Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - đề 1
14 câu hỏi
Tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|6 \le x < 9} \right\}\) có số phần tử là
1;
2;
3;
4.
Đáp án đúng là: C
Tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|6 \le x < 9} \right\}\) viết dưới dạng liệt kê phần tử là: \(A = \left\{ {6;7;8} \right\}\), tập hợp này có 3 phần tử.
Nếu \(a \vdots 6\) và \(b \vdots 9\) thì
\(\left( {a + b} \right) \vdots 3\);
\(\left( {a + b} \right) \vdots 6\);
\(\left( {a + b} \right) \vdots 9\);
\(\left( {a + b} \right) \vdots 15\).
Đáp án đúng là: A
Vì \(a \vdots 6\) nên \(a \vdots 3\).
Vì \(b \vdots 9\) nên \(b \vdots 3\)
Do đó \(\left( {a + b} \right) \vdots 3\).
Bạn Bình đeo kính \( - 1,25\) điốp có nghĩa là
Bạn Bình bị viễn thị \(1,25\) điốp;
Bạn Bình bị cận thị \(1,25\) điốp;
Bạn Bình bị viễn thị \( - 1,25\) điốp;
Bạn Bình bị cận thị \( - 1,25\) điốp.
Đáp án đúng là: D
Bạn Bình đeo kính \( - 1,25\) điốp có nghĩa là bạn Bình bị cận thị \( - 1,25\) điốp.
Ba bội của \( - 2\) là
\( - 2;0;2\);
\( - 2;1;2\);
\(1;2;4\);
\(1; - 2;4\).
Đáp án đúng là: A
Ba bội của \( - 2\) là \( - 2;0;2\).
Hình nào sau đây không có tất cả các cạnh bằng nhau:
Hình tam giác đều;
Hình vuông;
Hình bình hành;
Hình lục giác đều.
Đáp án đúng là: C
Hình bình hành không có tất cả các cạnh bằng nhau.
Hình thang có diện tích \(50\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) và có độ dài đường cao là \(5\,\,{\rm{cm}}\) thì tổng độ dài hai cạnh đáy của hình thang đó bằng
\(5\,\,{\rm{cm}}\);
\(15\,\,{\rm{cm}}\);
\(20\,\,{\rm{cm}}\);
\(10\,\,{\rm{cm}}\).
Đáp án đúng là: C
Tổng độ dài hai cạnh đáy của hình thang là: \(50.2:5 = 20\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Bạn An liệt kê tên một số con gia cầm để làm bài tập môn công nghệ. Kết quả nào sau đây là đúng?
Rắn, gà, chó, trâu, bò;
Chó, mèo, gà, vịt;
Gà, vịt, ngan, ngỗng;
Lợn, gà, vịt, chó.
Đáp án đúng là: C
Một số con gia cầm là: Gà, vịt, ngan, ngỗng.
Khảo sát môn thể thao yêu thích của các bạn học sinh khối 6 thu được kết quả được biểu diễn như sau:

Môn thể thao được các bạn học sinh khối 6 yêu thích nhất là
Bóng đá;
Cầu lông;
Bơi lội;
Bóng rổ.
Đáp án đúng là: B
Số bạn học sinh yêu thích bóng đá là: \(36 + 9 = 45\) (bạn).
Số bạn học sinh yêu thích cầu lông là: \(24 + 25 = 49\) (bạn).
Số bạn học sinh yêu thích bơi lội là: \(21 + 18 = 39\) (bạn).
Số bạn học sinh yêu thích bóng rổ là: \(20 + 11 = 31\) (bạn).
Do đó môn thể thao được yêu thích nhất là cầu lông.
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(25.\left( {19 - {4^2}} \right) + 25:5\);
b) \(43 + \left( { - 100} \right) + \left( { - 43} \right) + 150\);
c) \(8.\left( { - 84} \right).\left( { - 125} \right)\);
d) \(27.121 - 87.27 + 73.34\).
a) \(25.\left( {19 - {4^2}} \right) + 25:5\)
\( = 25.\left( {19 - 16} \right) + 5\)
\( = 25.3 + 5\)
\( = 75 + 5\)
\( = 80\).
b) \(43 + \left( { - 100} \right) + \left( { - 43} \right) + 150\)
\[ = \left[ {43 + \left( { - 43} \right)} \right] + \left[ {\left( { - 100} \right) + 150} \right]\]
\( = 0 + 50\)
\( = 50\).
c) \(8.\left( { - 84} \right).\left( { - 125} \right)\)
\( = 8.\left( { - 125} \right).\left( { - 84} \right)\)
\( = \left( { - 1000} \right).\left( { - 84} \right)\)
\( = 84\,000\).
d) \(27.121 - 87.27 + 73.34\)
\( = 27.\left( {121 - 87} \right) + 73.34\)
\( = 27.34 + 73.34\)
\( = 34.\left( {27 + 73} \right)\)
\( = 34.100\)
\( = 3400\).
Tìm \(x\), biết:
a) \(\left( {454 - x} \right) + {4^3} = 116\);
b) \(51 - 3\left( {x + 2} \right) = 60\);
c) \(2{\left( {x - 6} \right)^2} - 1 = 49\).
a) \(\left( {454 - x} \right) + {4^3} = 116\)
\(\left( {454 - x} \right) + 64 = 116\)
\(454 - x = 116 - 64\)
\(454 - x = 52\)
\(x = 454 - 52\)
\(x = 402\)
Vậy \(x = 402\).
b) \(51 - 3\left( {x + 2} \right) = 60\)
\(3\left( {x + 2} \right) = 51 - 60\)
\(3\left( {x + 2} \right) = - 9\)
\(x + 2 = - 3\)
\(x = - 5\)
Vậy \(x = - 5\).
c) \(2{\left( {x - 6} \right)^2} - 1 = 49\)
\(2{\left( {x - 6} \right)^2} = 49 + 1\)
\(2{\left( {x - 6} \right)^2} = 50\)
\(2{\left( {x - 6} \right)^2} = 50 : 25\)
\({\left( {x - 6} \right)^2} = 25\)
Trường hợp 1:
\(x - 6 = 5\)
\(x = 11\)
Vậy \(x \in \left\{ {11;1} \right\}\).
Trường hợp 2:
\(x - 6 = - 5\)
\(x = 1\)
Một đơn vị bộ đội khi xếp hàng 10; 12 hoặc 15 đều thừa ra 5 người, biết số người của đơn vị trong khoảng từ 320 đến 400 người. Tính số người của đơn vị đó
Gọi số người của đơn vị đó là \(a\) (người) \(\left( {a \in \mathbb{N},320 < a < 400} \right)\).
Vì khi xếp hàng 10; 12 hoặc 15 đều thừa ra 5 người nên \(a:10;\,\,a:12;\,\,a:15\) đều dư 5
Suy ra \(\left( {a - 5} \right) \vdots 10;\,\,\left( {a - 5} \right) \vdots 12;\,\,\left( {a - 5} \right) \vdots 15\)
Hay \(a - 5 \in BC\left( {10,12,15} \right)\)
Ta có: \(10 = 2.5;\) \(12 = {2^2}.3\); \(15 = 3.5\).
Do đó \(BCNN\left( {10,12,15} \right) = {2^2}.3.5 = 60\)
Suy ra \(a - 5 \in BC\left( {10,12,15} \right) = B\left( {60} \right) = \left\{ {0;60;120;180;240;300;360;420;...} \right\}\)
Khi đó \(a \in \left\{ {5;65;125;185;245;305;365;425;...} \right\}\)
Mà \(320 < a < 400\) nên \(a = 365\).
Vậy đơn vị bộ đội có 365 người.
Nhà bác Nam có một bức tường với kích thước như trong sơ đồ (trên bức tường có chừa một ô thoáng hình thoi và một cửa đi hình chữ nhật).

a) Tính diện tích cửa đi hình chữ nhật và diện tích cửa thoáng hình thoi.
b) Bác Nam đang tính số tiền để sơn mặt trong của bức tường này. Biết đơn giá sơn bức tường là 30 000 đồng/m2. Theo em, bác Nam phải mất bao nhiêu tiền để sơn được bức tường đó?
a) Diện tích cửa đi hình chữ nhật là: \(1.2 = 2\left( {{m^2}} \right)\).
Diện tích cửa thoáng hình thoi là: \(\frac{1}{2}.1,7.1,4 = 1,19\left( {{m^2}} \right)\).
b) Diện tích của phần bức tường hình chữ nhật (không tính cửa đi) là:
\(9.3 - 2 = 25\left( {{m^2}} \right)\).
Diện tích của phần bức tường hình tam giác (không tính cửa thoáng hình thoi) là:
\(\frac{1}{2}.3,5.9 - 1,19 = 14,56\left( {{m^2}} \right)\).
Phần diện tích của bức tường cần sơn là:
\(25 + 14,56 = 39,56\left( {{m^2}} \right)\).
Số tiền bác Nam phải trả để sơn bức tường là:
\(39,56.30\,\,000 = 1\,\,186\,\,800\) (đồng).
Biểu đồ sau cho biết số cây trồng được của các lớp 6 trong một trường THCS nhân dịp lễ trông cây xanh:
\(6A\) |
|
\(6B\) |
|
\(6C\) |
|
\(6D\) |
|
| |
a) Lập bảng thống kê số cây xanh trồng được của mỗi lớp theo mẫu sau:
Lớp | \(6A\) | \(6B\) | \(6C\) | \(6D\) |
Số cây xanh |
|
|
|
|
b) Cả bốn lớp trồng được bao nhiêu cây? Chênh lệch số cây trồng được giữa lớp trồng được nhiều nhất và ít nhất là bao nhiêu?
a) Số cây xanh lớp \(6A\) trồng được là: \(4.10 = 40\) (cây).
Số cây xanh lớp \(6B\) trồng được là: \(3.10 = 30\) (cây).
Số cây xanh lớp \(6C\) trồng được là: \(5.10 = 50\) (cây).
Số cây xanh lớp \(6D\) trồng được là: \(2.10 = 20\) (cây).
Ta lập được bảng thống kê số cây xanh trồng được của mỗi lớp như sau:
Lớp | \(6A\) | \(6B\) | \(6C\) | \(6D\) |
Số cây xanh | 40 | 30 | 50 | 20 |
b) Tổng số cây xanh trồng được của bốn lớp \(6A,6B,6C,6D\) là:
\(40 + 30 + 50 + 20 = 140\) (cây).
Lớp \(6C\) trồng được nhiều nhất, lớp \(6D\) trồng được ít nhất.
Lớp \(6C\) trồng được nhiều hơn lớp \(6D\) số cây là:
\(50 - 20 = 30\) (cây)
Tìm các số nguyên \(x,y\) biết \(\left( {x + 5} \right)\left( {2y + 1} \right) = 4\).
Với \(x,y\) là số nguyên, từ \(\left( {x + 5} \right)\left( {2y + 1} \right) = 4\), suy ra \(2y + 1\) là ước của 4.
Mà Ư\(\left( 4 \right) = \left\{ {1; - 1;2; - 2;4; - 4} \right\}\).
Do \(y\) là số nguyên nên \(2y + 1\) là số lẻ nên \(2y + 1\) chỉ là ước lẻ của 4.
Khi đó \(2y + 1 \in \left\{ {1; - 1} \right\}\).
Ta có bảng sau:

Vậy \[\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( { - 1;0} \right);\left( { - 9; - 1} \right)} \right\}\].

