Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 năm 2025-2026 THCS Nội Duệ (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 năm 2025-2026 THCS Nội Duệ (Bắc Ninh) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 672 lượt thi
38 câu hỏi
Đoạn văn
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A.LISTENING (2.0 pts).

I.You are going to listen to a teacher talking to her student about her new school. You will listen TWICE. (1.0 pt)

They are talking about _________.

Lee’s house

Mrs. Mai’s class

Lee’s new school

The science clubs

Xem đáp án
Đáp án đúng là C.

They are talking about _________. (Họ đang nói về _________.)

A. Lee’s house: Nhà của Lee

B. Mrs. Mai’s class: Lớp học của cô Mai

C. Lee’s new school: Trường mới của Lee

D. The science clubs: Các câu lạc bộ khoa học

Thông tin: Mai: Hi, Lee. How do you like your new school?

Dịch nghĩa: Mai: Chào Lee. Bạn cảm thấy thế nào về trường mới của mình?

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vy is good at _________.

English

Chinese

Vietnamese

Japanese

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Vy is good at _________. (Vy học giỏi môn _________.)

A. English: Tiếng Anh

B. Chinese: Tiếng Trung

C. Vietnamese: Tiếng Việt

D. Japanese: Tiếng Nhật

Thông tin: Lee: Well, I have a new friend named Vy. She is very good at English.

Dịch nghĩa: Lee: À, mình có một người bạn mới tên là Vy. Bạn ấy rất giỏi Tiếng Anh.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

During break time, they often _________ together.

study English

play games

dance

watch film

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

During break time, they often _________ together. (Trong giờ ra chơi, họ thường _________ cùng nhau.)

A. study English: học Tiếng Anh

B. play games: chơi các trò chơi

C. dance: nhảy múa

D. watch film: xem phim

Thông tin: Lee: We often play games together.

Dịch nghĩa: Lee: Bọn mình thường chơi các trò chơi cùng nhau.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vy often performs in front of the whole school _________ each month.

at the beginning of

at the end of

on first of

in the mid of

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Vy often performs in front of the whole school _________ each month. (Vy thường biểu diễn trước toàn trường vào _________ mỗi tháng.)

A. at the beginning of: đầu

B. at the end of: cuối

C. on first of: ngày đầu tiên của

D. in the mid of: giữa

Thông tin: Mai: Wow! When does she usually perform?

Lee: At the beginning of each month.

Dịch nghĩa: Mai: Chà! Bạn ấy thường biểu diễn khi nào?

Lee: Vào đầu mỗi tháng.

Audio script:

Mai: Hi, Lee. How do you like your new school?

Lee: Oh, I really like it. The teachers and students are very friendly.

Mai: That’s great. Tell me about your classmates.

Lee: Well, I have a new friend named Vy. She is very good at English.

Mai: Really? What do you usually do together during break time?

Lee: We often play games together. Sometimes we play hide-and-seek or other fun games.

Mai: Sounds interesting! Is Vy in any school club?

Lee: Yes, she loves dancing and often performs in front of the whole school.

Mai: Wow! When does she usually perform?

Lee: At the beginning of each month.

Mai: That’s wonderful. It sounds like you really enjoy your new school.

Lee: Yes, I do!

Dịch bài nghe:

Mai: Chào Lee. Bạn cảm thấy thế nào về trường mới của mình?

Lee: Ồ, mình thực sự rất thích nó. Các giáo viên và học sinh đều rất thân thiện.

Mai: Tuyệt quá. Kể cho mình nghe về các bạn cùng lớp của bạn đi.

Lee: À, mình có một người bạn mới tên là Vy. Bạn ấy rất giỏi Tiếng Anh.

Mai: Thật sao? Các bạn thường làm gì cùng nhau trong giờ ra chơi?

Lee: Bọn mình thường chơi các trò chơi cùng nhau. Thỉnh thoảng bọn mình chơi trốn tìm hoặc các trò chơi vui nhộn khác.

Mai: Nghe thú vị đấy! Vy có tham gia câu lạc bộ nào của trường không?

Lee: Có chứ, bạn ấy thích nhảy múa và thường biểu diễn trước toàn trường.

Mai: Chà! Bạn ấy thường biểu diễn khi nào?

Lee: Vào đầu mỗi tháng.

Mai: Tuyệt vời. Có vẻ như bạn thực sự rất thích ngôi trường mới của mình.

Lee: Đúng vậy!

Đoạn văn
5. Tự luận
1 điểm

II. Listen to the conversation again then decide these sentences are true (T) or false (F). You will listen TWICE. (1.0 pt)

Mia lives in a small house in the countryside.    
Xem đáp án

Mia lives in a small house in the countryside. (Mia sống trong một ngôi nhà nhỏ ở vùng nông thôn.)

Thông tin: Mia: I live in a small house in the countryside with my family.

Dịch nghĩa: Mia: Mình sống trong một ngôi nhà nhỏ ở vùng nông thôn cùng với gia đình.

Khẳng định đúng. Chọn T.

6. Tự luận
1 điểm
There are three people in Mia’s family.
Xem đáp án

There are three people in Mia’s family. (Có ba người trong gia đình của Mia.)

Thông tin: Mia: There are four people: my parents, my brother and me.

Dịch nghĩa: Mia: Có bốn người: bố mẹ mình, anh/em trai mình và mình.

Khẳng định sai. Chọn F.

7. Tự luận
1 điểm
Mia’s house has seven rooms.
Xem đáp án

Mia’s house has seven rooms. (Nhà của Mia có bảy căn phòng.)

Thông tin: Mia: Not really, but it has seven rooms.

Dịch nghĩa: Mia: Không hẳn (không lớn lắm), nhưng nó có bảy căn phòng.

Khẳng định đúng. Chọn T.

8. Tự luận
1 điểm
The kitchen is next to the living room.
Xem đáp án

The kitchen is next to the living room. (Phòng bếp ở cạnh phòng khách.)

Thông tin: Tom: Is the kitchen next to the living room?

Mia: No, it isn't. The kitchen is behind the living room.

Dịch nghĩa: Tom: Phòng bếp có ở cạnh phòng khách không?

Mia: Không, không phải. Phòng bếp ở phía sau phòng khách.

Khẳng định sai. Chọn F.

Audio script:

Tom: Hi, Mia. Where do you live?

Mia: Hi, Tom. I live in a small house in the countryside with my family.

Tom: That sounds nice. How many people are there in your family?

Mia: There are four people: my parents, my brother and me.

Tom: Oh, I see. Is your house big?

Mia: Not really, but it has seven rooms.

Tom: Seven rooms? What rooms are there?

Mia: There is a living room, a kitchen, three bedrooms, a bathroom and a study room.

Tom: Sounds great! Is the kitchen next to the living room?

Mia: No, it isn't. The kitchen is behind the living room.

Tom: I see. Your house sounds very nice!

Mia: Thank you. I really love living there.

Dịch bài nghe:

Tom: Chào Mia. Bạn sống ở đâu vậy?

Mia: Chào Tom. Mình sống trong một ngôi nhà nhỏ ở vùng nông thôn cùng với gia đình.

Tom: Nghe tuyệt đấy. Gia đình bạn có bao nhiêu người?

Mia: Có bốn người: bố mẹ mình, anh/em trai mình và mình.

Tom: Ồ, mình hiểu rồi. Nhà bạn có lớn không?

Mia: Không lớn lắm, nhưng nó có bảy căn phòng.

Tom: Bảy căn phòng sao? Đó là những phòng nào vậy?

Mia: Có một phòng khách, một phòng bếp, ba phòng ngủ, một phòng tắm và một phòng học.

Tom: Nghe tuyệt quá! Phòng bếp có ở cạnh phòng khách không?

Mia: Không, không phải. Phòng bếp ở phía sau phòng khách.

Tom: Mình hiểu rồi. Ngôi nhà của bạn nghe rất tuyệt!

Mia: Cảm ơn bạn. Mình thực sự rất thích sống ở đó.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

B. PHONETICS AND USE OF LANGUAGE (1.5 pts).                               

I. Find the word whose underlined part is pronounced differently from the rest. (0.75 pt)

students

books

rubbers

subjects

Xem đáp án

Cách phát âm đuôi “-s/-es”:

- /s/: Khi từ kết thúc bằng các phụ âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/.

- /ɪz/: Khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.

- /z/: Các trường hợp còn lại (kết thúc bằng âm hữu thanh).

A. students: /ˈstuːdənts/

B. books: /bʊks/

C. rubbers: /ˈrʌbərz/

D. subjects: /ˈsʌbdʒɪkts/

Phương án C có phần gạch chân phát âm là /z/, còn lại là /s/.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word whose underlined part is pronounced differently from the rest. (0.75 pt)

lamp

play

stay

crazy

Xem đáp án

A. lamp: /læmp/

B. play: /pleɪ/

C. stay: /steɪ/

D. crazy: /ˈkreɪzi/

Phương án A có phần gạch chân phát âm là /æ/, còn lại là /eɪ/.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word whose underlined part is pronounced differently from the rest. (0.75 pt)

teaches

classes

brushes

talks

Xem đáp án

Cách phát âm đuôi “-s/-es”:

- /s/: Khi từ kết thúc bằng các phụ âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/.

- /ɪz/: Khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.

- /z/: Các trường hợp còn lại (kết thúc bằng âm hữu thanh).

A. teaches: /ˈtiːtʃɪz/

B. classes: /ˈklɑːsɪz/

C. brushes: /ˈbrʌʃɪz/

D. talks: /tɔːks/

Phương án D có phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại là /ɪz/.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the odd one out. (0.75 pt)

book

ruler

mother

compass

Xem đáp án

A. book (n): quyển sách

B. ruler (n): cái thước kẻ

C. mother (n): mẹ

D. compass (n): chiếc com-pa

Phương án C là danh từ chỉ người (thành viên trong gia đình), trong khi các phương án còn lại đều là các danh từ chỉ đồ dùng học tập.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the odd one out. (0.75 pt)

kind

creative

friendly

long

Xem đáp án

A. kind (adj): tốt bụng

B. creative (adj): sáng tạo

C. friendly (adj): thân thiện

D. long (adj): dài

Phương án D là tính từ miêu tả đặc điểm kích thước vật lý, trong khi các phương án còn lại đều là các tính từ miêu tả tính cách của con người.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the odd one out. (0.75 pt)

sofa

chair

school

table

Xem đáp án

A. sofa (n): ghế sô-pha

B. chair (n): cái ghế

C. school (n): trường học

D. table (n): cái bàn

Phương án C là danh từ chỉ địa điểm/nơi chốn, trong khi các phương án còn lại đều là các danh từ chỉ đồ dùng, vật dụng nội thất.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

C. VOCABULARY AND GRAMMAR (2.0 pts)

I. Choose the best answer among A, B, C or D to complete the sentences. (1.5pt)

There are some pictures     _________ the wall in the living room.

in

at

on

next

Xem đáp án
Đáp án đúng là C.

A. in: ở trong

B. at: ở tại

C. on: ở trên (tiếp xúc bề mặt)

D. next: (phải đi với to → next to)

Ta có cụm từ chỉ vị trí cố định thường gặp: on the wall (ở trên tường - dùng để treo tranh, ảnh, đồng hồ...).

→ There are some pictures on the wall in the living room.

Dịch nghĩa: Có một vài bức tranh ở trên tường trong phòng khách.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

_________ two bathrooms in your house? – Yes, there are.

There is

There are

Is there

Are there

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. There is: Có (dùng cho câu khẳng định, đi với danh từ số ít)

B. There are: Có (dùng cho câu khẳng định, đi với danh từ số nhiều)

C. Is there: Có... không? (dùng cho câu hỏi nghi vấn, đi với danh từ số ít)

D. Are there: Có... không? (dùng cho câu hỏi nghi vấn, đi với danh từ số nhiều)

Đây là câu hỏi nghi vấn (có dấu chấm hỏi ở cuối) nên ta phải đảo to be “Is/Are” lên trước “there”. Danh từ “two bathrooms” (hai phòng tắm) là số nhiều nên ta dùng “Are there”.

Are there two bathrooms in your house? – Yes, there are.

Dịch nghĩa: Có phải có hai phòng tắm trong nhà của bạn không? - Vâng, đúng vậy.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

We can’t go out because it _________ now.

am raining

is raining

are raining

rains

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. am raining: (sai to be, 'am' đi với chủ ngữ 'I')

B. is raining: hiện tại tiếp diễn (đi với chủ ngữ số ít / 'it')

C. are raining: (sai to be, 'are' đi với chủ ngữ số nhiều)

D. rains: hiện tại đơn

Trạng từ thời gian “now” (bây giờ) là dấu hiệu nhận biết của thì Hiện tại tiếp diễn, diễn tả một sự việc đang trực tiếp xảy ra tại thời điểm nói. Cấu trúc khẳng định: S + am/is/are + V-ing. Chủ ngữ “it” (trời) đi với to be “is”.

→ We can’t go out because it is raining now.

Dịch nghĩa: Chúng tôi không thể ra ngoài bởi vì bây giờ trời đang mưa.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

_________ is your house? – My house is in the country.

Who

What

When

Where

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. Who: Ai (hỏi người)

B. What: Cái gì (hỏi sự vật/sự việc)

C. When: Khi nào (hỏi thời gian)

D. Where: Ở đâu (hỏi nơi chốn)

Câu trả lời là “in the country” (ở vùng quê / nông thôn) - đưa ra thông tin về địa điểm, nơi chốn. Do đó, từ để hỏi phù hợp nhất là “Where”.

Where is your house? – My house is in the country.

Dịch nghĩa: Nhà của bạn ở đâu? - Nhà của tôi ở vùng quê.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The dog is in _________ the computer.

next to

between

behind

front of

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. next to: bên cạnh

B. between: ở giữa

C. behind: ở phía sau

D. front of: phía trước (bắt buộc đi với in → in front of)

Phía trước khoảng trống đã có sẵn giới từ “in”. Trong các đáp án được cho, chỉ có cụm in front of (ở phía trước) là có thể kết hợp với “in” để tạo thành một cụm giới từ chỉ vị trí đúng ngữ pháp.

→ The dog is in front of the computer.

Dịch nghĩa: Con chó đang ở phía trước chiếc máy tính.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

School _________ at 11.15 every day.

finish

finishes

is finishing

are finishing

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. finish (v): hiện tại đơn (dùng cho chủ ngữ số nhiều)

B. finishes (v): hiện tại đơn (dùng cho chủ ngữ số ít)

C. is finishing (v): hiện tại tiếp diễn

D. are finishing (v): hiện tại tiếp diễn

Cụm từ “every day” (mỗi ngày) là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn, diễn tả một lịch trình cố định hoặc thói quen lặp đi lặp lại. “School” (trường học) là danh từ số ít, động từ tận cùng bằng đuôi “sh” nên theo quy tắc ta phải thêm hậu tố “-es”.

→ School finishes at 11.15 every day.

Dịch nghĩa: Trường học kết thúc vào lúc 11:15 mỗi ngày.

21. Điền vào chỗ trống
1 điểm

II. Put the verbs in brackets in the correct tense. (0.5 pt)

 They (have) _____ breakfast at 6 every day.

(1)
have
Xem đáp án

have

Dấu hiệu: “every day” (mỗi ngày) diễn tả một thói quen lặp đi lặp lại ở hiện tại, nên ta sử dụng thì Hiện tại đơn.

Chủ ngữ “They” (họ) là đại từ ngôi thứ ba số nhiều.

Động từ “have” đi với chủ ngữ số nhiều được giữ ở dạng nguyên thể → have.

→ They have breakfast at 6 every day.

Dịch nghĩa: Họ ăn sáng lúc 6 giờ mỗi ngày.

22. Điền vào chỗ trống
1 điểm

He (play) __________ volleyball now.

(1)
is playing
Xem đáp án

 is playing

Dấu hiệu: “now” (bây giờ) diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói, nên ta sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn.

Chủ ngữ “He” (anh ấy) là đại từ ngôi thứ ba số ít.

Động từ “play” được chia theo cấu trúc thì Hiện tại tiếp diễn (S + am/is/are + V-ing). Vì chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít nên dùng động từ to be là “is”, động từ “play” thêm đuôi “ing”

→ is playing.

→ He is playing volleyball now.

Dịch nghĩa: Bây giờ anh ấy đang chơi bóng chuyền.

Đoạn văn

I.  Complete the passage with the words in the box. (1 pt)

kind                                       uniform                       library                         lessons

Hi. My name’s Lan. I have lots of friends in my new school and they are all (1) __________ to me. We study many subjects: Maths, Science, Literature, Physics, History and English. I have a new (2) __________. It looks nice. I wear it on Mondays only. I have (3) __________ in the morning from 8 to 11.45. At break time, I often play badminton with my friends or chat. In the afternoon, I read books in the (4) __________ or do the exercises at home.

23. Tự luận
1 điểm

D. READING (2.0 pts).

I have lots of friends in my new school and they are all (1) __________ to me.
Xem đáp án

kind

Cấu trúc: be kind to somebody: tử tế/tốt bụng với ai đó

Chỗ trống cần một tính từ đứng sau động từ to be “are” để miêu tả tính cách của những người bạn mới.

→ ...and they are all kind to me.

Dịch nghĩa: ...và họ đều rất tốt bụng với mình.

24. Tự luận
1 điểm
I have a new (2) __________.
Xem đáp án

uniform

Phía sau mạo từ “a” và tính từ “new” (mới) cần một danh từ đếm được số ít. Dấu hiệu nhận biết rõ nhất là ở câu sau có động từ “wear” (mặc), do đó từ chỉ trang phục “uniform” (đồng phục) là đáp án chính xác.

→ I have a new uniform.

Dịch nghĩa: Mình có một bộ đồng phục mới.

25. Tự luận
1 điểm
I have (3) __________ in the morning from 8 to 11.45.
Xem đáp án

lessons

Ta có: have lessons: có các tiết học

Ngữ cảnh chỉ khoảng thời gian từ 8 giờ đến 11 giờ 45 phút sáng là thời gian học sinh đang tham gia các tiết học trên trường.

→ I have lessons in the morning from 8 to 11.45.

Dịch nghĩa: Mình có các tiết học vào buổi sáng từ 8 giờ đến 11 giờ 45 phút.

26. Tự luận
1 điểm

In the afternoon, I read books in the (4) __________ or do the exercises at home.

Xem đáp án

library

Chỗ trống cần một danh từ chỉ nơi chốn đứng sau mạo từ “the”. Hoạt động được nhắc đến ở phía trước là “read books” (đọc sách), vì vậy địa điểm phù hợp nhất chính là “library” (thư viện).

→ In the afternoon, I read books in the library or do the exercises at home.

Dịch nghĩa: Vào buổi chiều, mình đọc sách trong thư viện hoặc làm bài tập ở nhà.

Dịch bài đọc:

Xin chào. Mình tên là Lan. Mình có rất nhiều bạn ở trường mới và họ đều rất tốt bụng với mình. Chúng mình học nhiều môn: Toán, Khoa học, Ngữ văn, Vật lý, Lịch sử và Tiếng Anh. Mình có một bộ đồng phục mới. Nó trông rất đẹp. Mình chỉ mặc nó vào các ngày thứ Hai. Mình có các tiết học vào buổi sáng từ 8 giờ đến 11 giờ 45 phút. Vào giờ ra chơi, mình thường chơi cầu lông với các bạn hoặc trò chuyện. Vào buổi chiều, mình đọc sách trong thư viện hoặc làm bài tập ở nhà.

Đoạn văn

II. Read the passage and answer the questions below. (1.0 pt)

Hi! My name's Lilly Browns. I'm eleven years old. I'm now in grade 6 at Dream School. I like it here because I like to study in an international school. The teachers in my school are nice and very helpful, and my favourite teacher is Mr Olly. He teaches us physics. I have three hours to study Vietnamese in the afternoon. Usually I read books in the library and do my homework at break time. We wear our uniforms every day, but today we aren't, as we're going to have an outing to the National Park.

27. Tự luận
1 điểm

How old is Lilly Browns?

Xem đáp án

She is eleven years old. / Lilly Browns is eleven years old. / Eleven

How old is Lilly Browns? (Lilly Browns bao nhiêu tuổi?)

Thông tin: I'm eleven years old. (Mình mười một tuổi.)

28. Tự luận
1 điểm

Is she in grade 6?

Xem đáp án

Yes, she is.

Is she in grade 6? (Cô ấy có học lớp 6 không?)

Thông tin: I'm now in grade 6 at Dream School. (Hiện tại mình đang học lớp 6 tại trường Dream.)

→ Câu hỏi dạng Yes/No question với động từ to be “Is”, ta trả lời khẳng định là “Yes, she is.”

29. Tự luận
1 điểm

How are the teachers in her school?

Xem đáp án

They are nice and very helpful.

How are the teachers in her school? (Các giáo viên ở trường của cô ấy như thế nào?)

Thông tin: The teachers in my school are nice and very helpful...

(Các giáo viên ở trường mình rất tốt bụng và hay giúp đỡ...)

30. Tự luận
1 điểm

Does she wear uniform every day?

Xem đáp án

Yes, she does.

Does she wear uniform every day? (Cô ấy có mặc đồng phục mỗi ngày không?)

Thông tin: We wear our uniforms every day, but today we aren't...

(Chúng mình mặc đồng phục mỗi ngày, nhưng hôm nay thì không...)

→ Xét về thói quen thông thường hằng ngày (every day), đáp án là khẳng định (Yes, she does). Việc hôm nay không mặc chỉ là một ngoại lệ do có chuyến dã ngoại.

Dịch bài đọc:

Xin chào! Tên mình là Lilly Browns. Mình mười một tuổi. Hiện tại mình đang học lớp 6 tại trường Dream. Mình thích nơi này vì mình thích học ở một ngôi trường quốc tế. Các giáo viên ở trường mình rất tốt bụng và hay giúp đỡ, và giáo viên yêu thích nhất của mình là thầy Olly. Thầy ấy dạy chúng mình môn vật lý. Mình có ba giờ để học tiếng Việt vào buổi chiều. Mình thường đọc sách trong thư viện và làm bài tập về nhà vào giờ giải lao. Chúng mình mặc đồng phục mỗi ngày, nhưng hôm nay thì không, vì chúng mình chuẩn bị có một chuyến đi dã ngoại đến Vườn Quốc gia.

31. Tự luận
1 điểm

E. WRITING (2.5 pts).

I.  Find out and correct the mistake in each sentence. (1.0 pt)

Hoa’ bedroom is big.

Xem đáp án

Hoa' → Hoa's

Sở hữu cách của danh từ số ít hoặc tên riêng không kết thúc bằng chữ “s” phải được thêm đuôi “'s” (phẩy s). Việc chỉ thêm dấu nháy đơn (') như trong câu là sai cấu trúc (dấu nháy đơn ở cuối thường chỉ dùng cho các danh từ số nhiều đã có sẵn đuôi “s”).

Sửa: Hoa' → Hoa's

Câu đúng: Hoa's bedroom is big.

Dịch nghĩa: Phòng ngủ của Hoa rất rộng.

32. Tự luận
1 điểm

There are a big wardrobe in front of my bed.

Xem đáp án

are → is

Trong cấu trúc “There is/are...”, động từ “to be” được quyết định bởi danh từ đứng ngay phía sau nó. Vì “a big wardrobe” (một chiếc tủ quần áo lớn) là danh từ số ít, ta phải dùng động từ “to be” là “is” thay vì “are”.

Sửa: are → is

Câu đúng: There is a big wardrobe in front of my bed.

Dịch nghĩa: Có một chiếc tủ quần áo lớn ở đằng trước giường của tôi.

33. Tự luận
1 điểm

II. Rearrange the words/ phrases to make correct sentences. You can not change the words. (1.0 pt)

at / swimming / He /the / is / moment/.

_______________________________________________________________________.

Xem đáp án

He is swimming at the moment.

Quy tắc: Dấu hiệu thời gian “at the moment” (ngay lúc này) yêu cầu dùng thì Hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + V-ing.

Cách sắp xếp:

- Chủ ngữ “He” đứng đầu câu, theo sau là động từ to be “is”.

- Động từ chính thêm -ing: swimming.

- Cụm trạng từ thời gian đứng cuối câu: at the moment.

→ He is swimming at the moment.

Dịch nghĩa: Anh ấy đang bơi vào lúc này.

34. Tự luận
1 điểm

friendly/ because/ don't/ I/ Joana/ she/ like/ isn't.

_______________________________________________________________________.

Xem đáp án

I don't like Joana because she isn't friendly.

Quy tắc: Cấu trúc câu ghép với liên từ chỉ nguyên nhân: Mệnh đề kết quả + because + Mệnh đề nguyên nhân.

Cách sắp xếp:

- Mệnh đề kết quả (Tôi không thích Joana): Chủ ngữ I + trợ động từ phủ định don't + động từ like + tân ngữ Joana.

- Liên từ because (bởi vì).

- Mệnh đề nguyên nhân (Cô ấy không thân thiện): Chủ ngữ she + to be phủ định isn't + tính từ friendly.

→ I don't like Joana because she isn't friendly.

Dịch nghĩa: Tôi không thích Joana vì cô ấy không thân thiện.

35. Tự luận
1 điểm

lessons/ many/have/ on/ How/you/ do/ Friday?

_______________________________________________________________________.
Xem đáp án

How many lessons do you have on Friday?

Quy tắc: Cấu trúc câu hỏi số lượng với danh từ đếm được số nhiều: How many + Ns/es + do/does + S + V (nguyên thể)? Giới từ đi với thứ trong tuần là on.

Cách sắp xếp:

- Bắt đầu bằng cụm từ để hỏi: How many lessons (Bao nhiêu tiết học).

- Trợ động từ “do” đi với chủ ngữ “you”. Động từ chính: have.

- Cụm từ chỉ thời gian đứng cuối: on Friday.

→ How many lessons do you have on Friday?

Dịch nghĩa: Bạn có bao nhiêu tiết học vào thứ Sáu?

36. Tự luận
1 điểm

my/ The/ is/ of/ garden/ in/ house/ front

_______________________________________________________________________.
Xem đáp án

The garden is in front of my house.

Quy tắc: Cụm giới từ chỉ vị trí: in front of (ở phía trước). Trật tự câu cơ bản: S + be + cụm giới từ chỉ nơi chốn.

Cách làm:

- Chủ ngữ: The garden (Khu vườn).

- Động từ to be: is.

- Cụm giới từ chỉ vị trí: in front of.

- Tân ngữ chỉ địa điểm phía sau: my house.

→ The garden is in front of my house.

Dịch nghĩa: Khu vườn nằm ở phía trước ngôi nhà của tôi.

37. Tự luận
1 điểm

III. Complete each sentence so that it means the same as the sentence above. (0.5 pt)

 Her school has fourteen classes

→ There _______________________________________________________________.

Xem đáp án

There are fourteen classes in her school.

Câu gốc: Her school has fourteen classes. (Trường của cô ấy có 14 lớp học.)

Quy tắc: Chuyển đổi từ sự sở hữu sang sự tồn tại: Địa điểm (S) + has/have + N = There is/are + N + in/on/at + Địa điểm.

Cách viết lại:

- Bắt đầu bằng cụm “There are” (vì “fourteen classes” là danh từ số nhiều).

- Đưa cụm từ chỉ số lượng và danh từ ra sau to be: fourteen classes.

- Thêm giới từ “in” và đưa chủ ngữ ban đầu xuống cuối làm trạng ngữ chỉ nơi chốn: in her school.

→ There are fourteen classes in her school.

Dịch nghĩa: Có 14 lớp học trong trường của cô ấy.

38. Tự luận
1 điểm

The bookstore is to the left of the bakery and to the right of my house

→ The bookstore is ______________________________________________________.
Xem đáp án

The bookstore is between the bakery and my house.

Câu gốc: The bookstore is to the left of the bakery and to the right of my house. (Hiệu sách nằm bên trái tiệm bánh và nằm bên phải nhà tôi.)

Quy tắc: Tư duy về vị trí không gian: Nếu vị trí A nằm bên trái B và bên phải C, điều đó có nghĩa là A nằm kẹp giữa B và C. Cấu trúc giới từ: between A and B (ở giữa A và B).

Cách viết lại:

- Giữ nguyên chủ ngữ và to be: The bookstore is

- Thay toàn bộ cụm “to the left of... and to the right of...” bằng cấu trúc between... and...

- Điền hai địa điểm vào cấu trúc: between the bakery and my house.

→ The bookstore is between the bakery and my house.

Dịch nghĩa: Hiệu sách nằm ở giữa tiệm bánh và nhà của tôi.