Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 1
21 câu hỏi
3,5.
7.
\[4,5\].
\(\frac{2}{3}\)
Hãy đọc số nguyên âm chỉ nhiệt độ dưới \[0^\circ C\] sau đây: \[ - 7^\circ C\].
Bảy độ \[^\circ C\].
Âm bảy \[^\circ C\].
Trừ bảy độ \[^\circ C\].
Âm bảy độ \[^\circ C\].
39.
318.
99.
918.
A. 39.
Các điểm E và F ở hình sau đây biểu diễn các số nguyên nào?

−3 và −2.
−3 và −5.
1 và 2.
−5 và −6.
85.
58.
\[ - 58\].
\[ - 85\].
Số học sinh vắng học trong ngày của các lớp 6 ở một trường THCS như sau:
Lớp | 6A1 | 6A2 | 6A3 | 6A4 |
Số học sinh vắng | 1 | 2 | \[ - 2\] | 1 |
Thông tin nào trong bảng trên là không hợp lí?
0.
\[ - 2\].
6A4.
1.
Chọn đẳng thức đúng trong các đẳng thức sau:
\[ - 25 + 3 = 22\].
\[75 + \left( { - 7} \right) = 68\].
\[42 + \left( { - 5} \right) = 38\].
\[\left( { - 9} \right) + 32 = 17\].
Tổng \[37 + 26 + 63 + \left( { - 26} \right)\]bằng
\(200\).
\(100\).
126.
\(180\).
Chọn câu sai trong các câu sau:
Lục giác đều \[ABCDEG\]là hình có:
![Chọn câu sai trong các câu sau: Lục giác đều \[ABCDEG\] là hình có: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/blobid2-1775713296.png)
Các góc ở các đỉnh \[A\,,\,\,B\,,\,\,C\,,\,\,D\,,\,\,E\,,\,\,G\] không bằng nhau.
Sáu cạnh bằng nhau:\[AB = BC = CD = DE = EG = GA.\]
Ba đường chéo chính cắt nhau tại điểm\[O\].
Ba đường chéo chính \[AD\,,\,\,BE\,,\,\,CG\] bằng nhau
Hình nào dưới đây là hình bình hành?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Trong các hình sau hình nào không có trục đối xứng?
Đoạn thẳng bất kì.
Hình thang cân.
Đường tròn bất kì.
Tam giác bất kì.
Cho các chữ sau đây, những chữ cái có tâm đối xứng là

I, O.
S, O, N.
S, I, O.
S, I, O, N.
Thực hiện phép tính:
\(59 - \left[ {15 + \left( { - 8} \right)} \right]\)= 59 – 7
= 52
\[160:\left\{ {64-\left[ {50:2-\left( {{3^2}-2{\rm{ }}.{\rm{ }}4} \right)} \right]} \right\}\].
\[160:\left\{ {64--\left[ {50:2--\left( {{3^2}--2{\rm{ }}.{\rm{ }}4} \right)} \right]} \right\}\]
\[ = 160:\left\{ {64--\left[ {50:2--\left( {9--8} \right)} \right]} \right\}\]
\[ = 160:\left\{ {64--\left[ {25--1} \right]} \right\}\]
\[ = 160:\left\{ {64--24} \right\}\]
\[ = 160:40 = 4.\]Archimedes (Ác-si-mét) là nhà bác học người Hi Lạp, ông sinh năm 287 trước Công nguyên (TCN) và mất năm 212 TCN.
Hãy dùng số nguyên âm để ghi năm sinh, năm mất của Archimedes.
Năm sinhcủa Archimedes là:\[ - 287\],
Năm mất của Archimedes là:\[ - 212\].
Archimedes (Ác-si-mét) là nhà bác học người Hi Lạp, ông sinh năm 287 trước Công nguyên (TCN) và mất năm 212 TCN.
Tính tuổi thọ của nhà bác học Archimedes?
Tuổi thọ của nhà bác học Archimedes là:
\[\left( { - 212} \right)--\left( { - 287} \right) = 75\](tuổi)Một địa điểm A có nhiệt độ ban đêm là \( - {19^{\rm{o}}}{\rm{C}}\), nhiệt độ ban ngày là \({37^{\rm{o}}}{\rm{C}}\). Tính số độ chênh lệch giữa nhiệt độ ban đêm và ban ngày tại địa điểm A.
Chênh lệch giữa nhiệt độ ban đêm và ban ngày là:
\(37 - \left( { - 19} \right) = 37 + 19 = 56\,\,\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\)Tính hợp lí: \[\left( { - 25} \right) \cdot \left( { - 42} \right) - 125 \cdot 42\]
Ta có
\[\left( { - 25} \right) \cdot \left( { - 42} \right)--125 \cdot 42 = \;25 \cdot 42 - 125 \cdot 42\]
\[ = \left( {25 - 125} \right) \cdot 42\; = \; - 100 \cdot 42 = - {\rm{ }}4200\]
b1) Ta có \[x + \left( { - 5} \right) = 13\]
\[x\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; = {\rm{ }}13{\rm{ }}--{\rm{ }}\left( { - 5} \right)\]
\[x\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; = {\rm{ }}18\]
b2) \[x\]thuộc Ư(10) \[ = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,5\,;\,\,10\,;\,\, - 1\,;\,\, - 2\,;\,\, - 5\,;\,\, - 10} \right\}\]
Mà \[x < 2\]nên \(x \in \left\{ {1; - 1; - 2; - 5; - 10} \right\}\).Một hình thoi \[ABCD\]có độ dài hai đường chéo là 8 m và 6 m. Độ dài cạnh của hình thoi là 5 m. Tính diện tích và chu vi hình thoi \[ABCD\].
Diện tích của hình thoi ABCD là
\(\frac{{8 \cdot 6}}{2} = 24\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Chu vị của hình thoi ABCD là
\[5 \cdot 4 = 20{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\]Chứng tỏ giá trị của biểu thức \[A = {5^3} + {5^4} + {5^5} + \ldots + {5^{10}}\] là bội của \[30.\]
Ta có \[A = {5^3} + {5^4} + {5^5} + \ldots + {5^{10}}\]
\[ = \left( {{5^3} + {\rm{ }}{5^4}} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}\left( {{5^5} + {\rm{ }}{5^6}} \right){\rm{ + }}... + {\rm{ }}\left( {{5^9} + {\rm{ }}{5^{10}}} \right)\]
\[ = {5^2}\left( {5 + {5^2}} \right) + {5^4}\left( {5 + {5^2}} \right) + ... + {5^8}\left( {5 + {5^2}} \right)\]
\[ = 30 \cdot \left( {{5^2} + {5^4} + ... + {5^8}} \right)\,\,\, \vdots \,\,\,30\].
Vậy \[A\]là bội của 30.Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 6
Tài liệu phổ biến Toán

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















