Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 năm 2025-2026 THCS Bát Tràng (Hà Nội) có đáp án
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
farther
March
start
schoolbag
A. farther: /ˈfɑːrðər/
B. March: /mɑːrtʃ/
C. start: /stɑːrt/
D. schoolbag: /ˈskuːlbæɡ/
Phương án D có phần gạch chân phát âm là /æ/, còn lại là /ɑː/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
apartments
cupboards
kitchens
bathrooms
Cách phát âm đuôi “-s/-es”:
- /s/: Khi từ kết thúc bằng các phụ âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/.
- /ɪz/: Khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- /z/: Các trường hợp còn lại (kết thúc bằng âm hữu thanh).
A. apartments: /əˈpɑːrtmənts/
B. cupboards: /ˈkʌbərdz/
C. kitchens: /ˈkɪtʃɪnz/
D. bathrooms: /ˈbɑːθruːmz/
Phương án A có phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại là /z/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
polite
friendly
funny
clever
A. polite: /pəˈlaɪt/ (trọng âm 2)
B. friendly: /ˈfrendli/ (trọng âm 1)
C. funny: /ˈfʌni/ (trọng âm 1)
D. clever: /ˈklevər/ (trọng âm 1)
Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
bedroom
kitchen
garden
hotel
A. bedroom: /ˈbedruːm/ (trọng âm 1)
B. kitchen: /ˈkɪtʃɪn/ (trọng âm 1)
C. garden: /ˈɡɑːrdn/ (trọng âm 1)
D. hotel: /həʊˈtel/ (trọng âm 2)
Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
This is _______ new watch. It is very modern.
my sister
my sisters
my sister’s
my sister’
A. my sister: (thiếu sở hữu cách)
B. my sisters: (danh từ số nhiều, không thể hiện sở hữu)
C. my sister’s: của chị gái/em gái tôi (sở hữu cách số ít)
D. my sister’: (sai quy tắc viết sở hữu cách số ít)
Đứng trước cụm danh từ “new watch” (chiếc đồng hồ mới) cần một hình thức Sở hữu cách để chỉ chiếc đồng hồ đó thuộc về ai. “My sister” là danh từ số ít nên sở hữu cách là thêm ‘s.
→ This is my sister’s new watch. It is very modern.
Dịch nghĩa: Đây là chiếc đồng hồ mới của chị gái tôi. Nó rất hiện đại.
My house is _______ a big bookstore and a small park.
next
between
behind
in front
A. next: (phải đi với to → next to)
B. between: ở giữa
C. behind: ở phía sau
D. in front: (phải đi với of → in front of)
Trong câu có liên từ “and” (và). Ta có cấu trúc chỉ vị trí: between A and B (ở giữa A và B).
→ My house is between a big bookstore and a small park.
Dịch nghĩa: Nhà của tôi nằm ở giữa một hiệu sách lớn và một công viên nhỏ.
Look! The children _______ badminton happily in the schoolyard.
play
plays
is playing
are playing
A. play: hiện tại đơn (số nhiều)
B. plays: hiện tại đơn (số ít)
C. is playing: hiện tại tiếp diễn (số ít)
D. are playing: hiện tại tiếp diễn (số nhiều)
Dấu hiệu “Look!” (Nhìn kìa!) yêu cầu người nghe chú ý đến một hành động đang trực tiếp diễn ra ngay tại thời điểm nói → sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn (S + am/is/are + V-ing).
Chủ ngữ “The children” (những đứa trẻ) là danh từ đếm được số nhiều nên dùng to be “are”.
→ Look! The children are playing badminton happily in the schoolyard.
Dịch nghĩa: Nhìn kìa! Những đứa trẻ đang chơi cầu lông một cách vui vẻ ở trong sân trường.
John is talking to Lan about joining a school club.
John: “I don’t know what to do after school.” – Lan: “_____”
How about joining the football club?
I like watching TV at home.
You should go home and sleep all day.
I never play any sports.
A. How about joining the football club? (Hay là tham gia câu lạc bộ bóng đá đi?) - Lời gợi ý
B. I like watching TV at home. (Tớ thích xem tivi ở nhà.)
C. You should go home and sleep all day. (Cậu nên về nhà và ngủ cả ngày đi.)
D. I never play any sports. (Tớ không bao giờ chơi môn thể thao nào.)
John đang chia sẻ vấn đề của mình: “I don’t know what to do after school” (Tớ không biết phải làm gì sau giờ học). Để đáp lại, Lan đưa ra một lời gợi ý giải pháp bằng cấu trúc “How about + V-ing?” (Thế còn việc... thì sao / Hay là...).
→ John: “I don’t know what to do after school.” – Lan: “How about joining the football club?”
Dịch nghĩa: John: “Tớ không biết phải làm gì sau giờ học cả.” - Lan: “Hay là tham gia câu lạc bộ bóng đá đi?”
She ______ her teeth before going to bed.
brush
brushing
brushes
brushed
A. brush: hiện tại đơn (số nhiều)
B. brushing: danh động từ
C. brushes: hiện tại đơn (số ít)
D. brushed: quá khứ đơn
Cụm từ “before going to bed” (trước khi đi ngủ) thường được dùng để diễn tả một thói quen, nếp sinh hoạt lặp đi lặp lại hàng ngày, do đó ta dùng thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ “She” (cô ấy) là ngôi thứ 3 số ít, động từ tận cùng bằng “sh” nên phải thêm “-es”.
→ She brushes her teeth before going to bed.
Dịch nghĩa: Cô ấy đánh răng trước khi đi ngủ.
create
creative
creatively
creation
A. create (v): tạo ra
B. creative (adj): sáng tạo
C. creatively (adv): một cách sáng tạo
D. creation (n): sự sáng tạo, tạo vật
Vị trí cần điền đứng sau động từ to be “is” và trạng từ chỉ mức độ “very” (rất), do đó ta cần một tính từ. Vế sau giải thích cô ấy thích vẽ tranh và tạo ra những món đồ mới, đây là biểu hiện của một người có tính “sáng tạo”.
→ Hoa is very creative. She likes drawing pictures and making new things.
Dịch nghĩa: Hoa rất sáng tạo. Cô ấy thích vẽ tranh và làm ra những món đồ mới.
“Where’s your father now?” – “He _______ in the garden.”
works
is working
working
work
A. works: hiện tại đơn
B. is working: hiện tại tiếp diễn
C. working: danh động từ / hiện tại phân từ
D. work: hiện tại đơn / nguyên thể
Trạng từ thời gian “now” (bây giờ) là dấu hiệu nhận biết của thì Hiện tại tiếp diễn, diễn tả hành động đang diễn ra lúc nói. Cấu trúc khẳng định: S + am/is/are + V-ing.
Chủ ngữ “He” đi với to be “is”.
→ “Where’s your father now?” – “He is working in the garden.”
Dịch nghĩa: “Bây giờ bố của bạn đang ở đâu?” - “Ông ấy đang làm việc trong khu vườn.”
“How often do you go to school by bus?” – “_______.”
Every day
At 7 o’clock
For two hours
By bus
A. Every day: Mỗi ngày (Dùng trả lời câu hỏi về tần suất).
B. At 7 o’clock: Lúc 7 giờ (Dùng trả lời câu hỏi What time...?).
C. For two hours: Khoảng 2 tiếng (Dùng trả lời câu hỏi How long...?).
D. By bus: Bằng xe buýt (Dùng trả lời câu hỏi How...? - bằng phương tiện gì).
Câu hỏi bắt đầu bằng cụm từ “How often” dùng để hỏi về tần suất, mức độ thường xuyên của một hành động. Câu trả lời phù hợp nhất là “Every day”.
→ “How often do you go to school by bus?” – “Every day.”
Dịch nghĩa: “Bạn đi học bằng xe buýt có thường xuyên không?” - “Mỗi ngày.”
Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Be careful, the floor is slippery.
You must mop the floor.
The floor is dry now.
Do not clean the floor now.
Thông báo này có nghĩa là gì?
A. Hãy cẩn thận, sàn nhà đang trơn trượt.
B. Bạn phải lau sàn.
C. Bây giờ sàn nhà đã khô.
D. Đừng lau sàn bây giờ.
Thông tin: CAUTION / WET FLOOR kèm hình ảnh một người đang bị trượt ngã.
Dịch nghĩa: CHÚ Ý / SÀN ƯỚT.
Biển báo có chữ “CAUTION” (Cẩn thận/Chú ý) và “WET FLOOR” (Sàn ướt), nhằm mục đích cảnh báo người qua lại phải đi đứng cẩn thận vì sàn đang ướt và dễ gây trượt ngã.
Phương án A (Hãy cẩn thận, sàn nhà đang trơn trượt) truyền đạt chính xác ý nghĩa này (“Be careful” tương đương với “CAUTION”, và “slippery” (trơn trượt) là hệ quả tất yếu của “wet floor”).
What does the sign say?
“Do not make noise in the library.”You can sing in the library.
You shouldn’t talk loudly in the library.
You must play games quietly.
You can study outside the library.
Biển báo này có nghĩa là gì?
A. Bạn có thể hát trong thư viện.
B. Bạn không nên nói chuyện lớn tiếng trong thư viện.
C. Bạn phải chơi trò chơi một cách yên lặng.
D. Bạn có thể học ở bên ngoài thư viện.
Thông tin: Do not make noise in the library.
Dịch nghĩa: Không làm ồn trong thư viện.
Biển báo đưa ra quy định “Do not make noise” (Không làm ồn/Không gây tiếng ồn). Việc “nói chuyện lớn tiếng” (talk loudly) chính là một hành vi gây ồn ào điển hình.
Phương án B (Bạn không nên nói chuyện lớn tiếng trong thư viện) là cách diễn đạt lại phù hợp và chính xác nhất thông điệp cấm làm ồn này.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
🏫 MY NEW SCHOOL REGULATIONS
Welcome to Green Valley Secondary School!
Please follow these simple rules to keep our school safe and happy.
1. (15) ______ at school on time every day.
2. Wear your (16) ______ during classes and activities.
3. (17) ______ drop rubbish anywhere.
4. Be respectful to everyone and always (18) ______ before you enter a teacher’s room.
Let’s make our school a better place together!
Arrive
Leave
Return
Stand
A. Arrive (v): đến
B. Leave (v): rời đi
C. Return (v): quay lại, trở về
D. Stand (v): đứng
Dựa vào ngữ nghĩa của nội quy nhà trường, học sinh cần “đến” trường đúng giờ. Do đó, động từ “Arrive” là đáp án phù hợp nhất.
→ Arrive at school on time every day.
Dịch nghĩa: Đến trường đúng giờ mỗi ngày.
school clothes
school uniform
jacket
shirt
A. school clothes (n): quần áo mặc đi học (nói chung)
B. school uniform (n): đồng phục nhà trường
C. jacket (n): áo khoác
D. shirt (n): áo sơ mi
Ta có: school uniform: đồng phục nhà trường.
Theo quy định, học sinh phải mặc đồng phục trong các tiết học và hoạt động chứ không phải trang phục tự do.
→ Wear your school uniform during classes and activities.
Dịch nghĩa: Mặc đồng phục nhà trường trong suốt các tiết học và các hoạt động.
Have
Be
Do
Don’t
A. Have: Có
B. Be: Thì, là, ở
C. Do: Làm / Thực hiện
D. Don’t: Đừng / Không được
Để yêu cầu hoặc ra nội quy cấm ai đó làm việc gì, ta dùng cấu trúc “Don’t + V-nguyên thể”.
→ Don’t drop rubbish anywhere.
Dịch nghĩa: Không được vứt rác bừa bãi ở bất cứ đâu.
Be respectful to everyone and always (18) ______ before you enter a teacher’s room.
knock
smile
shout
sit
A. knock (v): gõ (cửa)
B. smile (v): mỉm cười
C. shout (v): la hét
D. sit (v): ngồi
Dựa vào vế sau “before you enter a teacher’s room” (trước khi bạn bước vào phòng của giáo viên), hành động lịch sự và đúng chuẩn mực nhất đi kèm với sự tôn trọng (“respectful”) là gõ cửa.
→ Be respectful to everyone and always knock before you enter a teacher’s room.
Dịch nghĩa: Tôn trọng mọi người và luôn gõ cửa trước khi bước vào phòng của giáo viên.
Dịch bài đọc:
NỘI QUY TRƯỜNG MỚI CỦA CHÚNG TÔI
Chào mừng đến với Trường Trung học cơ sở Green Valley!
Vui lòng tuân thủ những quy tắc đơn giản sau đây để giữ cho trường học của chúng ta luôn an toàn và vui vẻ.
1. Đến trường đúng giờ mỗi ngày.
2. Mặc đồng phục nhà trường trong suốt các tiết học và các hoạt động.
3. Không được vứt rác bừa bãi ở bất cứ đâu.
4. Tôn trọng mọi người và luôn gõ cửa trước khi bước vào phòng của giáo viên.
Hãy cùng nhau biến trường học của chúng ta thành một nơi tốt đẹp hơn!
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
In the first week at my new school, everything felt exciting but also a little strange. One big change was the long distance (19) _____ and the school. Every morning, I ride my bike for 15 minutes (20) _____ there. The road is safe, but sometimes it rains, which makes (21) _____ to cycle. My school has many classrooms and a large library. Teachers are friendly and always ready to help students (22) _____, especially when they have questions. (23) _____ there are many subjects to learn, we try to do our homework every day. We know (24) _____ important it is to study well in this new environment.
from my house
between my house
in my house
at my house
A. from my house: từ nhà của tôi (thường đi với giới từ “to”)
B. between my house: giữa nhà của tôi
C. in my house: trong nhà của tôi
D. at my house: tại nhà của tôi
Phía sau chỗ trống có liên từ “and” (và the school), do đó ta cần dùng giới từ “between” để tạo thành cấu trúc “between A and B” (giữa A và B).
→ One big change was the long distance between my house and the school.
Dịch nghĩa: Một sự thay đổi lớn là khoảng cách khá xa giữa nhà của mình và trường học.
to get
get
gets
getting
A. to get: để đến (chỉ mục đích)
B. get: (động từ nguyên thể)
C. gets: (động từ thêm s)
D. getting: (động từ thêm -ing)
Chỗ trống cần to V để chỉ mục đích của hành động đạp xe. (Đạp xe 15 phút để đến nơi).
→ Every morning, I ride my bike for 15 minutes to get there.
Dịch nghĩa: Mỗi buổi sáng, mình đạp xe 15 phút để đến trường.
it harder
harder it is
it hard
hard it
A. it harder: nó khó hơn
B. harder it is: (sai cấu trúc)
C. it hard: nó khó
D. hard it: (sai cấu trúc)
Cấu trúc: make + it + adj + to V: làm cho việc gì trở nên như thế nào.
Tính từ ở dạng nguyên thể “hard” (hoặc dạng so sánh hơn “harder”) đều có thể chấp nhận, nhưng dựa vào ngữ cảnh của câu, ta chọn “it harder” để nhấn mạnh nghĩa “khó khăn hơn” khi trời mưa.
→ The road is safe, but sometimes it rains, which makes it harder to cycle.
Dịch nghĩa: Đường đi thì an toàn, nhưng thỉnh thoảng trời mưa, điều này làm cho việc đạp xe trở nên khó khăn hơn.
after class
at class
in class
on class
A. after class: sau giờ học
B. at class: (sai giới từ)
C. in class: trong giờ học / trong lớp
D. on class: (sai giới từ)
Học sinh thường đặt câu hỏi trong các tiết học, do đó “in class” là cụm từ phù hợp nhất với ngữ cảnh.
→ Teachers are friendly and always ready to help students in class, especially when they have questions.
Dịch nghĩa: Các thầy cô giáo rất thân thiện và luôn sẵn sàng giúp đỡ học sinh trong lớp, đặc biệt là khi các bạn ấy có câu hỏi.
Because
However
Although
But
A. Because (conj): Bởi vì
B. However (adv): Tuy nhiên (thường đứng sau dấu chấm hoặc chấm phẩy)
C. Although (conj): Mặc dù
D. But (conj): Nhưng (thường đứng giữa câu, không đứng đầu câu để mở mệnh đề phụ như thế này)
Hai mệnh đề mang ý nghĩa nhượng bộ, tương phản (“có nhiều môn học” nhưng vẫn “cố gắng làm bài tập mỗi ngày”). Do đó, liên từ “Although” đứng đầu câu là sự lựa chọn chính xác.
→ Although there are many subjects to learn, we try to do our homework every day.
Dịch nghĩa: Mặc dù có rất nhiều môn phải học, chúng mình vẫn cố gắng làm bài tập về nhà mỗi ngày.
We know (24) _____ important it is to study well in this new environment.
what
when
where
how
A. what: cái gì
B. when: khi nào
C. where: ở đâu
D. how: như thế nào, đến mức nào
Cấu trúc: how + adj + S + V (việc gì đó... như thế nào).
→ We know how important it is to study well in this new environment.
Dịch nghĩa: Chúng mình biết việc học tập tốt trong môi trường mới này quan trọng như thế nào.
Dịch bài đọc:
Trong tuần đầu tiên tại trường học mới, mọi thứ đối với mình đều rất thú vị nhưng cũng có chút xa lạ. Một sự thay đổi lớn là khoảng cách khá xa giữa nhà của mình và trường học. Mỗi buổi sáng, mình đạp xe 15 phút để đến trường. Đường đi thì an toàn, nhưng thỉnh thoảng trời mưa, điều này làm cho việc đạp xe trở nên khó khăn hơn. Trường của mình có nhiều phòng học và một thư viện lớn. Các thầy cô giáo rất thân thiện và luôn sẵn sàng giúp đỡ học sinh trong lớp, đặc biệt là khi các bạn ấy có câu hỏi. Mặc dù có rất nhiều môn phải học, chúng mình vẫn cố gắng làm bài tập về nhà mỗi ngày. Chúng mình biết việc học tập tốt trong môi trường mới này quan trọng như thế nào.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
I am very happy because I have many good friends at school, but my closest friends are Bao and Mai. We are all in class 6A. Bao is a tall and active boy with short, dark hair. He is very sporty and is the best football player in our class. After school, he often teaches me how to kick the ball properly. Bao is also very kind and always helps his friends when they are in trouble.
Mai is a creative and studious girl. She has long, black hair and often wears glasses. She is not as talkative as Bao, but she is very smart and is the best student in our English class. She loves reading books and drawing beautiful pictures. Whenever I have difficult homework, Mai is always happy to help me understand it.
On the weekends, the three of us have a lot of fun together. We sometimes ride our bikes to the big park near my house or go to the cinema to watch a new cartoon. I love my friends very much because they are both wonderful people. We are very different, but we are always there for each other.
What is the main idea of the paragraph?
How to play football.
A description of the writer’s two close friends.
The writer’s English class.
Weekend activities with friends.
What is the main idea of the paragraph? (Ý chính của đoạn văn là gì?)
A. How to play football. (Cách chơi bóng đá.)
B. A description of the writer’s two close friends. (Sự miêu tả về hai người bạn thân của người viết.)
C. The writer’s English class. (Lớp học tiếng Anh của người viết.)
D. Weekend activities with friends. (Các hoạt động cuối tuần cùng bạn bè.)
Thông tin: Xuyên suốt đoạn văn, tác giả tập trung giới thiệu và miêu tả chi tiết về ngoại hình, tính cách, sở thích của hai người bạn thân là Bảo và Mai, cũng như tình bạn giữa ba người. Các ý A, C, D chỉ là những chi tiết nhỏ được nhắc đến để làm rõ cho chủ đề chính.
Which word is CLOSEST in meaning to “studious”?
happy
funny
hard-working
creative
Which word is CLOSEST in meaning to “studious”?
(Từ nào GẦN NGHĨA NHẤT với từ “studious”?)
studious (adj): chăm chỉ học hành, ham học.
A. happy (adj): vui vẻ, hạnh phúc
B. funny (adj): hài hước
C. hard-working (adj): chăm chỉ
D. creative (adj): sáng tạo
→ studious = hard-working
Thông tin: Mai is a creative and studious girl. (Mai là một cô gái sáng tạo và ham học.)
Which word is the OPPOSITE of “talkative”?
active
kind
smart
quiet
Which word is the OPPOSITE of “talkative”? (Từ nào TRÁI NGHĨA với “talkative”?)
talkative (adj): hay nói, nói nhiều.
A. active: năng động
B. kind: tử tế, tốt bụng
C. smart: thông minh
D. quiet: yên tĩnh, ít nói
→ talkative >< quiet
Thông tin: She is not as talkative as Bao, but she is very smart and is the best student in our English class. (Cô ấy có mái tóc đen, dài và thường đeo kính. Cô ấy không hay nói nhiều như Bảo, nhưng cô ấy rất thông minh và là học sinh giỏi nhất trong lớp tiếng Anh của chúng tôi.)
Which detail is NOT TRUE according to the text?
Bao is the best football player in the class.
Mai often wears glasses.
Bao is a kind and helpful boy.
The three friends go to the cinema after school.
Which detail is NOT TRUE according to the text?
(Chi tiết nào KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?)
A. Bao is the best football player in the class. (Bảo là cầu thủ bóng đá giỏi nhất lớp.) - Đúng với bài đọc.
B. Mai often wears glasses. (Mai thường đeo kính.) - Đúng với bài đọc.
C. Bao is a kind and helpful boy. (Bảo là một cậu bé tốt bụng và hay giúp đỡ.) - Đúng với bài đọc.
D. The three friends go to the cinema after school. (Ba người bạn đi đến rạp chiếu phim sau giờ học.)
Thông tin: “After school, he often teaches me how to kick the ball properly.” (Sau giờ học, cậu ấy thường dạy tôi cách đá bóng...) (Đoạn 1) và “On the weekends, the three of us have a lot of fun together. We sometimes... go to the cinema...” (Vào những ngày cuối tuần, ba chúng tôi có rất nhiều niềm vui cùng nhau. Chúng tôi thỉnh thoảng... đi đến rạp chiếu phim (Đoạn 3).
...)
→ Việc ba người bạn đi đến rạp chiếu phim diễn ra vào dịp cuối tuần (on the weekends), không phải là sau giờ học (after school).
Playing football and kicking a ball.
Riding her bike to school.
Reading books and drawing pictures.
Watching new cartoons at home.
What does Mai love doing? (Mai yêu thích làm gì?)
A. Playing football and kicking a ball. (Chơi bóng đá và đá bóng.)
B. Riding her bike to school. (Đạp xe đến trường.)
C. Reading books and drawing pictures. (Đọc sách và vẽ tranh.)
D. Watching new cartoons at home. (Xem các bộ phim hoạt hình mới ở nhà.)
Thông tin: She loves reading books and drawing beautiful pictures. (Đoạn 2)
(Cô ấy yêu thích việc đọc sách và vẽ những bức tranh tuyệt đẹp.)
→ Đáp án C khớp với sở thích của Mai được nêu trong bài.
The writer and his friends are in the same class.
Bao is short and has long hair.
Mai is not a very good student.
The friends play football together at the park.
Which of the following statements is TRUE according to the text?
(Câu nào sau đây ĐÚNG theo đoạn văn?)
A. The writer and his friends are in the same class. (Người viết và những người bạn của mình học cùng lớp.)
B. Bao is short and has long hair. (Bảo thấp và có mái tóc dài.) - Sai, Bảo cao và tóc ngắn (tall... with short hair).
C. Mai is not a very good student. (Mai không phải là một học sinh giỏi.) - Sai, Mai là học sinh giỏi nhất lớp tiếng Anh (the best student in our English class).
D. The friends play football together at the park. (Những người bạn chơi bóng đá cùng nhau ở công viên.) - Sai, họ đạp xe ở công viên (ride our bikes to the big park).
Thông tin: We are all in class 6A. (Đoạn 1)
(Tất cả chúng tôi đều học lớp 6A.)
→ Tác giả và những người bạn thân (Bảo và Mai) đều học chung một lớp.
Dịch bài đọc:
Tôi rất vui vì tôi có nhiều người bạn tốt ở trường, nhưng những người bạn thân nhất của tôi là Bảo và Mai. Tất cả chúng tôi đều học lớp 6A. Bảo là một cậu bé cao ráo và năng động với mái tóc đen, ngắn. Cậu ấy rất yêu thích thể thao và là cầu thủ bóng đá giỏi nhất trong lớp chúng tôi. Sau giờ học, cậu ấy thường dạy tôi cách đá bóng sao cho đúng. Bảo cũng rất tốt bụng và luôn giúp đỡ bạn bè khi họ gặp khó khăn.
Mai là một cô gái sáng tạo và ham học. Cô ấy có mái tóc đen, dài và thường đeo kính. Cô ấy không hay nói nhiều như Bảo, nhưng cô ấy rất thông minh và là học sinh giỏi nhất trong lớp tiếng Anh của chúng tôi. Cô ấy yêu thích việc đọc sách và vẽ những bức tranh tuyệt đẹp. Bất cứ khi nào tôi có bài tập về nhà khó, Mai luôn vui vẻ giúp tôi hiểu nó.
Vào những ngày cuối tuần, ba chúng tôi có rất nhiều niềm vui cùng nhau. Chúng tôi thỉnh thoảng đạp xe đến công viên lớn gần nhà tôi hoặc đi đến rạp chiếu phim để xem một bộ phim hoạt hình mới. Tôi rất yêu quý những người bạn của mình vì họ đều là những người tuyệt vời. Chúng tôi rất khác biệt, nhưng chúng tôi luôn ở bên cạnh nhau.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
Put the sentences (a–c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical paragraph.
I have two close friends. First, we do homework together after school. _____.
a. This helps us understand lessons better.
b. Lastly, we support each other when needed.
c. Second, we play basketball in the school club.
a – c – b
c – a – b
c – b – a
a – b – c
Thứ tự đúng: A. a – c – b
Để sắp xếp hợp lí, ta cần dựa vào các đại từ quy chiếu và các từ nối chỉ trình tự liệt kê trong đoạn văn:
Câu phía trước khoảng trống đã cho: “First, we do homework together after school.” (Đầu tiên, chúng tôi làm bài tập về nhà cùng nhau sau giờ học).
- Câu (a): “This helps us understand lessons better.” (Điều này giúp chúng tôi hiểu bài học hơn). Đại từ “This” (Điều này) quy chiếu trực tiếp và giải thích kết quả cho hành động “làm bài tập về nhà cùng nhau” vừa được nhắc đến. Do đó, (a) phải đi liền ngay sau để hoàn thiện trọn vẹn ý thứ nhất.
- Câu (c): “Second, we play basketball in the school club.” (Thứ hai, chúng tôi chơi bóng rổ trong câu lạc bộ của trường). Từ nối “Second” (Thứ hai) tiếp nối hoàn hảo ngay sau khi ý “First” đã kết thúc, nhằm giới thiệu hoạt động thứ hai.
- Câu (b): “Lastly, we support each other when needed.” (Cuối cùng, chúng tôi hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết). Từ nối “Lastly” (Cuối cùng) được dùng để chốt lại chuỗi các hoạt động đang được liệt kê, do đó nó bắt buộc phải đứng ở vị trí cuối cùng trong khoảng trống.
Thứ tự hợp lí nhất để điền vào là: (a) giải thích ý 1 → (c) ý thứ 2 → (b) ý cuối cùng.
Choose the sentence to end the paragraph (in Question 31).
We sometimes eat at the canteen.
Friends are more important than family.
Sports are good for health.
Our friendship is very special to me.
Ngữ cảnh của đoạn văn: Đoạn văn kể về những việc làm thiết thực, gắn bó và tốt đẹp giữa tác giả và hai người bạn thân (cùng học tập, cùng chơi thể thao, hỗ trợ lẫn nhau).
Đáp án D: “Our friendship is very special to me.” (Tình bạn của chúng tôi rất đặc biệt đối với tôi). Câu này phù hợp nhất để làm câu kết luận vì nó tổng kết lại tình cảm trân quý dành cho mối quan hệ bạn bè vừa được miêu tả xuyên suốt đoạn.
Các đáp án sai:
A sai vì mang tính chất liệt kê sự việc ngẫu nhiên, tầm thường (“Chúng tôi thỉnh thoảng ăn ở căn tin”), không đủ sức nặng để làm câu kết luận tổng kết đoạn văn về tình bạn.
B sai vì đưa ra một quan điểm so sánh cực đoan và sai lệch: “Bạn bè quan trọng hơn gia đình”, không phù hợp với văn phong chung và có thể gây tranh cãi.
C sai vì chỉ nói về lợi ích của thể thao (“Thể thao tốt cho sức khỏe”), quá hẹp và lạc đề so với tổng thể đoạn văn vốn bao trùm cả việc học tập và sự hỗ trợ lẫn nhau.
Đoạn hoàn chỉnh:
I have two close friends. First, we do homework together after school. This helps us understand lessons better. Second, we play basketball in the school club. Lastly, we support each other when needed. Our friendship is very special to me.
Dịch nghĩa:
Tôi có hai người bạn thân. Đầu tiên, chúng tôi làm bài tập về nhà cùng nhau sau giờ học. Điều này giúp chúng tôi hiểu bài học tốt hơn. Thứ hai, chúng tôi chơi bóng rổ trong câu lạc bộ của trường. Cuối cùng, chúng tôi hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết. Tình bạn của chúng tôi rất đặc biệt đối với tôi.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.
My new school has a playground for playing football.
There is a playground in my new school for football.
My new school doesn’t have a playground.
My schoolyard is smaller than the playground.
We never play football at school.
A. There is a playground in my new school for football.
→ Đúng. Ta có cấu trúc: S + have/has + O = There is/are + N + cụm từ chỉ nơi chốn. (Trường mới của tôi có... = Có một... ở trường mới của tôi).
B. My new school doesn’t have a playground. (Trường mới của tôi không có sân chơi.)
→ Sai nghĩa.
C. My schoolyard is smaller than the playground. (Sân trường của tôi nhỏ hơn sân chơi.)
→ Sai nghĩa.
D. We never play football at school. (Chúng tôi không bao giờ chơi bóng đá ở trường.)
→ Sai nghĩa.
Dịch nghĩa: Trường mới của tôi có một sân chơi để đá bóng. = Có một sân chơi ở trường mới của tôi để đá bóng.
Look! Tom is talking to Anna near the classroom.
Tom talks to Anna every morning near the classroom.
Tom talked to Anna near the classroom yesterday.
Tom is talking to Anna near the classroom right now.
Tom was talking to Anna near the classroom last night.
A. Tom talks to Anna every morning near the classroom. (Tom nói chuyện với Anna mỗi sáng gần phòng học.) → Sai thì và sai nghĩa.
B. Tom talked to Anna near the classroom yesterday. (Tom đã nói chuyện với Anna gần phòng học hôm qua.) → Sai thì và sai nghĩa.
C. Tom is talking to Anna near the classroom right now.
→ Đúng. Câu gốc có từ cảm thán “Look!” (Nhìn kìa!) đứng đầu câu là dấu hiệu của thì Hiện tại tiếp diễn, diễn tả hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói. Trạng từ “right now” (ngay bây giờ) đồng nghĩa và phù hợp với bối cảnh này.
D. Tom was talking to Anna near the classroom last night. (Tom đang nói chuyện với Anna gần phòng học tối qua.) → Sai thì và sai nghĩa.
Dịch nghĩa: Nhìn kìa! Tom đang nói chuyện với Anna ở gần phòng học. = Tom đang nói chuyện với Anna ở gần phòng học ngay bây giờ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.
We/ usually/ play football/ school yard/ after class.
We usually plays football on the school yard after class.
We usually playing football in school yard after class.
We usually play football in the school yard after class.
We play usually football in the school yard after class.
A. We usually plays football on the school yard after class. → Sai sự hòa hợp chủ vị (chủ ngữ “We” là ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ chính “play” không được thêm “s”).
B. We usually playing football in school yard after class. → Sai cấu trúc (trạng từ “usually” chỉ thói quen nên câu cần dùng thì Hiện tại đơn, không dùng V-ing).
C. We usually play football in the school yard after class.
→ Đúng. Câu diễn tả một thói quen nên dùng thì Hiện tại đơn. Trạng từ chỉ tần suất “usually” phải đứng trước động từ thường “play”. Chủ ngữ “We” đi với động từ nguyên thể. Cụm từ chỉ nơi chốn chính xác là “in the school yard”.
D. We play usually football in the school yard after class. → Sai vị trí trạng từ chỉ tần suất (“usually” phải đứng trước động từ thường “play”, không được đứng giữa động từ và tân ngữ).
Dịch nghĩa: Chúng tôi thường chơi bóng đá trong sân trường sau giờ học.
Teacher/ stand/ front of/ blackboard/ moment.
The teacher stands in front of the blackboard the moment.
The teacher standing in front of the blackboard at the moment.
The teacher is standing in front of the blackboard at the moment.
The teacher is standing in front of the blackboard at moment.
A. The teacher stands in front of the blackboard the moment. → Sai thì và sai cụm từ (dấu hiệu nhận biết là “at the moment” chia ở thì Hiện tại tiếp diễn, câu này dùng Hiện tại đơn và thiếu giới từ “at”).
B. The teacher standing in front of the blackboard at the moment.
→ Sai cấu trúc (thì Hiện tại tiếp diễn bị thiếu động từ to be “is”).
C. The teacher is standing in front of the blackboard at the moment.
→ Đúng. Cụm từ “at the moment” (ngay lúc này) là dấu hiệu của thì Hiện tại tiếp diễn. Cấu trúc: S + am/is/are + V-ing. Cụm giới từ chỉ vị trí đúng là “in front of” (phía trước).
D. The teacher is standing in front of the blackboard at moment.
→ Sai cụm trạng từ thời gian (cụm đúng phải là “at the moment”, thiếu mạo từ “the”).
Dịch nghĩa: Giáo viên đang đứng trước bảng đen ngay lúc này.
Four phrases/sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
I live in a small house (37) _______ with my family. It is not very big, but it is comfortable and full of love. On the ground floor, there is a living room, a kitchen, and a bathroom. The living room is my favorite place because it’s where we all gather every evening. (38) _______. After dinner, we often watch TV or talk about our day. My father usually reads the newspaper while my mother prepares snacks.
Upstairs, there are two bedrooms. My parents’ room has a balcony, and my room is smaller but very cozy. I have a soft bed, a big bookshelf, and (39) _______. From the window, I can see a small garden behind the house. My dad spends his free time there planting flowers and vegetables. (40) _______. I love my home because it’s peaceful, warm, and always makes me feel safe.
A. My father feels relaxed when he works in the garden
B. We like spending time together there
C. in a quiet little neighbourhood
D. a desk where I do my homework
Phía trước khoảng trống là “I live in a small house” (Tôi sống trong một ngôi nhà nhỏ) và phía sau là “with my family” (cùng với gia đình). Vị trí này cần một cụm từ chỉ địa điểm/nơi chốn để bổ nghĩa cho danh từ “house” và hoàn thành ngữ cảnh của câu.
Đáp án C cung cấp một cụm giới từ chỉ địa điểm phù hợp.
C. trong một khu xóm nhỏ yên tĩnh (Cụm giới từ này nối liền mạch với câu, cung cấp thêm thông tin về vị trí tọa lạc của ngôi nhà).
→ I live in a small house in a quiet little neighbourhood with my family.
Dịch nghĩa: Tôi sống trong một ngôi nhà nhỏ ở một khu xóm nhỏ yên tĩnh cùng với gia đình.
Phía trước là câu “The living room is my favorite place because it’s where we all gather every evening.” (Phòng khách là nơi yêu thích của tôi vì đó là nơi tất cả chúng tôi quây quần mỗi tối). Vị trí (38) là một câu độc lập đứng trước câu mô tả các hoạt động cụ thể “After dinner, we often watch TV...”. Do đó, vị trí này cần một mệnh đề hoàn chỉnh (S + V) tiếp nối ý tưởng về việc quây quần ở phòng khách.
Đáp án B phù hợp nhất về cả ngữ pháp lẫn mạch văn.
B. Chúng tôi thích dành thời gian cùng nhau ở đó (Cung cấp mệnh đề hoàn chỉnh với trạng từ “there” thay thế một cách logic cho “the living room” ở câu trước).
→ The living room is my favorite place because it’s where we all gather every evening. We like spending time together there.
Dịch nghĩa: Phòng khách là nơi yêu thích của tôi vì đó là nơi tất cả chúng tôi quây quần mỗi tối. Chúng tôi thích dành thời gian cùng nhau ở đó.
Khoảng trống nằm trong một cấu trúc liệt kê có sử dụng liên từ kết hợp “and”: “I have a soft bed, a big bookshelf, and (39) _______.” (Tôi có một chiếc giường êm ái, một giá sách lớn, và...). Theo quy tắc cấu trúc song song, vị trí này cần một cụm danh từ tương đương với “a soft bed” và “a big bookshelf”.
Đáp án D cung cấp một cụm danh từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
D. một chiếc bàn nơi tôi làm bài tập về nhà (Hoàn thiện danh sách các món đồ nội thất có trong phòng ngủ của tác giả).
→ I have a soft bed, a big bookshelf, and a desk where I do my homework.
Dịch nghĩa: Tôi có một chiếc giường êm ái, một giá sách lớn, và một chiếc bàn nơi tôi làm bài tập về nhà.
Câu phía trước đang nhắc đến khu vườn và người bố: “My dad spends his free time there planting flowers and vegetables.” (Bố tôi dành thời gian rảnh rỗi ở đó để trồng hoa và rau). Khoảng trống (40) là một câu đứng độc lập nhằm củng cố thêm ý này trước khi chuyển sang câu kết luận chung về ngôi nhà. Ta cần một câu liên quan đến bố (“My dad”) và khu vườn.
Đáp án A tiếp nối mạch ý tưởng một cách tự nhiên nhất.
A. Bố tôi cảm thấy thư giãn khi làm việc trong vườn (Mô tả cảm xúc và lợi ích của người bố từ hoạt động chăm sóc khu vườn vừa được đề cập ở câu trước).
→ My dad spends his free time there planting flowers and vegetables. My father feels relaxed when he works in the garden.
Dịch nghĩa: Bố tôi dành thời gian rảnh rỗi ở đó để trồng hoa và rau. Bố tôi cảm thấy thư giãn khi ông làm việc trong vườn.
Dịch bài đọc:
Tôi sống trong một ngôi nhà nhỏ ở một khu xóm nhỏ yên tĩnh cùng với gia đình. Nó không quá lớn, nhưng thoải mái và ngập tràn tình yêu thương. Ở tầng trệt, có một phòng khách, một nhà bếp và một phòng tắm. Phòng khách là nơi yêu thích của tôi vì đó là nơi tất cả chúng tôi quây quần mỗi tối. Chúng tôi thích dành thời gian cùng nhau ở đó. Sau bữa tối, chúng tôi thường xem TV hoặc kể về một ngày của mình. Bố tôi thường đọc báo trong khi mẹ tôi chuẩn bị đồ ăn nhẹ.
Trên lầu, có hai phòng ngủ. Phòng của bố mẹ tôi có một ban công, còn phòng của tôi thì nhỏ hơn nhưng rất ấm cúng. Tôi có một chiếc giường êm ái, một giá sách lớn, và một chiếc bàn nơi tôi làm bài tập về nhà. Từ cửa sổ, tôi có thể nhìn thấy một khu vườn nhỏ phía sau nhà. Bố tôi dành thời gian rảnh rỗi ở đó để trồng hoa và rau. Bố tôi cảm thấy thư giãn khi ông làm việc trong vườn. Tôi yêu ngôi nhà của mình vì nó yên bình, ấm áp và luôn khiến tôi cảm thấy an toàn.








