Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 653 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp \(A\) các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10 là

\[A = \left\{ {6;7;8;9} \right\}\];

\[A = \left\{ {5;6;7;8;9;10} \right\}\];

\[A = \left\{ {6;7;8;9;10} \right\}\];

\[A = \left\{ {5;6;7;8;9} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp \(A\) các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10 là \[A = \left\{ {6;7;8;9} \right\}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(m \vdots 3\) và \(n \vdots 2\) với \(m,n \in \mathbb{N}\) thì tích \(mn\)

chỉ chia hết cho 2;

chỉ chia hết cho \(3\);

không chia hết cho cả \(2\) và 3;

chia hết cho cả \(2;3\) và 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu \(m \vdots 3\) và \(n \vdots 2\) với \(m,n \in \mathbb{N}\) thì tích \(mn\) chia hết cho cả \(2;3\) và 6.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm và số nguyên dương;

Số đối của một số nguyên luôn nhỏ hơn chính số nguyên đó;

Số đối của số 0 là số 0.

Số nguyên âm lớn nhất có ba chữ số là \( - 999\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương.

• Số đối của một số nguyên có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn số nguyên đó.

Chẳng hạn, số đối của số 2 là số \( - 2\) và \( - 2 < 2\).

                   Số đối của số \( - 3\) là số \(3\) và \(3 >  - 3\).

• Số đối của số 0 là số 0.

• Số nguyên âm lớn nhất có ba chữ số là \( - 100\).

Vậy ta chọn phương án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào một ngày tháng Một ở Mẫu Sơn (Lạng Sơn), ban ngày nhiệt độ là \[-2^\circ C\], ban đêm hôm đó nhiệt độ giảm \[1^\circ C\]. Vậy nhiệt độ ban đêm hôm đó là

\[-3^\circ C\];

\[1^\circ C\];

\[3^\circ C\];

\[-1^\circ C\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhiệt độ ban đêm hôm đó là \( - 2 - 1 =  - 3\left( {^\circ C} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(M = \left\{ {x \in \mathbb{Z}, - 5 < x \le 2} \right\}\) và trục số như hình vẽ sau:

Cho tập hợp (M = x thuộc Z, - 5 < x khác 2 ) và trục số như hình vẽ sau: (ảnh 1)

Trong các điểm \(A,B,C,D\) và \(E\), điểm nào biểu diễn phần tử thuộc tập hợp \(M\)?

Điểm \(A\) và \(B\);

Điểm \(A,B\) và C;

Điểm \(A,B,C,D\) và \(E\);

Điểm \(B,C,D\) và \(E\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(M = \left\{ {x \in \mathbb{Z}, - 5 < x \le 2} \right\}\) nên \(x \in \left\{ { - 4; - 3; - 2; - 1;0;1;2} \right\}\).

Quan sát trục số, ta thấy các điểm \(A,B,C,D,E\) lần lượt biểu diễn các số \( - 5; - 4; - 3;1;2\).

Do đó chỉ có các điểm \(B,C,D\) và \(E\) biểu diễn phần tử thuộc tập hợp \(M\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba bội của \( - 2\) là

\( - 2;0;2\);

\( - 2;1;2\);

\(1;2;4\);

\(1; - 2;4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ba bội của \( - 2\) là \( - 2;0;2\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hình nào sau đây có cùng tính chất “Tất cả các cạnh bằng nhau”?

Hình vuông, hình lục giác đều, hình bình hành, hình thoi;

Hình vuông, hình thoi, hình chữ nhật, hình tam giác đều;

Hình vuông, hình thoi, hình lục giác đều, hình tam giác đều;

Hình tam giác đều, hình thoi, hình bình hành, hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các hình có cùng tính chất “Tất cả các cạnh bằng nhau” là: Hình vuông, hình thoi, hình lục giác đều, hình tam giác đều.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bình hành có diện tích \(50\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) và có độ dài một cạnh là \(10\,\,{\rm{cm}}\) thì độ dài đường cao tương ứng với cạnh đó là

\(5\,\,{\rm{cm}}\);

\(10\,\,{\rm{cm}}\);

\(15\,\,{\rm{cm}}\);

\(20\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình bình hành có diện tích \(50\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) và có độ dài một cạnh là \(10\,\,{\rm{cm}}\) thì độ dài đường cao tương ứng với cạnh đó là \(50:10 = 5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Hình tròn vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng;

Hình vuông có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo;

Hình chữ nhật vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng;

Hình bình hành vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình bình hành không có trục đối xứng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau, hình nào có vô số trục đối xứng?

Trong các hình sau, hình nào có vô số trục đối xứng? (ảnh 1)

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình 1 có 8 trục đối xứng;

Hình 2 có 6 trục đối xứng;

Hình 3 có vô số trục đối xứng là các đường kính của hình tròn.

Hình 4 có 1 trục đối xứng.

Trong các hình sau, hình nào có vô số trục đối xứng? (ảnh 2)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu chữ cái cho dưới đây có tâm đối xứng?

Có bao nhiêu chữ cái cho dưới đây có tâm đối xứng? (ảnh 1)

2;

3;

4;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong các chữ cái đã cho, có 4 chữ cái có tâm đối xứng là: S, I, O, N.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh nào sau đây minh họa cho hình không có tâm đối xứng?

Hình ảnh nào sau đây minh họa cho hình không có tâm đối xứng? (ảnh 1)

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình 4 là hình không có tâm đối xứng.

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \({5^{12}}:{5^{10}} - 160:10 + {2024^0}\);

b) \( - 424 + \left( { - 371} \right) - \left( { - 424} \right) - 29\);

c) \(\left( { - 4} \right).8.\left( { - 125} \right).\left( { - 3} \right)\);

d) \[ - 48 + 48.\left( { - 78} \right) + 48.\left( { - 21} \right)\].

Xem đáp án

a) \({5^{12}}:{5^{10}} - 160:10 + {2024^0}\)

\( = {5^2} - 16 + 1\)

\( = 25 - 16 + 1\)

\( = 10\).

c) \(\left( { - 4} \right).8.\left( { - 125} \right).\left( { - 3} \right)\)

\( = \left[ {8.\left( { - 125} \right)} \right].\left[ {\left( { - 4} \right).\left( { - 3} \right)} \right]\)

\( = \left( { - 1000} \right).12\)

\( =  - 12\,\,000\).

b) \( - 424 + \left( { - 371} \right) - \left( { - 424} \right) - 29\)

\( = \left( { - 424 + 424} \right) + \left[ {\left( { - 371} \right) - 29} \right]\)

\( = 0 + \left( { - 400} \right)\)

\( =  - 400\).

d) \[ - 48 + 48.\left( { - 78} \right) + 48.\left( { - 21} \right)\]

\[ = 48.\left( { - 1} \right) + 48.\left( { - 78} \right) + 48.\left( { - 21} \right)\]

\( = 48.\left[ {\left( { - 1} \right) + \left( { - 78} \right) + \left( { - 21} \right)} \right]\)

\( = 48.\left( { - 100} \right)\)

\( =  - 4\,800\).

14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

a) \(15x + 25 = 100\);

b) \(3\left( {x + 2} \right) - 11 =  - 2\);

c) \(\left( {6 - x} \right)\left( {x + 10} \right) = 0\).

Xem đáp án

a) \(15x + 25 = 100\)

\(15x = 75\)

\(x = 5\)

Vậy \(x = 5\).

b) \(3\left( {x + 2} \right) - 11 =  - 2\)

\(3\left( {x + 2} \right) = 9\)

\(x + 2 = 3\)

\(x = 1\)

Vậy \(x = 1\).

c) \(\left( {6 - x} \right)\left( {x + 10} \right) = 0\)

Suy ra \(6 - x = 0\) hoặc \(x + 10 = 0\)

Trường hợp 1:

\(6 - x = 0\)

\(x = 6\)

Vậy \(x \in \left\{ {6; - 10} \right\}\).

trường hợp 2:

\(x + 10 = 0\)

\(x =  - 10\)

15. Tự luận
1 điểm

Số học sinh khối 6 của một trường THCS khi xếp hàng 15, 20, 25 đều thiếu 1 người. Tính số học sinh khối 6 của trường đó biết rằng số học sinh đó chưa đến 400.

Xem đáp án

Gọi số học sinh khối 6 của trường đó là \(x\) (học sinh) \(\left( {x \in \mathbb{N},0 < x < 400} \right)\)

Vì khi xếp hàng 15, 20, 25 đều thiếu 1 người nên \(\left( {x + 1} \right) \vdots 15,\left( {x + 1} \right) \vdots 20,\left( {x + 1} \right) \vdots 25\)

Do đó \(\left( {x + 1} \right) \in BC\left( {15,20,25} \right)\)

Ta có: \(15 = 3.5;\,\,\,\,20 = {2^2}.5;\,\,\,25 = {5^2}\)

Suy ra \(BCNN\left( {15,20,25} \right) = {2^2}{.3.5^2} = 300\)

Khi đó \(\left( {x + 1} \right) \in BC\left( {15,20,25} \right) = B\left( {300} \right) = \left\{ {300;600;...} \right\}\) (do \(x + 1 > 0\))         

Nên \(x \in \left\{ {299;599;...} \right\}\)

Mà \(0 < x < 400\) nên \(x = 299\).

Vậy khối 6 của trường THCS đó có 299 học sinh.

16. Tự luận
1 điểm

Nhà bác Nam có một bức tường với kích thước như trong sơ đồ (trên bức tường có chừa một ô thoáng hình thoi và một cửa đi hình chữ nhật).

Nhà bác Nam có một bức tường với kích thước như trong sơ đồ (trên bức tường có chừa một ô thoáng hình thoi và một cửa đi hình chữ nhật). (ảnh 1)

a) Tính diện tích cửa đi hình chữ nhật và diện tích cửa thoáng hình thoi.

b) Bác Nam đang tính số tiền để sơn mặt trong của bức tường này. Biết đơn giá sơn bức tường là 30 000 đồng/m2. Theo em, bác Nam phải mất bao nhiêu tiền để sơn được bức tường đó?

Xem đáp án

a) Diện tích cửa đi hình chữ nhật là: \(1.2 = 2\left( {{m^2}} \right)\).

Diện tích cửa thoáng hình thoi là: \(\frac{1}{2}.1,7.1,4 = 1,19\left( {{m^2}} \right)\).

b) Diện tích của phần bức tường hình chữ nhật (không tính cửa đi) là:

         \(9.3 - 2 = 25\left( {{m^2}} \right)\).

Diện tích của phần bức tường hình tam giác (không tính cửa thoáng hình thoi) là:

         \(\frac{1}{2}.3,5.9 - 1,19 = 14,56\left( {{m^2}} \right)\).

Phần diện tích của bức tường cần sơn là:

         \(25 + 14,56 = 39,56\left( {{m^2}} \right)\).

Số tiền bác Nam phải trả để sơn bức tường là:

         \(39,56.30\,\,000 = 1\,\,186\,\,800\) (đồng).

17. Tự luận
1 điểm

Tìm các số nguyên \(x,y\) thỏa mãn \(6{x^2} + 5{y^2} = 54\).

Xem đáp án

Từ \(6{x^2} + 5{y^2} = 54\), suy ra \(6{x^2} \le 54\) (do \(5{y^2} \ge 0,\) với mọi \(y \in \mathbb{Z}\))

Suy ra \(0 \le {x^2} \le 9\), mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \({x^2} \in \mathbb{Z}\), do đó \({x^2} \in \left\{ {0;1;4;9} \right\}\)

Mặt khác, \({x^2} + 1 = 55 - 5{x^2} - 5{y^2}\), hiệu này chia hết cho 5

Do đó \(\left( {{x^2} + 1} \right) \vdots 5\), suy ra \({x^2} = 4\) hoặc \({x^2} = 9\)

Với \({x^2} = 4\), ta có \({y^2} = 6\) (loại, vì không thỏa mãn \(y \in \mathbb{Z}\))

Với \({x^2} = 9\), ta có: \({y^2} = 0\) suy ra \(y = 0\)

Khi đó \({x^2} = 9\) suy ra \(x = 3\) hoặc \(x =  - 3\).

Vậy \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {3;0} \right);\left( { - 3;0} \right)} \right\}\).