Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (2022-2023) có đáp án (Đề 5)
18 câu hỏi
Tổng các số nguyên x thỏa mãn \( - 19\; \le x\; \le 20\) là:
\[--19\];
20;
0;
1.
Đáp án đúng là B
\(8;5;1;0; - 3; - 19; - 21\);
\( - 21; - 19; - 3;0;1;5;8\);
\(0;1;5;8; - 21; - 19; - 3\);
\(0;1; - 21; - 19;5;8; - 3\).
Đáp án đúng là B
\(1;3;5;7;11\);
\(3;5;7;9\);
\(3;5;7;11\);
\(3;5;7;15\).
Đáp án đúng là C
Trong các khẳng định sau, khẳng định sai là:
Số đối của 0 là 0.
Số lớn nhất chia hết cho 5 có hai chữ số là 95.
Số nguyên âm lớn nhất là \( - 1\).
Số nguyên âm nhỏ nhất có hai chữ số là \( - 10\).
Đáp án đúng là D
Cho lục giác đều \(ABCDEF\) có cạnh bằng \(3cm\). Chu vi của hình lục giác đều đó là
\[54cm\];
\[18c{m^2}\];
\[18cm\];
\[9cm\].
Đáp án đúng là C
Cho hình chữ nhật \[MNPQ\], biết \(MN = 8cm\), \(MQ = 6cm\) , \(MP = 10cm\) . Độ dài \(NQ\) là
\(10cm\) ;
\(8cm\) ;
\(6cm\) ;
\[14cm\].
Đáp án đúng là A
Cho hình vuông \[ABCD\] cạnh bằng \[5cm\]. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Chu vi của hình vuông là \[25c{m^2}\];
Các cạnh \[AB\] và \[AD\] song song;
\[AC = BD\];
\[AB = BC = AC\].
Đáp án đúng là C
Cho hình bình hành \[ABCD\] có \[AB = 5cm\], \[AH = 4cm\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?
![Cho hình bình hành \[ABCD\] có \[AB = 5cm\], \[AH = 4cm\]. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/blobid10-1781751844.png)
Cạnh \[AB\] và \[BC\] song song với nhau.
Góc tại đỉnh \[B\] và góc tại đỉnh \(C\) bằng nhau.
\[AB = BC = CD = DA\].
Diện tích hình bình hành \[ABCD\] là \[20c{m^2}\].
Đáp án đúng là D
Trong các hình cho dưới đây, hình nào có trục đối xứng?

Hình 1; 2; 3; 4;
Hình 2; 3; 4;
Hình 1; 2; 4;
Hình 1; 3; 4.
Đáp án đúng là B
Trong các hình cho dưới đây, hình nào không có tâm đối xứng?

Hình 1;
Hình 2;
Hình 4;
Hình 1 và Hình 4.
Đáp án đúng là D
Hình vẽ bên có số trục đối xứng là:

0 trục;
2 trục;
4 trục;
6 trục.
Đáp án đúng là C
Hình thang cân \[ABCD\] có diện tích bằng \[21{\rm{ }}c{m^2}\]. Biết đường cao \[AH = 3cm\] và đáy \[AB = 3cm\]. Độ dài đáy \[CD\] là
\[11cm\].
\[7cm\];
\[14cm\];
\[4cm\].
Đáp án đúng là A
Tính hợp lý nếu có thể:
a) \( - 53 - 20 + 13\);
b) \(\left( { - 238} \right) + 476 + \left( { - 162} \right) + \left( { - 176} \right)\);
c) \(37.\left( { - 69} \right) + 37.\left( { - {\rm{\;}}31} \right) + 500\);
d) \( - 105 + 5.\left[ {20 - {{\left( {17 - 7} \right)}^2}:\left( { - 25} \right)} \right]\).
a | \( = - 53 + 13 + \left( { - 20} \right)\) \( = - 40 + \left( { - 20} \right)\) |
\( = - 60\) | |
b | \(\left( { - 238} \right) + 476 + \left( { - 162} \right) + \left( { - 176} \right)\) \( = \left[ {\left( { - 238} \right) + \left( { - 162} \right)} \right] + \left[ {476 + \left( { - 176} \right)} \right]\) \( = {\rm{\;}} - 400 + 300\) |
\( = - 100\) | |
c | \(37.\left( { - 69} \right) + 37.{\rm{\;}}\left( { - 31} \right) + 50\)0 \( = 37.\left[ { - 69 + \left( { - 31} \right)} \right] + 500\) |
\( = 37.\left( { - 100} \right) + 500\) \( = - 3700 + 500 = - 3200\) | |
d | \( - 105 + 5.\left[ {20 - {{\left( {17 - 7} \right)}^2}:\left( { - 25} \right)} \right]\) \( = - 105 + 5.\left[ {20 - {{10}^2}:\left( { - 25} \right)} \right]\) \( = - 105 + 5.\left( {20 + 4} \right)\) |
\( = - 105 + 120\) \( = 15\) |
Tìm số nguyên \(x\), biết:
a) \(x + 13{\rm{\;}} = - 19\); b) \(13 - 2.\left( {x + 3} \right) = 27\);
c) \({\left( {x + 5} \right)^2} - 3 = 13\); d) \(\left( {x - 7} \right)\left( {18:x + 3} \right) = 0\).
a | \(x + 13{\rm{\;}} = - 19\) \(x = - 19 - 13\) |
\(x = - 32\) | |
b | \(13 - 2.\left( {x + 3} \right) = {\rm{\;}}27\) \(2.\left( {x + 3} \right) = - 14\) \(x + 3 = - 7\) |
\(x\; = \; - 7 - 3\) \(x = - 10\) | |
c | \({\left( {x + 5} \right)^2} - 3 = 13\) \({\left( {x + 5} \right)^2} = 16\) \(\left( {x + 5} \right) = \pm 4\) |
Tính được \(x \in \left\{ { - 1; - 9} \right\}\). Chú ý: HS làm thiếu 1 trường hợp trừ 0,25 điểm. | |
d | \(\left( {x - 7} \right)\left( {18:x + 3} \right) = 0\) Suy ra \(x - 7 = 0\) hoặc \(18:x + 3 = 0\) |
Tính được \(x \in \left( {7; - 6} \right)\). Chú ý: HS làm sai một trường hợp trừ 0,25 điểm |
Khối 6 của một trường THCS đi tham quan dã ngoại. Nếu chia số học sinh thành các đội sao cho mỗi đội có 12 bạn; 18 bạn và 30 bạn thì đều vừa đủ không thừa bạn nào. Biết số học sinh khối 6 trong khoảng từ 500 đến 700 em. Tính số học sinh khối 6 của trường đó đi tham quan dã ngoại.
|
a) Tính đúng chu vi của mảnh đất hình thoi \(ABCD\) bằng \[240m.\] b) Tính được đáy \(EF = 40m\). Tính được diện tích cái ao hình thang cân \(ABEF\) bằng \(2000{m^2}\). |
Một mảnh đất hình thoi \[ABCD\] có cạnh bằng \[60m.\] Ngay bên cạnh, người ta đào một cái ao hình thang cân ABEF có chiều cao \[FH = 40{\rm{ }}m\] (hình vẽ).
a) Tính chu vi của mảnh đất \[ABCD\].
b) Biết đáy \[EF\] nhỏ hơn đáy lớn \[AB\] là \[20m\]. Tính diện tích của cái ao \[ABEF\].
![Một mảnh đất hình thoi \[ABCD\] có cạnh bằng \[60m.\] Ngay bên cạnh, người ta đào một cái ao hình thang cân ABEF có chiều cao \[FH = 40{\rm{ }}m\] (hình vẽ). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/blobid14-1781752138.png)
Gọi số học sinh của khối 6 trường đó là \(x{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\) Vì chia số học sinh về các đội 12 bạn; 18 bạn và 30 bạn thì đều vừa đủ, không thừa bạn nào nên x\( \vdots 12;x \vdots 18;x\; \vdots 30\) Suy ra \(x\; \in BC\;\left( {12;18;30} \right)\) |
Ta có: \(12 = {2^2}.3\); \(18 = {2.3^2}\); \(30 = 2.3.5\). Suy ra \(BCNN\left( {12,18,30} \right) = {2^2}{.3^2}.5 = 180\). |
Do đó \(x\; \in BC\;\left( {12;18;30} \right) = B\left( {180} \right) = \left\{ {0;180;360;540;720;...} \right\}\) Mà số học sinh trong khoảng từ 500 đến 700 em nên \(500 \le x \le 700\) Suy ra \(x = 540\). |
Vậy số học sinh của khối 6 là 540 học sinh. |
Tìm các số nguyên \[x,{\rm{ }}y\] biết: \(\left( {x + 5} \right)\left( {2y + 1} \right) = 4\)
\(\left( {x + 5} \right)\left( {2y + 1} \right) = 4\) Suy ra \(x + 5\) và \(2y + 1\) là ước của 4. Ư \(\left( 4 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 4} \right\}\). Mà \(2y + 1\) là số lẻ nên \(2y + 1\) chỉ là ước lẻ của 4. |
Tính được \(\left( {x;y} \right) = \left( { - 1;0} \right)\) hoặc \(\left( {x;y} \right) = \left( { - 9; - 1} \right)\) |
Cho biểu thức \(A = \;\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)\left( {n + 3} \right)\left( {n + 4} \right)\left( {n + 5} \right) + 2\;\) với \(n \in \mathbb{N}\). Chứng minh rằng\(A\) không là bình phương của bất kì số tự nhiên nào.
Vì \(\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)\left( {n + 3} \right)\left( {n + 4} \right)\left( {n + 5} \right)\) là tích của 5 số tự nhiên liên tiếp nên có tận cùng là 0. Từ đó suy ra A có chữ số tận cùng là 2. |
Lập luận bình phương của một số tự nhiên bất kì chỉ có thể có tận cùng là \[0;1;4;5;6;9\]. Suy ra A không thể là bình phương của bất kì số tự nhiên nào. |









