Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 644 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[ - 3 \in \mathbb{Z}\]

\[ - 15 \in \mathbb{N}\]

\[1,5 \in \mathbb{Z}\]

\[2,5 \in \mathbb{N}\]

Xem đáp án
A.\[ - 3 \in \mathbb{Z}\]                            
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập hợp A các số tự nhiên  x  thỏa mãn\(4 < x \le 10.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\[A = \left\{ {5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8\,;\,\,9} \right\}\]

\[A = \left\{ {4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8\,;\,\,9\,;\,\,10} \right\}\].

\[A = \left\{ {5\,;\,\,6\,;\,\,7;{\rm{ }}8} \right\}\].

\(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|{\rm{5}} \le x \le {\rm{10}}} \right\}\).

Xem đáp án
D. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|{\rm{5}} \le x \le {\rm{10}}} \right\}\).
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của số \[\left( { - 13} \right)\]là

\[ - 31\].

\[13\].

\[31\].

\[ - 13\].

Xem đáp án
D. \[ - 13\].
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các số \[2\,;\,\,9\,;\,\,0\,;\,\, - 15\,;\,\, - 4\] được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là

\[0\,;\,\,2\,;\,\,9\,;\,\, - 4\,;\,\, - 15\].

\[9\,;\,\,2\,;\,\,0\,;\,\, - 4\,;\,\, - 15\].

\[ - 15\,;\,\, - 4\,;\,\,0\,;\,\,\,2\,;\,\,9\].

\[2\,;\,\,9\,;\,\,0\,;\,\, - 4\,;\,\, - 15\].

Xem đáp án

B.\[9\,;\,\,2\,;\,\,0\,;\,\, - 4\,;\,\, - 15\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thứ tự thực hiện phép tính với các biểu thức có dấu ngoặc là

\[\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\]

\[\left( {} \right) \to \left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right]\]

\[\left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\} \to \left( {} \right)\]

Xem đáp án
C. \[\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\]                             
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bỏ dấu ngoặc của biểu thức \(15\, - \,\left( {x\, - \,2} \right)\)ta được

\[15\, - \,x\, + \,2\].

\[15\, - \,x\, - \,2\].

\[15\, + \,x\, + \,2\].

\[ - 15\, - \,x\, - \,2\].

Xem đáp án
A. \[15\, - \,x\, + \,2\].  
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(25 - x = 15\) thì \[x\] bằng

\( - \,40.\)

\(40.\)

\( - 10.\)

\(10.\)

Xem đáp án
D. \(10.\)
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phép nhân : \[20.{\rm{ }}5.{\rm{ }}4.{\rm{ }}27.{\rm{ }}25 = \;?\;\]Cách làm nào là hợp lý nhất?

\[\left( {20. 5. 4. 27} \right).25.\].

\[\left( {20.5.4} \right).\;27.25.\]

\[\left( {20.5} \right).\left( {4.25} \right).27.\]

\[\left( {25.4.20} \right).27.5.\]

Xem đáp án
C.\[\left( {20.5} \right).\left( {4.25} \right).27.\]                                                           
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình thoi có độ dài hai đường chéo là 10 cm và 40 cm. Diện tích hình thoi đó là

400 cm2.

200 cm2.

800 cm2.

100 cm2.

Xem đáp án
B. 200 cm2.                 
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình dưới đây, hình có tâm đối xứng là

Trong các hình dưới đây, hình có tâm đối xứng là (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

A. Hình 1.                       

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình nào không có trục đối xứng?

Hình vuông.

Hình thang cân.

Hình thoi.

Hình bình hành.

Xem đáp án
D. Hình bình hành.
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vuông có cạnh bằng \(3{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\) thì chu vi và diện tích của nó lần lượt là

\(12{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\) và \(6{\rm{\;}}\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\) và \(9{\rm{\;}}\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(12{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\) và \(9{\rm{\;}}\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(9{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\) và \(12{\rm{\;}}\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án
C.\(12{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\) và \(9{\rm{\;}}\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).                                                       
13. Tự luận
• 1 điểm
Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):\(72 + \left( { - 190} \right) + \left( { - 72} \right) + 290\);
Xem đáp án

\(72 + \left( { - 190} \right) + \left( { - 72} \right) + 290\)

\( = 72 - 192 - 72 + 290\)

\( = \left( {72 - 72} \right) + \left( {290 - 190} \right)\)

\({\rm{ = }}0{\rm{ }} + {\rm{ }}100{\rm{ }} = 100\)
14. Tự luận
• 1 điểm
Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):\(47 \cdot 13 + 47 \cdot 12 - 25 \cdot 147\);
Xem đáp án

\(47 \cdot 13 + 47 \cdot 12 - 25 \cdot 147\)= (47.13+47.12) -25.147

= 47.(13 +12) -25.147 = 47.25 – 25 .147 = 25.( 47 – 147)

= 25.(-100) = -2500
15. Tự luận
• 1 điểm
Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể): \[\left( { - 25} \right) \cdot \,7 \cdot \left( { - 4} \right) \cdot 3\].
Xem đáp án

\[\left( { - 25} \right) \cdot \,7 \cdot \left( { - 4} \right) \cdot 3\]

\( = \left[ {\left( { - 25} \right) \cdot \left( { - 4} \right)} \right] \cdot 7 \cdot 3\)

\(\begin{array}{l} = 100.21\\ = 2100\end{array}\)
16. Tự luận
• 1 điểm
Tìm số nguyên \[x\], biết: \(132 + 2\left( {x - 4} \right) = 46\);
Xem đáp án

\(132 + 2\left( {x - 4} \right) = 46\)

\(2\left( {x - 4} \right) = 46 - 132\)

\[\begin{array}{l}\,\,\,\,\,x - 4 = - 86:2\\\,\,\,\,\,x = - 43 + 4\\{\rm{   }}x{\rm{ = }} - {\rm{39}}\end{array}\]

Vậy \[x{\rm{ = }} - {\rm{39}}\].
17. Tự luận
• 1 điểm
Tìm số nguyên \[x\], biết: \[19 - \;2x = {7^5}\;:{7^3}\];
Xem đáp án

\[19 - \;2x = {7^5}\;:{7^3}\]

\[19 - \;2x = {7^{5 - 3}}\]

\[19 - \;2x = {7^2}\]

\[19 - \;2x = 49\]

        \[\;2x = 19 - 49\]

       \[2x = - 30\]

        \[x = - 15\]

Vậy \[x = - 15\].
18. Tự luận
• 1 điểm
Tìm số nguyên \[x\], biết:\[18\,\,\; \vdots \,\,x\,;{\rm{ }}42\,\; \vdots \,\,x\] và \[ - 3\; \le x < 2.\]
Xem đáp án

\[18\,\,\; \vdots \,\,x\,;{\rm{ }}42\,\; \vdots \,\,x\] và \[ - 3\; \le x < 2.\]

Ta có: \[18\,\,\; \vdots \,\,x\,;{\rm{ }}42\,\; \vdots \,\,x\] nên \[x \in \]ƯC\[\left( {18\,,\,\,42} \right)\]

Ta có \[18 = 2 \cdot {3^2}\,;\,\,\;42 = 2 \cdot 3 \cdot 7\].

ƯCLN\[\left( {18\,,\,\,42} \right) = 2 \cdot 3 = 6\]

ƯC\[\left( {18\,,\,\,42} \right)\] = Ư\[\left( 6 \right) = \left\{ { - 6\,;\,\, - 3\,;\,\, - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,6} \right\}\]

Vì \[ - 3\; \le x < 2\] nên \[x\;\; \in \left\{ { - 3\,;\,\, - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,1} \right\}\].
19. Tự luận
• 1 điểm

Học sinh của một trường trung học cơ sở khi xếp hàng 12, hàng 18, hàng 21 đều vừa đủ. Biết số học sinh đó trong khoảng từ 500 đến 600 học sinh. Tính số học sinh của trường trung học cơ sở đó.

Xem đáp án

Gọi số học sinh của trường đó là a học sinh \(\left( {a \in \mathbb{N}*} \right)\).\(\)

Ta có\[a\,\,\; \vdots \,\,12\,;{\rm{ }}a\,\; \vdots \,\,18\,;{\rm{ }}a\,\; \vdots \,21\]và\[{\rm{ 500}} \le a \le {\rm{600 }}\]                                                

Vì \[a\,\,\; \vdots \,\,12\,;{\rm{ }}a\,\; \vdots \,\,18\,;{\rm{ }}a\,\; \vdots \,21\] nên \[a \in BC\left( {12,\,\,18,\,\,21} \right)\].

Có \[12 = {2^2} \cdot 3\;;\;\;18 = 2 \cdot {3^2}\;;\;\;21 = 3 \cdot 7\]

Do đó \[BCNN\left( {12,\,\,18,\,\,21} \right) = {2^2} \cdot {3^2} \cdot 7 = 252\].      

\[BC\left( {12,\,\,18,\,\,21} \right) = B\left( {252} \right) = \left\{ {0\,;\,\,252\,;\,\,504\,;\,\,756\,;\,\,...} \right\}\].           

Vì \[a \in BC\left( {12,\,\,18,\,\,21} \right)\] và \[{\rm{ 500}} \le a \le {\rm{600 }}\]nên \[a = 504\].

Vậy trường đó có 504 học sinh.
20. Tự luận
• 1 điểm

 Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 24m, chiều rộng 20m. Người ta chia mảnh đất thành hai khu, một khu trồng hoa và một khu trồng cỏ. Hoa sẽ trồng trong khu vực hình bình hành và cỏ trồng ở phần đất còn lại (như hình vẽ).

a) Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật.

b) Tính diện tích phần trồng hoa.

c) Tính số tiền cần trả để trồng cỏ, biết giá mỗi mét vuông trồng cỏ là 50 000 đồng.

  Media VietJack

 

Xem đáp án

a) Diện tích mảnh đất là:\[24 \cdot 20 = 480\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

b) Diện tích đất dùng để trồng hoa là: \[12 \cdot 20 = 240{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

c) Diện tích đất dùng để trồng cỏ là: \[480 - 240 = 240\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Tiền cần trả để trồng cỏ là: \[240 \cdot 50\,\,000 = 12\,\,000\,\,000\] (đồng)

21. Tự luận
• 1 điểm
Tìm số nguyên \[n\] biết rằng \[3n + 7\] chia hết cho \[n - 1.\]
Xem đáp án

Có \[3n + 7 = 3n - 3 + 10 = 3\left( {n - 1} \right) + 10\]

Do \[3\left( {n - 1} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {n - 1} \right)\] nên \[10\,\, \vdots \,\,\left( {n - 1} \right)\].

Suy ra \[n - 1 \in \] Ư\[\left( {10} \right) = \left\{ { - 10\,;\,\, - 5\,;\,\, - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,5\,;\,\,10} \right\}\]

Do đó \[n\; \in \left\{ { - 9\,;\,\, - 4\,;\,\, - 1\,;\,\,0\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,6\,;\,\,11} \right\}\].
22. Tự luận
• 1 điểm

Chứng tỏ rằng: \(\left( {7n + 10} \right)\) và \(\left( {5n + 7} \right)\) là hai số nguyên tố cùng nhau\[\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\].

Xem đáp án

Gọi ƯCLN\(\left( {7n + 10\,,\,\,5n + 7} \right) = d\).

\(7n + 10\,\, \vdots \,\,d\,;\,\,5n + 7\,\, \vdots \,\,d\)

\[35n + 50\,\, \vdots \,\,d\,;\,\,35n + 49\,\, \vdots \,\,d\]

Suy ra \[\left[ {\left( {35n + 50} \right) - \left( {35n + 49} \right)} \right]\,\, \vdots \,\,d\]

Do đó \[1\,\, \vdots \,\,d\] hay \[d = 1\].

Vậy \(\left( {7n + 10} \right)\) và \(\left( {5n + 7} \right)\) là hai số nguyên tố cùng nhau\[\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\].