Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - đề 1

A
Admin
ToánLớp 654 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|6 \le x < 9} \right\}\) có số phần tử là

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|6 \le x < 9} \right\}\) viết dưới dạng liệt kê phần tử là: \(A = \left\{ {6;7;8} \right\}\), tập hợp này có 3 phần tử.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(a \vdots 6\) và \(b \vdots 9\) thì

\(\left( {a + b} \right) \vdots 3\);

\(\left( {a + b} \right) \vdots 6\);

\(\left( {a + b} \right) \vdots 9\);

\(\left( {a + b} \right) \vdots 15\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(a \vdots 6\) nên \(a \vdots 3\).

Vì \(b \vdots 9\) nên \(b \vdots 3\)

Do đó \(\left( {a + b} \right) \vdots 3\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Bình đeo kính \( - 1,25\) điốp có nghĩa là

Bạn Bình bị viễn thị \(1,25\) điốp;

Bạn Bình bị cận thị \(1,25\) điốp;

Bạn Bình bị viễn thị \( - 1,25\) điốp;

Bạn Bình bị cận thị \( - 1,25\) điốp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bạn Bình đeo kính \( - 1,25\) điốp có nghĩa là bạn Bình bị cận thị \( - 1,25\) điốp.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba bội của \( - 2\) là

\( - 2;0;2\);

\( - 2;1;2\);

\(1;2;4\);

\(1; - 2;4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ba bội của \( - 2\) là \( - 2;0;2\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào sau đây không có tất cả các cạnh bằng nhau:

Hình tam giác đều;

Hình vuông;

Hình bình hành;

Hình lục giác đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình bình hành không có tất cả các cạnh bằng nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thang có diện tích \(50\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) và có độ dài đường cao là \(5\,\,{\rm{cm}}\) thì tổng độ dài hai cạnh đáy của hình thang đó bằng

\(5\,\,{\rm{cm}}\);

\(15\,\,{\rm{cm}}\);

\(20\,\,{\rm{cm}}\);

\(10\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng độ dài hai cạnh đáy của hình thang là: \(50.2:5 = 20\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn An liệt kê tên một số con gia cầm để làm bài tập môn công nghệ. Kết quả nào sau đây là đúng?

Rắn, gà, chó, trâu, bò;

Chó, mèo, gà, vịt;

Gà, vịt, ngan, ngỗng;

Lợn, gà, vịt, chó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một số con gia cầm là: Gà, vịt, ngan, ngỗng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát môn thể thao yêu thích của các bạn học sinh khối 6 thu được kết quả được biểu diễn như sau:

blobid0-1763901561.png

Môn thể thao được các bạn học sinh khối 6 yêu thích nhất là

Bóng đá;

Cầu lông;

Bơi lội;

Bóng rổ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số bạn học sinh yêu thích bóng đá là: \(36 + 9 = 45\) (bạn).

Số bạn học sinh yêu thích cầu lông là: \(24 + 25 = 49\) (bạn).

Số bạn học sinh yêu thích bơi lội là: \(21 + 18 = 39\) (bạn).

Số bạn học sinh yêu thích bóng rổ là: \(20 + 11 = 31\) (bạn).

Do đó môn thể thao được yêu thích nhất là cầu lông.

9. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(25.\left( {19 - {4^2}} \right) + 25:5\);

b) \(43 + \left( { - 100} \right) + \left( { - 43} \right) + 150\);

c) \(8.\left( { - 84} \right).\left( { - 125} \right)\);

d) \(27.121 - 87.27 + 73.34\).

Xem đáp án

a) \(25.\left( {19 - {4^2}} \right) + 25:5\)

\( = 25.\left( {19 - 16} \right) + 5\)

\( = 25.3 + 5\)

\( = 75 + 5\)

\( = 80\).

b) \(43 + \left( { - 100} \right) + \left( { - 43} \right) + 150\)

\[ = \left[ {43 + \left( { - 43} \right)} \right] + \left[ {\left( { - 100} \right) + 150} \right]\]

\( = 0 + 50\)

\( = 50\).

c) \(8.\left( { - 84} \right).\left( { - 125} \right)\)

\( = 8.\left( { - 125} \right).\left( { - 84} \right)\)

\( = \left( { - 1000} \right).\left( { - 84} \right)\)

\( = 84\,000\).

d) \(27.121 - 87.27 + 73.34\)

\( = 27.\left( {121 - 87} \right) + 73.34\)

\( = 27.34 + 73.34\)

\( = 34.\left( {27 + 73} \right)\)

\( = 34.100\)

\( = 3400\).

10. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

a) \(\left( {454 - x} \right) + {4^3} = 116\);

b) \(51 - 3\left( {x + 2} \right) = 60\);

c) \(2{\left( {x - 6} \right)^2} - 1 = 49\).

Xem đáp án

a) \(\left( {454 - x} \right) + {4^3} = 116\)

\(\left( {454 - x} \right) + 64 = 116\)

\(454 - x = 116 - 64\)

\(454 - x = 52\)

\(x = 454 - 52\)

\(x = 402\)

Vậy \(x = 402\).

b) \(51 - 3\left( {x + 2} \right) = 60\)

\(3\left( {x + 2} \right) = 51 - 60\)

\(3\left( {x + 2} \right) =  - 9\)

\(x + 2 =  - 3\)

\(x =  - 5\)

Vậy \(x =  - 5\).

c) \(2{\left( {x - 6} \right)^2} - 1 = 49\)

\(2{\left( {x - 6} \right)^2} = 49 + 1\)

\(2{\left( {x - 6} \right)^2} = 50\)

\(2{\left( {x - 6} \right)^2} = 50 : 25\)

\({\left( {x - 6} \right)^2} = 25\)

Trường hợp 1:

\(x - 6 = 5\)

\(x = 11\)

Vậy \(x \in \left\{ {11;1} \right\}\).

Trường hợp 2:

\(x - 6 =  - 5\)

\(x = 1\)

11. Tự luận
1 điểm

Một đơn vị bộ đội khi xếp hàng 10; 12 hoặc 15 đều thừa ra 5 người, biết số người của đơn vị trong khoảng từ 320 đến 400 người. Tính số người của đơn vị đó

Xem đáp án

Gọi số người của đơn vị đó là \(a\) (người)  \(\left( {a \in \mathbb{N},320 < a < 400} \right)\).

Vì khi xếp hàng 10; 12 hoặc 15 đều thừa ra 5 người nên \(a:10;\,\,a:12;\,\,a:15\) đều dư 5

Suy ra \(\left( {a - 5} \right) \vdots 10;\,\,\left( {a - 5} \right) \vdots 12;\,\,\left( {a - 5} \right) \vdots 15\)

Hay \(a - 5 \in BC\left( {10,12,15} \right)\)

Ta có: \(10 = 2.5;\)       \(12 = {2^2}.3\);        \(15 = 3.5\).

Do đó \(BCNN\left( {10,12,15} \right) = {2^2}.3.5 = 60\)

Suy ra \(a - 5 \in BC\left( {10,12,15} \right) = B\left( {60} \right) = \left\{ {0;60;120;180;240;300;360;420;...} \right\}\)

Khi đó \(a \in \left\{ {5;65;125;185;245;305;365;425;...} \right\}\)

Mà \(320 < a < 400\) nên \(a = 365\).

Vậy đơn vị bộ đội có 365 người.

12. Tự luận
1 điểm

Nhà bác Nam có một bức tường với kích thước như trong sơ đồ (trên bức tường có chừa một ô thoáng hình thoi và một cửa đi hình chữ nhật).

blobid1-1763901887.png

a) Tính diện tích cửa đi hình chữ nhật và diện tích cửa thoáng hình thoi.

b) Bác Nam đang tính số tiền để sơn mặt trong của bức tường này. Biết đơn giá sơn bức tường là 30 000 đồng/m2. Theo em, bác Nam phải mất bao nhiêu tiền để sơn được bức tường đó?

Xem đáp án

a) Diện tích cửa đi hình chữ nhật là: \(1.2 = 2\left( {{m^2}} \right)\).

Diện tích cửa thoáng hình thoi là: \(\frac{1}{2}.1,7.1,4 = 1,19\left( {{m^2}} \right)\).

b) Diện tích của phần bức tường hình chữ nhật (không tính cửa đi) là:

         \(9.3 - 2 = 25\left( {{m^2}} \right)\).

Diện tích của phần bức tường hình tam giác (không tính cửa thoáng hình thoi) là:

         \(\frac{1}{2}.3,5.9 - 1,19 = 14,56\left( {{m^2}} \right)\).

Phần diện tích của bức tường cần sơn là:

         \(25 + 14,56 = 39,56\left( {{m^2}} \right)\).

Số tiền bác Nam phải trả để sơn bức tường là:

         \(39,56.30\,\,000 = 1\,\,186\,\,800\) (đồng).

13. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ sau cho biết số cây trồng được của các lớp 6 trong một trường THCS nhân dịp lễ trông cây xanh:

\(6A\)

Deciduous treeDeciduous treeDeciduous treeDeciduous tree

\(6B\)

Deciduous treeDeciduous treeDeciduous tree

\(6C\)

Deciduous treeDeciduous treeDeciduous treeDeciduous treeDeciduous tree

\(6D\)

Deciduous treeDeciduous tree

Deciduous tree: 10 cây

    a) Lập bảng thống kê số cây xanh trồng được của mỗi lớp theo mẫu sau:

Lớp

\(6A\)

\(6B\)

\(6C\)

\(6D\)

Số cây xanh

 

 

 

 

    b) Cả bốn lớp trồng được bao nhiêu cây? Chênh lệch số cây trồng được giữa lớp trồng được nhiều nhất và ít nhất là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Số cây xanh lớp \(6A\) trồng được là: \(4.10 = 40\) (cây).

Số cây xanh lớp \(6B\) trồng được là: \(3.10 = 30\) (cây).

Số cây xanh lớp \(6C\) trồng được là: \(5.10 = 50\) (cây).

Số cây xanh lớp \(6D\) trồng được là: \(2.10 = 20\) (cây).

Ta lập được bảng thống kê số cây xanh trồng được của mỗi lớp như sau:

Lớp

\(6A\)

\(6B\)

\(6C\)

\(6D\)

Số cây xanh

40

30

50

20

b) Tổng số cây xanh trồng được của bốn lớp \(6A,6B,6C,6D\) là:

       \(40 + 30 + 50 + 20 = 140\) (cây).

Lớp \(6C\) trồng được nhiều nhất, lớp \(6D\) trồng được ít nhất.

Lớp \(6C\) trồng được nhiều hơn lớp \(6D\) số cây là:

       \(50 - 20 = 30\) (cây)

14. Tự luận
1 điểm

Tìm các số nguyên \(x,y\) biết \(\left( {x + 5} \right)\left( {2y + 1} \right) = 4\).

Xem đáp án

Với \(x,y\) là số nguyên, từ \(\left( {x + 5} \right)\left( {2y + 1} \right) = 4\), suy ra \(2y + 1\) là ước của 4.

Mà Ư\(\left( 4 \right) = \left\{ {1; - 1;2; - 2;4; - 4} \right\}\).

Do \(y\) là số nguyên nên \(2y + 1\) là số lẻ nên \(2y + 1\) chỉ là ước lẻ của 4.

Khi đó \(2y + 1 \in \left\{ {1; - 1} \right\}\).

Ta có bảng sau:

Tìm các số nguyên (x,y) biết (x + 5)(2y + 1) = 4. (ảnh 1)

 Vậy \[\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( { - 1;0} \right);\left( { - 9; - 1} \right)} \right\}\].