 = 180\)
Do đó \(x \in BC\left( {12,15,18} \right) = B\left( {180} \right) = \left\{ {0;180;360;540;...} \right\}\)
Mà \(300 < x < 400\) nên \(x = 360\).
Vậy số đội viên đi dự đại hội cháu ngoan Bác Hồ là 360 em.
Tài khoản ngân hàng của ông A có 30 175 000 đồng. Trên điện thoại thông minh, ông A nhận được hai tin nhắn:
– Số tiền giao dịch \[-1{\rm{ }}100{\rm{ }}000\] đồng;
– Số tiền giao dịch \[ + 2{\rm{ }}182{\rm{ }}000\] đồng.
Hỏi sau hai lần giao dịch như trên, trong tài khoản của ông A có bao nhiêu tiền?
Tài khoản ngân hàng của ông A có 30 175 000 đồng. Trên điện thoại thông minh, ông A nhận được hai tin nhắn:
– Số tiền giao dịch \[-1{\rm{ }}100{\rm{ }}000\] đồng;
– Số tiền giao dịch \[ + 2{\rm{ }}182{\rm{ }}000\] đồng.
Hỏi sau hai lần giao dịch như trên, trong tài khoản của ông A có bao nhiêu tiền?
Sau hai lần giao dịch như trên, trong tài khoản của ông A có số tiền là:
\[30{\rm{ }}175{\rm{ }}000-1{\rm{ }}100{\rm{ }}000 + 2{\rm{ }}182{\rm{ }}000 = 31\,\,257\,\,000\] (đồng).
Bác B có một mảnh vườn hình chữ nhật với chiều dài 16 mét và chiều rộng là 12 mét. Giữa mảnh vườn miếng hình vuông cạnh 8 mét dùng để trồng rau, phần còn lại chừa lối đi xung quanh
.
a) Tính diện tích trồng rau.
b) Lối đi được lát sỏi, chi phí mỗi mét vuông hết 150 000 đồng. Hỏi chi phí làm lối đi là bao nhiêu?

a) Diện tích trồng rau là: \(8.8 = 64\left( {{m^2}} \right)\).
b) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: \(16.12 = 192\left( {{m^2}} \right)\).
Diện tích lối đi là: \(192 - 64 = 128\left( {{m^2}} \right)\).
Chi phí làm lối đi là: \(128.150\,\,000 = 19\,\,200\,\,000\) (đồng).
Xếp loại học lực của học sinh hai tổ trong lớp 6A được ghi lại trong bảng dữ liệu sau:
G | Kh | Đ | Kh | G | G |
Đ | CĐ | Kh | Kh | Đ | G |
G | Kh | G | G | Kh | Đ |
(G: Giỏi, Kh: Khá, Đ: Đạt, CĐ: Chưa đạt)
Em hãy cho biết:
a) Hai tổ đang điều tra trong lớp 6A có tất cả bao nhiêu học sinh?
b) Lập bảng thống kê tương ứng với bảng dữ liệu trên và cho biết số học sinh có học lực từ Khá trở lên (Khá, Giỏi) có bao nhiêu bạn?
a) Hai tổ đang điều tra trong lớp 6A có tất cả 18 học sinh.
b) Ta lập được bảng thống kê tương ứng với bảng dữ liệu trên như sau:
Xếp loại học lực | G (Giỏi) | Kh (Khá) | Đ (Đạt) | CĐ (Chưa đạt) |
Số học sinh | 7 | 6 | 4 | 1 |
Số học sinh có học lực từ Khá trở lên (Khá, Giỏi) là: \(7 + 6 = 13\) (học sinh).








