Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (2022-2023) có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (2022-2023) có đáp án (Đề 1)

A
Admin
ToánLớp 647 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \[{\left( { - 4} \right)^3}\] có giá trị bằng

64.

12.

\( - 64\).

\[ - 12\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẫu chung của ba phân số \(\frac{4}{5};\,\frac{3}{{10}};\,\frac{{11}}{{15}}\)là

5.

10.

15.

30.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng tất cả các số nguyên x thỏa mãn\( - 4 < x < 3\) là

\[ - 3\].

3.

0.

\[ - 4\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phòng đông lạnh có nhiệt độ là \[3^\circ C\], khi nhiệt độ giảm \[7^\circ C\]nữa thì nhiệt độ của phòng đông lạnh là

\(4^\circ C\);

\( - 4^\circ C\);

\(10^\circ C\);

\[ - 10^\circ C\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một máy bay đang bay ở độ cao 5 000 m trên mực nước biển, tình cờ thẳng ngay bên dưới máy bay có một chiếc tàu ngầm đang lặn ở độ sâu 1 200 m so với mực nước biển. Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa máy bay và tàu ngầm là

5 000m.

5 000m.

6 200m.

3 800m.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình thang cân \[ABCD\], có đáy nhỏ \[AB = 3cm\], cạnh bên \[BC = 2cm\], đáy lớn \[CD = 5{\rm{ }}cm\] thì chu vi của hình thang cân \[ABCD\]là

6 cm.

10cm.

12cm.

15cm.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình có một trục đối xứng là

hình chữ nhật.

hình thoi.

hình thang cân.

hình vuông.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các chữ cái sau: M, E, F, H  thì chữ cái có tâm đối xứng là

H.

E.

F.

M.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
9. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

1) \(27 + 12 + \left( { - 17} \right) + \left( { - 12} \right)\);

2) \(58.24 - 58.140 + 58.16\);

3) \( - 564-\left( {324 - 564-224} \right)\);

4) \({2^3}{.3^2} + {\left( { - 7} \right)^2} - {2022^0}\).

Xem đáp án

1) \(27 + 12 + \left( { - 17} \right) + \left( { - 12} \right)\)

\(\begin{array}{l} = \left[ {27 + \left( { - 17} \right)} \right] + \left[ {12 + \left( { - 12} \right)} \right]\\ = 10 + 0 = 10\end{array}\)

2) \(58.24 - 58.140 + 58.16\)

\(\begin{array}{l} = 58\left( {24{\rm{ }} - {\rm{ }}140{\rm{ }} + 16} \right)\\ = 58.\left( { - 100} \right) = - 5\,800\end{array}\)

3) \( - 564-\left( {324 - 564-224} \right)\)

\(\begin{array}{l}{\rm{ = }} - 564-324 + 564 + 224\\ = \left( { - 564 + 564} \right) + \left( {-324 + 224} \right)\\ = 0 + \left( {-100} \right) = --100\end{array}\)

4) \({2^3}{.3^2} + {\left( { - 7} \right)^2} - {2022^0}\)

\(\begin{array}{l} = 8.9 + 49 - 1\\ = 72 + 49 - 1 = 120\end{array}\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên \(x\), biết:

1) \(x - 12 = 4\);

2) \(27 - \left( {12 + x} \right) = 23\);

3) \({\left( {2 + x} \right)^3}-23 = 4\);

4) 11 chia hết cho \(x\).

Xem đáp án

1) \(x - 12 = 4\)

\(\begin{array}{l}x = 4 + 12\\x = 16\end{array}\)

2) \(27 - \left( {12 + x} \right) = 23\)

\(\begin{array}{l}12 + x = 27 - 23\\12 + x = 4\\x = 4 - 12\\x = - 8\end{array}\)

3) \({\left( {2 + x} \right)^3}\; - 23 = {\rm{4}}\)

\(\begin{array}{l}{\left( {2 + x} \right)^3} = 4 + 23\\{\left( {2 + x} \right)^3} = {\rm{27}}\\{\left( {2 + x} \right)^3} = {3^3}\\2 + x = 3\\x = 3 - 2\\x = 1\end{array}\)

4) Vì 11 chia hết cho \(x\) nên \(x \in \) Ư(11).

Vậy \[x \in \left\{ { - 1;1; - 11;11} \right\}\].

11. Tự luận
• 1 điểm

Các bạn học sinh lớp 6A cần chia 64 quyển vở, 40 chiếc thước kẻ và 56 chiếc bút chì vào trong các túi quà để tặng bạn ở vùng khó khăn. Biết số quyển vở, thước kẻ và bút chì ở mỗi túi quà đều như nhau. Tính số lượng túi quà nhiều nhất mà các bạn lớp 6A có thể chia được. Khi đó, số lượng vở, thước kẻ, bút chì trong mỗi túi là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi số túi quà nhiều nhất có thể chia được là \(a\) (túi) \(\left( {a \in \mathbb{N}} \right)\)

Theo đề bài, ta có: \(a\) là ƯCLN\[\left( {48,\;32,\;56} \right)\]

Ta có: \[64 = {2^6}\];

\[40 = {2^3}.5\];

\[56 = {2^3}.7\]

ƯCLN\[\left( {48,\;32,\;56} \right) = \;{2^3}\; = \;8.\]

Do đó \(a = 8\) (túi).

Vậy số túi quà nhiều nhất có thể chia được là 8 túi.

Khi đó, mỗi túi có:

\[64:8 = 8\] (quyển vở) ;

\(40:8 = 5\) (thước kẻ) ;

\(56:8 = 7\) (bút chì).
12. Tự luận
• 1 điểm

Một siêu thị cần treo đèn LED trang trí xung quanh mép một tấm biển quảng cáo hình chữ nhật có chiều rộng 5m và chiều dài 12m.

        1) Tính chu vi của tấm biển quảng cáo.

        2) Biết chi phí cho mỗi mét dài của đèn LED là 120 000 đồng. Hỏi số tiền cần trả bao nhiêu để treo đèn LED?

Xem đáp án

1) Chu vi của tấm biển quảng cáo là: \[2.\left( {5 + 12} \right) = 34\] (m)

2) Số tiền siêu thị cần trả để treo đèn LED là:

                    \[34.120{\rm{ }}000 = 4{\rm{ }}080{\rm{ }}000\] (đồng).

13. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng nếu \(2.\overline {ab} \, = \overline {cd} \) thì \(\overline {abcd} \vdots \,3\).

Xem đáp án

Ta có: \(\overline {abcd} \, = 100\overline {ab} \, + \,\overline {cd} \)

Suy ra  \(\overline {abcd} \, = 50.\,\overline {cd} \, + \,\overline {cd} \) (vì \(2.\overline {ab} \, = \overline {cd} \))

Do đó \(\overline {abcd} \, = 51.\,\overline {cd} \,\)

Nên \(\overline {abcd} \, = 3.17.\,\overline {cd} \,\)

Suy ra \(\overline {abcd} \vdots \,3\)(đpcm)
14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tất cả bộ ba số tự nhiên lẻ liên tiếp, biết rằng cả ba số  đều là số nguyên tố.

Xem đáp án

Gọi ba số tự nhiên lẻ liên tiếp là \(a,a + 2,a + 4\) \[\left( {a \in {\mathbb{N}^*}} \right)\]

Vì \(a\) là số nguyên tố lẻ nên ta xét các trường hợp sau:

+ Trường hợp 1: Với \(a = 3\) thì \[a + 2 = 3 + 2 = 5\] là số nguyên tố;

\[a + 4 = 3 + 4 = 7\;\] là số nguyên tố.

Vậy \(a = 3\) thỏa mãn và ba số nguyên tố lẻ liên tiếp là \[3;5;7\].

+ Trường hợp 2: Với \(a > 3\) thì \(a\) chỉ có một trong hai dạng: \(3k + 1\) hoặc \(3k + 2\)

• Nếu \(a = 3k + 1\) thì \[a + 2 = \left( {3k + 1} \right) + 2 = 3k + 3 = 3\left( {k + 1} \right)\] chia hết cho 3, mà \[a + 2 > 3\], suy ra \(a + 2\) là hợp số (loại).

• Nếu \(a = 3k + 2\) thì \[a + 4 = \left( {3k + 2} \right) + 4 = 3k + 6 = 3\left( {k + 2} \right)\] chia hết cho 3, mà \[a + 4 > 3\], suy ra \(a + 4\).là hợp số (loại).