Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 năm 2025-2026 THCS Quế Thuận (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 năm 2025-2026 THCS Quế Thuận (Đà Nẵng) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 657 lượt thi
38 câu hỏi
Đoạn văn
1. Tự luận
1 điểm

A. LISTENING

I. Listen to the conversation between Long and his grandmother. Then tick (v)  T (True) or F (False). (1 point)

Long’s new school is small.
Xem đáp án

Long’s new school is small. (Trường mới của Long thì nhỏ.)

Thông tin: Long: Grandma, I want to tell you about my new school. It's really big...

Dịch nghĩa: Long: Bà ơi, cháu muốn kể cho bà nghe về trường mới của cháu. Nó thực sự rất lớn...

Khẳng định sai. Chọn F.

2. Tự luận
1 điểm
There are 40 students in his class.
Xem đáp án

There are 40 students in his class. (Có 40 học sinh trong lớp của cậu ấy.)

Thông tin: Long: I'm in class 6D with 40 students.

Dịch nghĩa: Long: Cháu học lớp 6D với 40 học sinh.

Khẳng định đúng. Chọn T.

3. Tự luận
1 điểm
Long goes to school from Monday to Saturday.
Xem đáp án

Long goes to school from Monday to Saturday. (Long đi học từ thứ Hai đến thứ Bảy.)

Thông tin: Long: I have classes from Monday to Friday.

Dịch nghĩa: Long: Cháu có tiết học từ thứ Hai đến thứ Sáu.

Khẳng định sai. Chọn F.

4. Tự luận
1 điểm
He has lunch at home with his grandmother.
Xem đáp án

He has lunch at home with his grandmother. (Cậu ấy ăn trưa ở nhà cùng với bà của mình.)

Thông tin: Grandma: Do you have lunch at school, Long?

Long: Yes, I eat lunch at the school canteen, Grandma.

Dịch nghĩa: Bà: Cháu có ăn trưa ở trường không, Long?

Long: Dạ có, cháu ăn trưa ở căn tin trường, bà ạ. (Do đó, thông tin ăn trưa ở nhà là sai).

Khẳng định sai. Chọn F.

Audio script:

Long: Grandma, I want to tell you about my new school. It's really big, and my classroom is huge too.

Grandma: What class are you in?

Long: I'm in class 6D with 40 students. Guess what? Five of my old friends are also in my class.

Grandma: Oh, that's wonderful, Long. I'm glad you have friends with you. What's your timetable like at the new school?

Long: I have classes from Monday to Friday. In the morning, I have four classes and three in the afternoon. I'm learning new subjects like history and art.

Grandma: Do you have lunch at school, Long?

Long: Yes, I eat lunch at the school canteen, Grandma.

Grandma: Sounds like you're settling in well, dear.

Dịch bài nghe:

Long: Bà ơi, cháu muốn kể cho bà nghe về trường mới của cháu. Nó thực sự rất lớn, và phòng học của cháu cũng rất to.

Bà: Cháu học lớp nào?

Long: Cháu học lớp 6D với 40 học sinh. Bà đoán xem? Có năm người bạn cũ cũng học cùng lớp với cháu ạ.

Bà: Ồ, tuyệt quá, Long à. Bà rất vui vì cháu có bạn bè bên cạnh. Thời khóa biểu ở trường mới của cháu như thế nào?

Long: Cháu có tiết học từ thứ Hai đến thứ Sáu. Buổi sáng, cháu có bốn tiết và ba tiết vào buổi chiều. Cháu đang học các môn học mới như lịch sử và mỹ thuật.

Bà: Cháu có ăn trưa ở trường không, Long?

Long: Dạ có, cháu ăn trưa ở căn tin trường, bà ạ.

Bà: Có vẻ như cháu đang hòa nhập rất tốt đấy, cháu yêu.

Đoạn văn
5. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Listen to Mai’s talk about her house. Then choose the correct answer A, B or C. (1 point)

Mai lives in a flat with her parents and her __________.

sister

brother

cousin

Xem đáp án
Đáp án đúng là A.

Mai lives in a flat with her parents and her __________. (Mai sống trong một căn hộ cùng với bố mẹ và __________ của cô ấy.)

A. sister: chị/em gái

B. brother: anh/em trai

C. cousin: anh chị em họ

Thông tin: I live in a flat with my parents and my sister.

Dịch nghĩa: Mình sống trong một căn hộ cùng với bố mẹ và chị/em gái của mình.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mai’s flat has __________ bedrooms, two bathrooms, a living room and a kitchen.

one

two

three

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Mai’s flat has __________ bedrooms, two bathrooms, a living room and a kitchen. (Căn hộ của Mai có __________ phòng ngủ, hai phòng tắm, một phòng khách và một phòng bếp.)

A. one: một

B. two: hai

C. three: ba

Thông tin: Our flat has two bedrooms, two bathrooms, a living room, a kitchen, and a balcony.

Dịch nghĩa: Căn hộ của bọn mình có hai phòng ngủ, hai phòng tắm, một phòng khách, một phòng bếp, và một ban công.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Her __________ is small and cozy.

kitchen

bedroom

living room

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Her __________ is small and cozy. (__________ của cô ấy thì nhỏ nhưng ấm cúng.)

A. kitchen: phòng bếp

B. bedroom: phòng ngủ

C. living room: phòng khách

Thông tin: Our living room is small but cozy.

Dịch nghĩa: Phòng khách của nhà mình tuy nhỏ nhưng ấm cúng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

There is a __________ and a large screen-TV in the living room.

table

sofa

chair

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

There is a __________ and a large screen-TV in the living room. (Có một __________ và một chiếc ti vi màn hình lớn trong phòng khách.)

A. table: cái bàn

B. sofa: ghế sô pha

C. chair: cái ghế

Thông tin: We have a comfortable sofa and a large screen TV there.

Dịch nghĩa: Bọn mình có một chiếc ghế sô pha thoải mái và một chiếc ti vi màn hình lớn ở đó (trong phòng khách).

Audio script:

Hello everyone, my name is Mai. I want to tell you about my house. I live in a flat with my parents and my sister. Our flat has two bedrooms, two bathrooms, a living room, a kitchen, and a balcony. I share a bedroom with my sister. Our living room is small but cozy. We have a comfortable sofa and a large screen TV there. I love our living room because my family and I often gather there to spend time together. It's my favorite place in the house. Thank you for listening.

Dịch bài nghe:

Chào mọi người, tên mình là Mai. Mình muốn kể cho các bạn nghe về ngôi nhà của mình. Mình sống trong một căn hộ cùng với bố mẹ và chị/em gái. Căn hộ của bọn mình có hai phòng ngủ, hai phòng tắm, một phòng khách, một phòng bếp, và một ban công. Mình ở chung phòng ngủ với chị/em gái. Phòng khách của nhà mình tuy nhỏ nhưng ấm cúng. Bọn mình có một chiếc ghế sô pha thoải mái và một chiếc ti vi màn hình lớn ở đó. Mình yêu phòng khách của nhà mình vì gia đình mình thường tụ tập ở đó để dành thời gian bên nhau. Đó là nơi mình thích nhất trong nhà. Cảm ơn các bạn đã lắng nghe.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

B. LANGUAGE COMPONENT: (3 points)

I. Pronunciation: Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others. (0,5 point)

brother

notebook

homework

yoga

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. brother: /ˈbrʌðər/

B. notebook: /ˈnəʊtbʊk/

C. homework: /ˈhəʊmwɜːk/

D. yoga: /ˈjəʊɡə/

Phương án A có phần gạch chân phát âm là /ʌ/, còn lại là /əʊ/.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Pronunciation: Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others. (0,5 point)

sofas

chairs

rooms

sinks

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Cách phát âm đuôi “-s/-es”:

- /s/: Khi từ kết thúc bằng các phụ âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/.

- /ɪz/: Khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.

- /z/: Các trường hợp còn lại (kết thúc bằng âm hữu thanh).

A. sofas: /ˈsəʊfəz/

B. chairs: /tʃeərz/

C. rooms: /ruːmz/

D. sinks: /sɪŋks/

Phương án D có phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại là /z/.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Vocabulary: Circle the best option to complete the sentences. (1 point)

My mother __________ volleyball every day.

does

studies

plays

goes

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. does (v): làm, tập

B. studies (v): học

C. plays (v): chơi

D. goes (v): đi

Với các môn thể thao sử dụng trái bóng (như volleyball, football, basketball...), ta luôn dùng động từ "play" (chơi).

→ My mother plays volleyball every day.

Dịch nghĩa: Mẹ tôi chơi bóng chuyền mỗi ngày.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoa’s cousin goes to a/an __________ school, so she only comes home at weekends.

boarding

secondary

public

international

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. boarding (adj): nội trú

B. secondary (adj): (thuộc) trung học cơ sở

C. public (adj): công lập

D. international (adj): quốc tế

Vế sau đưa ra nguyên nhân: "so she only comes home at weekends" (nên cô ấy chỉ về nhà vào cuối tuần). Việc học sinh học, sinh hoạt tại trường và chỉ về nhà vào dịp cuối tuần là đặc điểm của trường nội trú (boarding school).

→ Hoa’s cousin goes to a boarding school, so she only comes home at weekends.

Dịch nghĩa: Chị họ của Hoa học ở một trường nội trú, vì vậy chị ấy chỉ về nhà vào những ngày cuối tuần.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nowadays, students often use __________ in maths lessons.

rubbers

calculators

pencils

dictionaries

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. rubbers (n): cục tẩy

B. calculators (n): máy tính cầm tay

C. pencils (n): bút chì

D. dictionaries (n): từ điển

Trong các tiết học Toán (maths lessons), học sinh thường sử dụng máy tính cầm tay để phục vụ việc tính toán.

→ Nowadays, students often use calculators in maths lessons.

Dịch nghĩa: Ngày nay, học sinh thường sử dụng máy tính cầm tay trong các tiết Toán.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary is __________. She always pays attention to what she’s doing.

creative

kind

careful

friendly

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. creative (adj): sáng tạo

B. kind (adj): tốt bụng

C. careful (adj): cẩn thận

D. friendly (adj): thân thiện

Vế sau giải thích đặc điểm tính cách: "She always pays attention to what she’s doing" (Cô ấy luôn chú ý đến những gì mình đang làm). Một người luôn chú tâm vào công việc của mình là một người cẩn thận (careful).

→ Mary is careful. She always pays attention to what she’s doing.

Dịch nghĩa: Mary rất cẩn thận. Cô ấy luôn chú ý đến những gì mình đang làm.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Grammar: Circle the best option to complete the sentences. (1,5 points)

My sister __________ her book at the moment.

reads

read

are reading

is reading

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. reads: hiện tại đơn (dùng cho chủ ngữ số ít)

B. read: hiện tại đơn (chủ ngữ số nhiều) / quá khứ đơn

C. are reading: hiện tại tiếp diễn (dùng cho chủ ngữ số nhiều)

D. is reading: hiện tại tiếp diễn (dùng cho chủ ngữ số ít)

Trạng từ chỉ thời gian "at the moment" (ngay lúc này) là dấu hiệu nhận biết của thì Hiện tại tiếp diễn (S + is/are/am + V-ing), diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.

Chủ ngữ "My sister" là ngôi thứ ba số ít nên động từ to be tương ứng là "is".

→ My sister is reading her book at the moment.

Dịch nghĩa: Lúc này chị gái tôi đang đọc sách.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

There are two tigers __________ the wall.

behind

in

on

between

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. behind: ở phía sau

B. in: ở trong

C. on: ở trên (tiếp xúc bề mặt)

D. between: ở giữa

Ta có cụm từ chỉ vị trí cố định: on the wall (ở trên tường - thường dùng để chỉ tranh, ảnh, đồng hồ, hay vật trang trí được treo dán trên bề mặt tường).

→ There are two tigers on the wall.

Dịch nghĩa: Có hai con hổ (có thể là hình ảnh/bức tranh) ở trên tường.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

I was with Elena at her house last night. I was at __________ last night.

Elena house

Elenas’ house

Elena’s house

Elenas’s house

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. Elena house: (sai cấu trúc sở hữu cách)

B. Elenas’ house: (sai vì Elena là tên riêng số ít, không dùng s')

C. Elena’s house: nhà của Elena

D. Elenas’s house: (sai chính tả)

"Elena" là một danh từ riêng chỉ người số ít. Để chỉ sự sở hữu (nhà của Elena), ta sử dụng cấu trúc Sở hữu cách bằng cách thêm 's vào ngay sau tên riêng đó.

→ I was with Elena at her house last night. I was at Elena’s house last night.

Dịch nghĩa: Tối qua tôi đã ở cùng Elena tại nhà của cô ấy. Tối qua tôi đã ở nhà của Elena.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Binh is very good at English and history, but he __________ maths much.

don’t like

not like

isn’t like

doesn’t like

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. don’t like: (dùng cho chủ ngữ số nhiều hoặc I/You)

B. not like: (thiếu trợ động từ)

C. isn’t like: (sai cấu trúc, động từ thường không đi trực tiếp sau to be trong câu phủ định HTĐ)

D. doesn’t like: (dùng cho chủ ngữ số ít)

Câu diễn tả một sự thật/sở thích ở hiện tại nên dùng thì Hiện tại đơn. Trong câu phủ định với động từ thường "like", chủ ngữ "he" (ngôi thứ ba số ít) bắt buộc phải mượn trợ động từ "doesn't" (does not).

→ Binh is very good at English and history, but he doesn’t like maths much.

Dịch nghĩa: Bình rất giỏi môn Tiếng Anh và Lịch sử, nhưng cậu ấy không thích môn Toán lắm.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

My mum __________ late.

rarely goes to work

goes rarely to work

goes to work rarely

goes to rarely work

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Theo quy tắc vị trí của trạng từ chỉ tần suất (always, usually, often, sometimes, rarely, never...), chúng luôn phải đứng TRƯỚC động từ thường (goes) và đứng SAU động từ to be.

→ My mum rarely goes to work late.

Dịch nghĩa: Mẹ tôi hiếm khi đi làm muộn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

My best friend is tall and thin, he __________ short curly black hair.

is

has

have

does

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. is: là / ở

B. has: có (dùng cho chủ ngữ số ít)

C. have: có (dùng cho chủ ngữ số nhiều)

D. does: làm

Để miêu tả đặc điểm hình thể, các bộ phận trên cơ thể (như mái tóc, đôi mắt, khuôn mặt...), ta sử dụng động từ "have/has" (có). Chủ ngữ "he" là ngôi thứ ba số ít nên ta dùng "has".

→ My best friend is tall and thin, he has short curly black hair.

Dịch nghĩa: Người bạn thân nhất của tôi cao và gầy, cậu ấy có mái tóc đen ngắn uốn xoăn.

Đoạn văn

I. Read the passage and choose the correct answer for each question (1, 25 points)

Peter is my best friend. He is a teacher. He is teaching in a school in London. Every morning, he gets up at about 7 o’clock, has breakfast and a cup of coffee. Then he leaves for work. The school is far from his home, so he can’t walk there. He must go by bus. He has lunch at a restaurant nearby. In the afternoon he works until 5 or 5.30 and then he goes home. He doesn’t work on Saturdays or Sundays. He goes to the cinema or theatre. He is married and he has a son. He loves his family. They are very happy.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

C. READING: (2,5 points)

What is Peter’s job?

a student

a teacher

a writer

a doctor

Xem đáp án
Đáp án đúng là B.

What is Peter’s job? (Công việc của Peter là gì?)

A. a student: một học sinh/sinh viên

B. a teacher: một giáo viên

C. a writer: một nhà văn

D. a doctor: một bác sĩ

Thông tin: He is a teacher. (Anh ấy là một giáo viên.)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “leaves for” mean?

go to

swim to

run to

play to

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

What does “leaves for” mean? (Cụm từ “leaves for” có nghĩa là gì?)

A. go to: đi đến

B. swim to: bơi đến

C. run to: chạy đến

D. play to: chơi tới (không hợp nghĩa)

Thông tin: Then he leaves for work.

(Sau đó anh ấy đi làm/khởi hành đến nơi làm việc.)

→ Cụm động từ "leave for + địa điểm" có nghĩa là khởi hành đi đến đâu đó, tương đương với nghĩa của "go to".

23. Trắc nghiệm
1 điểm

What’s his favorite drink?

milk

tea

coffee

wine

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

What’s his favorite drink? (Thức uống yêu thích của anh ấy là gì?)

A. milk: sữa

B. tea: trà

C. coffee: cà phê

D. wine: rượu

Thông tin: Every morning, he gets up at about 7 o’clock, has breakfast and a cup of coffee.

(Mỗi buổi sáng, anh ấy thức dậy lúc khoảng 7 giờ, ăn sáng và uống một tách cà phê.)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following statements is NOT TRUE?

He doesn’t have lunch at home.

He has a daughter.

He works in a school.

He loves his family.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

According to the passage, which of the following statements is NOT TRUE?

(Theo đoạn văn, câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?)

A. He doesn’t have lunch at home. (Anh ấy không ăn trưa ở nhà.) - Đúng, vì anh ấy ăn trưa ở nhà hàng gần đó (He has lunch at a restaurant nearby).

B. He has a daughter. (Anh ấy có một người con gái.)

C. He works in a school. (Anh ấy làm việc trong một trường học.) - Đúng với bài đọc.

D. He loves his family. (Anh ấy yêu gia đình của mình.) - Đúng với bài đọc.

Thông tin: He is married and he has a son.

(Anh ấy đã kết hôn và có một người con trai.)

→ Nhận định B cho rằng anh ấy có con gái là sai so với thông tin trong bài.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage about?

My friend

Peter’s family

My teacher

My school

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

What is the passage about? (Đoạn văn viết về chủ đề gì?)

A. My friend: Người bạn của tôi

B. Peter’s family: Gia đình của Peter

C. My teacher: Giáo viên của tôi

D. My school: Ngôi trường của tôi

Thông tin:Peter is my best friend. He is a teacher. He is teaching...

(Peter là người bạn thân nhất của tôi. Anh ấy là một giáo viên. Anh ấy đang dạy...)

→ Câu mở đầu đóng vai trò giới thiệu chủ đề của toàn bài. Các phần tiếp theo đều xoay quanh việc kể về công việc, thói quen và cuộc sống của người bạn này. Các phương án B chỉ là một chi tiết nhỏ ở cuối bài, C và D không chính xác vì Peter là giáo viên nhưng không phải giáo viên của người viết.

Dịch bài đọc:

Peter là người bạn thân nhất của tôi. Anh ấy là một giáo viên. Anh ấy đang dạy học tại một ngôi trường ở London. Mỗi buổi sáng, anh ấy thức dậy lúc khoảng 7 giờ, ăn sáng và uống một tách cà phê. Sau đó anh ấy đi làm. Trường học cách xa nhà nên anh ấy không thể đi bộ đến đó. Anh ấy phải đi bằng xe buýt. Anh ấy ăn trưa tại một nhà hàng gần đó. Vào buổi chiều, anh ấy làm việc đến 5 giờ hoặc 5 giờ 30 và sau đó anh ấy về nhà. Anh ấy không làm việc vào các ngày thứ Bảy hay Chủ nhật. Anh ấy thường đi xem phim hoặc đến nhà hát. Anh ấy đã kết hôn và có một cậu con trai. Anh ấy rất yêu gia đình của mình. Họ đang sống rất hạnh phúc.

Đoạn văn

II. Read and choose the correct word marked A, B, C or D to fill each blank in the following passage. (1,25 points)

Nam’s house is in the (26) _______________. It is big and clean. His house has six (27) ____________. There is a living room, a kitchen, a toilet (28) ____________ three bedrooms. There is a cupboard, a table and a (29) __________ in the living room. There is a smart TV on the cupboard. His bedroom is small. In his room, there is a big window so it’s light and (30) ____________. There is a computer and some books on the table where he usually sits to study. There are also some pictures on the wall. Nam likes his bedroom best in the house.

26. Trắc nghiệm
1 điểm
Nam’s house is in the (26) _______________.

town

hall

museum

room

Xem đáp án
Đáp án đúng là A.

A. town (n): thị trấn / thành phố

B. hall (n): hội trường / sảnh

C. museum (n): bảo tàng

D. room (n): căn phòng

Dựa vào ngữ nghĩa, một ngôi nhà thường được đặt ở một thị trấn (town). Các đáp án còn lại không hợp lý về mặt vị trí.

→ Nam’s house is in the town.

Dịch nghĩa: Nhà của Nam nằm ở thị trấn.

27. Trắc nghiệm
1 điểm
His house has six (27) ____________.

people

floors

rooms

doors

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. people (n): người

B. floors (n): tầng

C. rooms (n): căn phòng

D. doors (n): cánh cửa

Dựa vào câu tiếp theo liệt kê các khu vực trong nhà: 1 phòng khách, 1 nhà bếp, 1 nhà vệ sinh và 3 phòng ngủ. Tổng cộng là có 6 căn phòng (6 rooms).

→ His house has sixrooms.

Dịch nghĩa: Nhà của cậu ấy có sáu căn phòng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm
There is a living room, a kitchen, a toilet (28) ____________ three bedrooms.

too

but

or

and

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. too: cũng (thường đứng ở cuối câu)

B. but: nhưng

C. or: hoặc

D. and: và

Đây là câu ngữ pháp kiểm tra cách dùng liên từ. Khi liệt kê một chuỗi các sự vật, ta sử dụng liên từ "and" (và) để nối danh từ cuối cùng trong chuỗi.

→ There is a living room, a kitchen, a toilet and three bedrooms.

Dịch nghĩa: Có một phòng khách, một nhà bếp, một nhà vệ sinh và ba phòng ngủ.

29. Trắc nghiệm
1 điểm
There is a cupboard, a table and a (29) __________ in the living room.

bed

sofa

wardrobe

dishwasher

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. bed (n): giường

B. sofa (n): ghế sô-pha

C. wardrobe (n): tủ quần áo

D. dishwasher (n): máy rửa bát

Cụm từ chỉ nơi chốn ở cuối câu là "in the living room" (trong phòng khách). Đồ vật phù hợp nhất thường được đặt trong phòng khách là ghế sô-pha (sofa). Các vật dụng như giường, tủ quần áo thường ở phòng ngủ, còn máy rửa bát ở nhà bếp.

→ There is a cupboard, a table and a sofa in the living room.

Dịch nghĩa: Có một chiếc tủ, một cái bàn và một chiếc ghế sô-pha trong phòng khách.

30. Trắc nghiệm
1 điểm
In his room, there is a big window so it’s light and (30) ____________.

hot

warm

cool

cold

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. hot (adj): nóng

B. warm (adj): ấm áp

C. cool (adj): mát mẻ, thoáng mát

D. cold (adj): lạnh léo

Căn phòng có một cửa sổ lớn (a big window) nên nó sẽ ngập tràn ánh sáng (light) và thoáng mát (cool). Từ "cool" mang sắc thái ý nghĩa tích cực, hoàn toàn phù hợp để đi cùng với tính từ "light" (sáng sủa).

→ In his room, there is a big window so it’s light and cool.

Dịch nghĩa: Trong phòng của cậu ấy, có một cửa sổ lớn nên nó rất sáng sủa và thoáng mát.

Dịch bài đọc:

Nhà của Nam nằm ở thị trấn. Nó to và sạch sẽ. Nhà của cậu ấy có sáu căn phòng. Có một phòng khách, một nhà bếp, một nhà vệ sinh và ba phòng ngủ. Có một chiếc tủ, một cái bàn và một chiếc ghế sô-pha trong phòng khách. Có một chiếc tivi thông minh ở trên tủ. Phòng ngủ của cậu ấy thì nhỏ. Trong phòng của cậu ấy, có một cửa sổ lớn nên nó rất sáng sủa và thoáng mát. Có một chiếc máy tính và vài cuốn sách trên bàn, nơi cậu ấy thường ngồi học. Cũng có một vài bức tranh trên tường. Nam thích phòng ngủ của mình nhất trong nhà.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

D. WRITING: (2,5points)

I. Circle A, B, C or D which is not correct in standard English. (0,5 point)

Lan doesn’t has dinner at home every Sunday.

doesn’t

has

at

Sunday

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Sau trợ động từ "doesn't" trong câu phủ định của thì hiện tại đơn, động từ chính luôn phải được đưa về dạng nguyên thể (V-inf) đối với mọi chủ ngữ. Việc sử dụng động từ "has" (dạng đã chia theo ngôi thứ ba số ít) ở đây là sai ngữ pháp.

Sửa: has → have

Câu đúng: Lan doesn’t have dinner at home every Sunday.

Dịch nghĩa: Lan không ăn tối ở nhà vào mỗi Chủ nhật.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Is there five rooms in that house?

Is

rooms

in

that house

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Trong cấu trúc "There is/are...", động từ to be được chia dựa vào danh từ đứng ngay phía sau nó. Vì "five rooms" (năm căn phòng) là danh từ số nhiều, ta phải dùng động từ to be là "are", không thể dùng "is".

Sửa: Is → Are

Câu đúng: Are there five rooms in that house?

Dịch nghĩa: Có năm căn phòng trong ngôi nhà đó phải không?

33. Tự luận
1 điểm

II. Rewrite the second sentence so that it means the same as the first sentence. (1 point)

The dog is in front of the computer.

→ The computer is _________________________________________________________.

Xem đáp án

The computer is behind the dog.

Câu gốc: The dog is in front of the computer. (Con chó ở phía trước cái máy tính.)

Quy tắc: Đổi vị trí không gian với giới từ trái nghĩa: in front of (phía trước) trái nghĩa với behind (phía sau). Nếu A ở trước B thì B ở sau A.

Cách viết lại:

- Đưa "The computer" lên làm chủ ngữ đầu câu.

- Thay cụm giới từ "in front of" thành behind.

- Đưa "the dog" xuống cuối câu.

→ The computer is behind the dog.

Dịch nghĩa: Cái máy tính ở phía sau con chó.

34. Tự luận
1 điểm

My house has a living room, a kitchen and a bedroom.

→ There __________________________________________________________________.
Xem đáp án

There is a living room, a kitchen and a bedroom in my house.

Câu gốc: My house has a living room, a kitchen and a bedroom. (Nhà của tôi có một phòng khách, một nhà bếp và một phòng ngủ.)

Quy tắc: Chuyển đổi giữa cấu trúc sở hữu và cấu trúc tồn tại: Địa điểm (S) + has/have + N = There is/are + N + in + Địa điểm.

Lưu ý: Dù tổng số phòng là 3, nhưng vì danh từ đứng ngay sau động từ to be là số ít "a living room", ta dùng "There is" theo ngữ pháp chuẩn.

Cách viết lại:

- Bắt đầu bằng There is (vì theo sau là "a living room").

- Liệt kê lại các phòng: a living room, a kitchen and a bedroom.

- Đưa chủ ngữ "My house" ra sau cùng và thêm giới từ "in": in my house.

→ There is a living room, a kitchen and a bedroom in my house.

Dịch nghĩa: Có một phòng khách, một nhà bếp và một phòng ngủ trong nhà của tôi.

35. Tự luận
1 điểm

Mary’s eyes are small.

→ Mary has _______________________________________________________________.

Xem đáp án

Mary has small eyes.

Câu gốc: Mary’s eyes are small. (Mắt của Mary thì nhỏ.)

Quy tắc: Chuyển đổi mô tả đặc điểm cơ thể: S's + bộ phận cơ thể + be + Adj = S + has/have + Adj + bộ phận cơ thể.

Cách viết lại:

- Dùng "Mary" làm chủ ngữ chính, theo sau là động từ sở hữu has.

- Đảo tính từ "small" lên trước danh từ "eyes" để tạo thành cụm danh từ.

→ Mary has small eyes.

Dịch nghĩa: Mary có đôi mắt nhỏ.

36. Tự luận
1 điểm

I like the living room most.

→ My favourite ____________________________________________________________.

Xem đáp án

My favourite room is the living room.

Câu gốc: I like the living room most. (Tôi thích phòng khách nhất.)

Quy tắc: Cách diễn đạt sở thích: S + like + N + (the) most = My favourite + danh từ chung + is + N (Thứ yêu thích nhất của tôi là...).

Cách viết lại:

- Đề bài cho sẵn "My favourite", ta cần thêm danh từ chung chỉ "phòng khách" là room (phòng).

- Thêm động từ to be is.

- Đưa danh từ chỉ sự vật được thích nhất ra sau: the living room.

→ My favourite room is the living room.

Dịch nghĩa: Căn phòng yêu thích nhất của tôi là phòng khách.

37. Tự luận
1 điểm

III. Complete the sentences with the words given. (1point)

There /be/ two tables / the middle/ the kitchen _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

There are two tables in the middle of the kitchen.

Quy tắc:

- Cấu trúc "Có...": "There be" chia theo danh từ phía sau. "two tables" là số nhiều nên to be là are.

- Cụm giới từ chỉ vị trí ở giữa cái gì đó: in the middle of + N.

→ There are two tables in the middle of the kitchen.

Dịch nghĩa: Có hai cái bàn ở chính giữa nhà bếp.

38. Tự luận
1 điểm

Hoa / write / an email / her sister / present.

_________________________________________________________________________.
Xem đáp án

Hoa is writing an email to her sister at present.

Quy tắc:

- Dấu hiệu thời gian: thêm "at" vào "present" tạo thành cụm at present (ngay lúc này/hiện tại). Cụm từ này yêu cầu dùng thì Hiện tại tiếp diễn (S + am/is/are + V-ing).

- Động từ "write": write sth to sb (viết cái gì cho ai).

Cách làm:

- Chia "write" theo chủ ngữ "Hoa" ở thì HTTD: is writing.

- Thêm giới từ to trước "her sister" (để chỉ người nhận).

- Thêm giới từ at trước "present".

→ Hoa is writing an email to her sister at present.

Dịch nghĩa: Hoa đang viết một email cho chị gái cô ấy vào lúc này.