Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2022-2023) có đáp án (Đề 5)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2022-2023) có đáp án (Đề 5)

A
Admin
ToánLớp 6125 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp \(M\) các số tự nhiên nhỏ hơn \(5\) là

\(M = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\);

\(M = \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\);

\(M = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\);

\(M = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số tự nhiên sau, số nào là số nguyên tố?

\(25\);

\(11\);

\(1\);

\(33\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của số \( - 18\) là

\(0\);

\(18\);

\( - 18\);

\(9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\left( { - 12} \right) + \left( { - 13} \right)\) là

\(25\);

\(1\);

\( - 1\);

\( - 25\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau đây, hình nào là hình tam giác đều?

Trong các hình sau đây, hình nào là hình tam giác đều? (ảnh 1)

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Trong hình chữ nhật:

Bốn góc không bằng nhau.

Bốn góc bằng nhau.

Hai đường chéo không bằng nhau.

Hai đường chéo song song với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào không phải là số liệu?

Số học sinh tham quan chuyến đi thực tế của các lớp khối 6.

Số trường trung học cơ sở trong Thành phố Thủ Đức.

Thân nhiệt (độ C) của bạn An trong cùng khung giờ 7h sáng của các ngày trong tuần.

Phương tiện đến trường của các bạn trong lớp 6A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số tivi (TV) bán được qua mấy năm của siêu thị điện máy A. Năm nào siêu thị điện máy bán được nhiều TV nhất?

Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số tivi (TV) bán được qua mấy năm của siêu thị điện máy A. Năm nào siêu thị điện máy bán được nhiều TV nhất? (ảnh 1)

2017.

2018.

2019.

2020.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm \(A\) trong hình dưới đây biểu diễn số nguyên nào?

Điểm \(A\) trong hình dưới đây biểu diễn số nguyên nào? (ảnh 1)

3.

4.

\( - 4\).

\( - 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vào một ngày mùa đông ở Thị Xã SaPa (Việt Nam), buổi sáng có nhiệt độ là \[12^\circ C\], buổi tối nhiệt độ là \[--3^\circ C\]. Nhiệt độ đã giảm đi bao nhiêu độ từ buổi sáng đến buổi tối?

\[15^\circ C\].

\[ - 9^\circ C\].

\[9^\circ C\].

\[ - 15^\circ C\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được cho trong bảng sau:

Điểm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Số HS

0

1

0

3

5

8

8

5

4

1

Số học sinh đạt điểm trung bình (từ điểm 5 trở lên) là:

26.

31.

8.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(E = {5^{22}}:{5^{21}} + {1^{2022}}\). Kết quả của biểu thức \(E\) là

5.

6.

2.

2027.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

13. Tự luận
• 1 điểm

Liệt kê các số nguyên tố có hai chữ số nhỏ hơn 17.

Xem đáp án

Các số nguyên tố là: \[11;13\].

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên \(x\):

        a) \(x + 55 = 200\);        b) \(3.(x + 5) - 17 = 37\).

Xem đáp án

a

\(x + 55 = 200\)

\(x = 200 - 55\)

\(x = 145\)

b

\(3.\left( {x + 5} \right) - 17 = 37\)

\(3.\left( {x + 5} \right) = 54\)

\(x + 5 = 18\)

\(x = 13\)

15. Tự luận
• 1 điểm

a) Mẹ Lan bán rau ở chợ, Lan giúp mẹ ghi số tiền lãi, lỗ các ngày như sau:

Ngày

3/9

4/9

5/9

6/9

Tiền lãi, lỗ

Lãi

200 nghìn đồng

Lỗ

50 nghìn đồng

Lãi

90 nghìn đồng

Lỗ

80 nghìn đồng

        Hãy nêu các số nguyên chỉ số tiền lãi, lỗ mỗi ngày trong bảng.

        b) Tìm hai bội của \[5; - 5\].

Xem đáp án

a

Ghi đúng số tiền lãi, lỗ mỗi ngày trong bảng.

b

Tìm đúng 2 bội của \[5; - 5\].

16. Tự luận
• 1 điểm

Bác Hai có một mảnh vườn hình chữ nhật với chiều dài 9 mét và chiều rộng là 8 mét.

a) Tính diện tích mảnh vườn.

b) Giữa mảnh vườn người ta làm miếng đất hình vuông cạnh 7 mét dùng để trồng rau, phần còn lại làm lối đi xung quanh. Tính diện tích phần lối đi xung quanh.

Bác Hai có một mảnh vườn hình chữ nhật với chiều dài 9 mét và chiều rộng là 8 mét. (ảnh 1)
Xem đáp án

4a

Diện tích mảnh vườn là: \[9.8 = 72\] (m2)

4b

Diện tích miếng đất hình vuông là: \({7^2} = 49\) (m2)

Diện tích phần lối đi xung quanh là: \[72--49 = 23\] (m2)

17. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ cột trong hình 4 cho biết thông tin về kết quả học lực của học sinh khối 6 ở trường THCS X.

Biểu đồ cột trong hình 4 cho biết thông tin về kết quả học lực của học sinh khối 6 ở trường THCS X. (ảnh 1)

Nhìn biểu đồ, em hãy cho biết:

        a) Học sinh khối 6 trường THCS X xếp loại học lực nào là đông nhất?

        b) Trường THCS X có bao nhiêu học sinh khối 6 có học lực từ trung bình trở lên?

Xem đáp án

a

Học sinh khối 6 trường THCS X xếp loại học lực KHÁ là đông nhất.

b

Số học sinh khối 6 có học lực từ trung bình trở lên là:

\(38 + 140 + 52 = 230\) (học sinh).

18. Tự luận
• 1 điểm

Số học sinh của một trường khi xếp hàng 12, hàng 28, xếp hàng 30 để tập đồng diễn thể dục thì đều vừa đủ. Biết số học sinh của trường trong khoảng từ 1700 đến 2400 em. Tính số học sinh của trường đó.

Xem đáp án

• Vì số học sinh khi xếp thành 12 hàng, 28 hàng, 30 hàng đều vừa đủ nên số học sinh là bội chung của 12, 28 và 30.

\(BCNN\left( {12,28,30} \right) = 420\)

\[BC\left( {12,28,30} \right) = B\left( {420} \right)\]

\[ = \left\{ {0;420;840;1260;1680;2100;2520;...} \right\}.\]

• Biết số học sinh của trường trong khoảng từ 1700 đến 2400 em nên số học sinh của trường là 2100 học sinh.

19. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Bình mang theo 200 000 đồng vào nhà sách mua đồ dùng học tập. Bạn mua 10 quyển tập, mỗi quyển giá 7 000 đồng; 4 cây bút mỗi cây bút giá 3 500 đồng và 2 quyển sách Tài Liệu Tham khảo Toán Lớp 6 giá 59 000 đồng/quyển. Hỏi tổng số tiền bạn Bình phải trả là bao nhiêu? Bạn Bình có đủ tiền mua các món hàng trên không? Thừa hay thiếu bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

• Tổng số tiền bạn Bình phải trả là

\(7000.10 + 3500.4 + 59000.2 = 202000\) (đồng).

Vì \[200{\rm{ }}000 < 202{\rm{ }}000\], nên bạn Bình không đủ tiền mua.

• Số tiền còn thiếu là: \[202{\rm{ }}000--20{\rm{ }}000 = 2{\rm{ }}000\] (đồng).