Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (2022-2023) có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (2022-2023) có đáp án (Đề 3)

A
Admin
ToánLớp 6130 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số đối của \( - 2023\) là

\(2023\);

\( - 2023\);

\(3202\);

\( - 3020\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\left( { - 25} \right).\left( { - 4} \right)\)là

\( - 100\);

\(100\);

\(21\);

\( - 29\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hai số sau, hai số nào là hai số nguyên tố cùng nhau

2 và 4;

5 và 45;

6 và 11;

9 và 12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng các số nguyên \(x\) thỏa mãn \( - 10 < x < 20\)là

\(10\);

\( - 10\);

\( - 145\);

\(145\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào dưới đây có trục đối xứng?

Hình nào dưới đây có trục đối xứng? (ảnh 1)
Hình nào dưới đây có trục đối xứng? (ảnh 2)
Hình nào dưới đây có trục đối xứng? (ảnh 3)
Hình nào dưới đây có trục đối xứng? (ảnh 4)
Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình nào không có tâm đối xứng?

Hình vuông;

Hình chữ nhật;

Hình tam giác đều;

Hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thoi có độ dài hai đường chéo là 20cm và 40cm. Diện tích của hình thoi đó là

\(400c{m^2}\);

\(600c{m^2}\);

\(800c{m^2}\);

\(200c{m^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang cân \[ABCD\] biết đáy nhỏ \[AB = 3cm\]; đáy lớn \[CD = 5cm\] và cạnh bên \[AD = 2cm\]. Chu vi của hình thang cân \[ABCD\] là

\(6cm\);

\(10cm\);

\(12cm\);

\(15cm\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

        a) \( - 2022 + 17 + 2022\);

        b) \(\left( { - 37} \right).45 + \left( { - 45} \right).63\);

        c) \(\left[ {155 - 15.\left( {{{2.5}^2} - {{3.4}^2}} \right)} \right]:{\left( {12 - 7} \right)^3} + {2022^0}\).

Xem đáp án

 

a)

\( - 2022 + 17 + 2022\)= \(\left( { - 2022 + 2022} \right) + 17\)

= \(0 + 17\)

= \(17\).

 

b)

\(\left( { - 37} \right).45 + \left( { - 45} \right).63\) = \(37.\left( { - 45} \right) + \left( { - 45} \right).63\)

= \(\left( { - 45} \right).\left( {37 + 63} \right)\)= \(\left( { - 45} \right).100\)

= \( - 4500\)

 

 

 

 

c)

\(\left[ {155 - 15.\left( {{{2.5}^2} - {{3.4}^2}} \right)} \right]:{\left( {12 - 7} \right)^3} + {2022^0}\) \(\begin{array}{l} = \left[ {155 - 15\left( {2.25 - 3.16} \right)} \right]:{5^3} + 1\\ = \left[ {155 - 15.\left( {50 - 48} \right)} \right]:125 + 1\\ = \left[ {155 - 15.2} \right]:125 + 1\end{array}\)

\(\begin{array}{l} = \left[ {155 - 30} \right]:125 + 1\\ = 125:125 + 1\\ = 1 + 1\\ = 2\end{array}\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x\), biết:

        a) \(x - 10 = - 4\);        b) \(132 - 2\left( {x - 4} \right) = 46\);        c) \({2^{x + 3}}{.2^2} = {2^2}.3 + 52\).

Xem đáp án

 

a)

\(x - 10 = - 4\)

\(x = - 4 + 10\)

\(x = 6\)

Vậy \(x = 6\).

 

 

 

 

b)

\(132 - 2\left( {x - 4} \right) = 46\)

\(\begin{array}{l}2\left( {x - 4} \right) = 132 - 46\\2\left( {x - 4} \right) = 86\end{array}\)

\(\begin{array}{l}x - 4 = 86:2\\x - 4 = 43\end{array}\)

\(\begin{array}{l}x = 43 + 4\\x = 47\end{array}\)

Vậy \(x = 47\).

c)

\(\begin{array}{l}{2^{x + 3}}{.2^2} = {2^2}.3 + 52\\{2^{x + 3}}.4 = 4.3 + 52\\{2^{x + 3}}.4 = 12 + 52\end{array}\)

\(\begin{array}{l}{2^{x + 3}}.4 = 64\\{2^{x + 3}} = 64:4\end{array}\)

\[\begin{array}{l}{2^{x + 3}} = 16 = {2^4}\\ \Rightarrow x + 3 = 4\\x = 4 - 3\\x = 1\end{array}\]

Vậy \(x = 1\).

11. Tự luận
• 1 điểm

Trong buổi chào cờ đầu tuần của một trường, số học sinh khi xếp thành 12 hàng, 18 hàng, 21 hàng đều vừa đủ. Tính số học sinh của trường đó, biết số học sinh ở trong khoảng 500 đến 600 học sinh.

Xem đáp án

Gọi số học sinh của trường đó là \(x\)(học sinh, \(x \in \mathbb{N}\),\(500 \le x \le 600\)).

Vì số học sinh khi xếp thành 12 hàng, 18 hàng, 21 hàng đều vừa đủ nên:

\(\left. \begin{array}{l}x \vdots 12\\x \vdots 18\\x \vdots 21\end{array} \right\} \Rightarrow x \in BC\left( {12,18,21} \right)\)

\(\left. \begin{array}{l}12 = {2^2}.3\\18 = {2.3^2}\\21 = 3.7\end{array} \right\} \Rightarrow BCNN\left( {12,18,21} \right) = {2^2}{.3^2}.7 = 252\)

\(x \in BC\left( {12,18,21} \right) = B\left( {252} \right) = \left\{ {0;252;504;756;...} \right\}\)

Mà \(500 < x < 600\) nên \(x = 504\)

Vậy số học sinh của trường đó là 504 học sinh.

12. Tự luận
• 1 điểm

Bác Hùng có mảnh vườn hình chữ nhật và lối đi có kích thước như hình bên.

                                                           Bác Hùng có mảnh vườn hình chữ nhật và lối đi có kích thước như hình bên. (ảnh 1)

   a) Tính diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật.

   b) Tính diện tích lối đi.

   c) Phần diện tích còn lại của mảnh vườn bác Hùng trải thảm cỏ với giá 170 000 đồng/m2. Tính số tiền bác Hùng phải trả để trải thảm cỏ?

Xem đáp án

a)

Diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật là:

\[6.5 = 30\] (m2)

b)

Diện tích lối đi là:

\[2.6 = 12\] (m2)

c)

Số tiền bác Hùng cần bỏ ra để trải thảm cỏ:

\[\left( {30--12} \right).170{\rm{ }}000 = 3{\rm{ }}060{\rm{ }}000\] (đồng).

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho một dải ô gồm 20 ô (quy ước ô đầu tiên bên trái dải ô là ô thứ nhất, ô tiếp theo là ô thứ hai, ..., ô cuối cùng bên phải là ô thứ 20). Ở các ô thứ hai, thứ tư, thứ bảy được điền lần lượt các số \( - 17; - 36; - 19\).

?

\( - 17\)

?

\( - 36\)

?

?

\( - 19\)

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

Tìm các số nguyên cho  sao cho tổng của 4 số ở bốn ô liền nhau bằng \( - 100\).

Xem đáp án

• HS lập luận ra được những con số đầu

• Tìm được toàn bộ dãy