Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (2022-2023) có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (2022-2023) có đáp án (Đề 4)

A
Admin
ToánLớp 6127 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số phần tử của tập hợp \(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}|2 < x \le 8} \right\}\)là

6;

7;

8;

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số 28 được viết bằng số La Mã là

XVII;

XXVII;

XXVIII;

XXIIIV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chỉ ra đáp án saitrong các đáp án sau.

Số âm biểu thị:

Nhiệt độ dưới \(0^\circ C\);

Số tiền lỗ;

Độ cao dưới mực nước biển;

Độ viễn thị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào sau đây chia hết cho 3?

351.

491.

602.

872.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phân số sau \(\frac{{12}}{4};\,\,\frac{{45}}{{44}};\,\,\frac{{60}}{{12}};\,\,\frac{{33}}{{18}}\) phân số tối giản là

\(\frac{{12}}{4}\);

\(\frac{{45}}{{44}}\);

\(\frac{{60}}{{12}}\);

\(\frac{{33}}{{18}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chọn biểu thức sử dụng đúng thứ tự dấu ngoặc

\(10.\left\{ {2.\left[ {30 - \left( {12 + 7} \right)} \right]} \right\}\) ;

\(10.\left( {2.\left\{ {30 - \left[ {12 + 7} \right]} \right\}} \right)\);

\(10.\left[ {2.\left( {30 - \left\{ {12 + 7} \right\}} \right)} \right]\) ;

\(10.\left( {2.\left[ {30 - \left\{ {12 + 7} \right\}} \right]} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các số nguyên\( - 3;1;0; - 5\) theo thứ tự tăng dần là

\( - 5; - 3;0;1\).

\(0;1; - 3; - 5\).

\(1;0; - 3; - 5\).

\( - 5; - 3;1;0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta muốn đặt một trạm biến áp để đưa điện về 4 ngôi nhà. Hỏi phải đặt trạm biến áp ở đâu để khoảng cách từ trạm biến áp đến 4 ngôi nhà bằng nhau, biết 4 ngôi nhà ở vị trí 4 đỉnh của một hình vuông?

Trạm đặt tại 1 trong 4 nhà ở vị trí 4 đỉnh của hình vuông.

Trạm đặt tại 1 trong 4 cạnh của hình vuông.

Trạm đặt tại giao điểm của hai đường chéo hình vuông có 4 đỉnh là vị trí của 4 nhà.

Trạm phải đặt cách 4 nhà là 40m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình nào có trục đối xứng?

Trong các hình sau, hình nào có trục đối xứng? (ảnh 1)

(3).

(4).

(2).

(1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình nào không có tâm đối xứng?

Trong các hình sau, hình nào không có tâm đối xứng? (ảnh 1)

(1).

(4).

(3).

(2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng?

Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng? (ảnh 1)

(3).

(2).

(4).

(1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các biển báo dưới đây, các biển báo có trục đối xứng là
 
Media VietJack

\({\rm{a}}{\rm{,}}\,\,{\rm{d}}{\rm{.}}\)

\({\rm{a}}{\rm{,}}\,{\rm{b}}{\rm{,}}\,{\rm{d}}{\rm{.}}\)

\({\rm{a}}{\rm{,}}\,{\rm{b}}{\rm{,}}\,{\rm{c}}\,,{\rm{d}}{\rm{.}}\)

\({\rm{b}}{\rm{,}}\,{\rm{c}}\,,\,{\rm{d}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (Tính bằng cách hợp lí nếu có thể):

        a) \(143 - 12.5 + 24\);     

        b) \(248 + \left( { - 37} \right) + 337 - 848\);

         c)\( - 2356 - \left( {525 - 2356} \right) + \left( { - 65 + 425} \right)\).

Xem đáp án

a) \(143 - 12.5 + 24\)

\(\begin{array}{l} = 143 - 60 + 24\\ = 83 + 24\\ = 107\end{array}\)

b) \(248 + \left( { - 37} \right) + 337 - 848\)

\( = \left( {248 - 848} \right) + \left[ {\left( { - 37} \right) + 337} \right]\)

\( = 600 + 300\)

\( = 900\).

 c)\( - 2356 - \left( {525 - 2356} \right) + \left( { - 65 + 425} \right)\)

\(\begin{array}{l} = - 2356 - 525 + 2356 + \left( { - 65} \right) + 425\\ = \left( { - 2356 + 2356} \right) + (425 - 525) + \left( { - 65} \right)\\ = 0 + \left( { - 100} \right) + \left( { - 65} \right)\\ = - 165\end{array}\)

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên \(x\), biết:

        a) \(135 + 5.x = 625\);        b) \[196 - 3.\left( {x + 8} \right) = {4^9}:{4^7}\].

Xem đáp án

a)\(135 + 5.x = 625\)

 \(\begin{array}{l}5x = 625 - 135\\5x = 490\\x = 98\end{array}\)

Vậy \(x = 98\).

 b)\[196 - 3.\left( {x + 8} \right) = {4^9}:{4^7}\]

 \(\begin{array}{l}196 - 3.\left( {x + 8} \right) = {4^2}\\196 - 3.\left( {x + 8} \right) = 16\end{array}\)

\(3.\left( {x + 8} \right) = 180\)

\(\begin{array}{l}x + 8 = 60\\x = 52\end{array}\)

Vậy\(x = 52\).

15. Tự luận
• 1 điểm
Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần: \(13; - 5;8; - 15\).
Xem đáp án

  Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần: \(13;8; - 5; - 15\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Một trường tổ chức cho toàn bộ học sinh khối 6 tham quan học tập di tích lịch sử địa phương. Nếu nhà trường sắp xếp mỗi xe 20 học sinh, 24 học sinh hay 30 học sinh thì đều vừa đủ. Tính số học sinh khối 6 của trường đó, biết số học sinh trong khoảng 350 đến 400 em?

Xem đáp án

+ Gọi số học sinh khối 6 là \(a\) (học sinh) \(\left( {a \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

+ Lập luận được\[a \in BC\left( {20,24,30} \right)\]và \[350 < a < 400\].

+ Tính được \[BCNN\left( {20,24,30} \right) = 120\].

    Lập luận được \(a = 360\).

KL

17. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Nga dùng một sợi dây ruy băng dài 48 cm để tạo thành một chiếc vòng hình lục giác đều. Hỏi mỗi cạnh của chiếc vòng hình lục giác đều mà bạn Nga tạo ra có độ dài là bao nhiêu?

Xem đáp án

Mỗi cạnh của chiếc vòng hình lục giác đều mà bạn Nga tạo ra có độ dài là

\[48:6 = 8\left( {cm} \right)\].
18. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 7 cm, chiều rộng 4 cm.

Xem đáp án
HS vẽ được hình chữ nhật theo yêu cầu.
19. Tự luận
• 1 điểm

Bác Nam muốn dùng giấy dán tường để dán một bức tường hình chữ nhật có chiều dài 6m và chiều rộng 4m. Ở giữa bức tường có một cửa sổ hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 80 cm và 150 cm.

             a) Tính diện tích giấy dán tường cần dùng?

             b) Tính số tiền cần dùng để dán giấy bức tường trên, biết rằng giá trọn gói (bao gồm tiền giấy dán và tiền công) mỗi mét vuông giấy dán tường là 150 000 đồng?

Xem đáp án

 

Diện tích bức tường là: \(6.4 = 24\left( {{m^2}} \right)\)

Diện tích cửa sổ là:

\(\frac{{80.150}}{2} = 6000\left( {c{m^2}} \right) = 0,6\left( {{m^2}} \right)\)

Diện tích giấy dán tường cần dùng là:

\[24 - 0,6 = 23,4\left( {{m^2}} \right)\]

Số tiền cần dùng để dán giấy bức tường trên là:

\(23,4.150\,\,000 = 3\,\,510\,\,000\)(đồng).

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho 1001 số tự nhiên từ 1 đến 1001 sắp xếp theo thứ tự tùy ý. Lấy số thứ nhất trừ đi 1, số thứ 2 trừ đi 2, số thứ 3 trừ đi 3,…, số thứ 1001 trừ đi 1001. Tính tổng của 1001 số mới?

Xem đáp án

Gọi \({a_1},{a_2},{a_3},...,{a_{1001}}\)là 1001 số tự nhiên đã cho.

Khi đó \({a_1} + {a_2} + {a_3} + ... + {a_{1001}} = 1 + 2 + 3 + ... + 1001\)

Xét tổng \(S = \left( {{a_1} - 1} \right) + \left( {{a_2} - 2} \right) + ... + \left( {{a_{1001}} - 1001} \right)\)

\( = \left( {{a_1} + {a_2} + {a_3} + ... + {a_{1001}}} \right) - \left( {1 + 2 + ... + 1001} \right) = 0\)