Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 654 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|x \le 4} \right\}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(0 \in A\);

\[4 \in A\];

\(5 \in A\);

\(6 \in A\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mô tả lại tập hợp \(A\) bằng cách liệt kê phần tử ta có \(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\).

Vậy \(0 \notin A,4 \in A,5 \notin A,6 \notin A\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là sai?

Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất;

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó;

Số 0 và số 1 không là số nguyên tố, cũng không là hợp số;

Mọi số nguyên tố đều là số lẻ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 2 là số chẵn và cũng là số nguyên tố.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số \(101;102;103;0; - 102;120;110\), cặp số đối nhau là

\(102\) và \( - 102\);

\(102\) và \( - 120\);

\(101\) và \(110\);

\(0\) và \(101\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đối của số nguyên \(a\) là số nguyên \( - a\).

Vậy cặp số đối nhau là \(102\) và \( - 102\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

“Thung lũng Chết” là vùng đất thấp nhất ở nước Mỹ, nằm dưới mực nước biển là \(86\,\,{\rm{m}}\). Độ cao của thung lũng là bao nhiêu so với mực nước biển?

\(86\,\,{\rm{m}}\);

\( - 86\,\,{\rm{m}}\);

\(8,6\,\,{\rm{m}}\);

\( - 8,6\,\,{\rm{m}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ cao của thung lũng là \( - 86\,\,{\rm{m}}\) so với mực nước biển.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số nguyên \( - 214; - 216; - 98; - 99\), số nguyên lớn nhất là

\( - 214\);

\( - 216\);

\( - 98\);

\( - 99\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(98 < 99 < 214 < 216\)

 Suy ra \( - 98 >  - 99 >  - 214 >  - 216\).

Vậy số nguyên lớn nhất trong các số nguyên \( - 214; - 216; - 98; - 99\) là số \( - 98\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số nguyên tố có bao nhiêu ước?

4;

3;

2;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Một số nguyên tố \(p\) có 4 ước là \(1; - 1;p; - p\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào sau đây có các góc bằng nhau?

Hình thoi;

Hình bình hành;

Hình lục giác đều;

Hình thang cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong các hình đã cho, chỉ có hình lục giác đều là hình có các góc bằng nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thang có diện tích \(50\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) và có độ dài đường cao là \(5\,\,{\rm{cm}}\) thì tổng độ dài hai cạnh đáy của hình thang đó bằng

\(5\,\,{\rm{cm}}\);

\(15\,\,{\rm{cm}}\);

\(20\,\,{\rm{cm}}\);

\(10\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng độ dài hai cạnh đáy của hình thang là: \(50.2:5 = 20\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau, hình nào có vô số trục đối xứng?

Hình vuông; .

Hình tròn;

Hình chữ nhật;

Hình tam giác đều

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình vuông có 4 trục đối xứng;                   

Hình tròn có vô số trục đối xứng;                

Hình chữ nhật có 2 trục đối xứng;               

Hình tam giác đều có 3 trục đối xứng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự giống nhau về hình dạng (hình học) nào sau đây là đúng của chiếc lá và con bướm trong hình vẽ dưới đây?

blobid0-1764043428.png

Chiếc lá và con bướm đều có một trục đối xứng;

Chiếc lá và con bướm đều có tâm đối xứng;

Chiếc lá và con bướm đều có hai trục đối xứng;

Chiếc lá và con bướm đều không có trục đối xứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chiếc lá và con bướm đều có một trục đối xứng và không có tâm đối xứng.

blobid1-1764043464.png

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chữ cái sau đây, những chữ cái có tâm đối xứng là

blobid2-1764043486.png

\(H,N\);

\(H,M,X\);

\(H,N,X\);

\(N,X\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chữ cái có tâm đối xứng trong các chữ cái đã cho là: \(H,N,X\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình trang trí gạch đá hoa nào dưới đây không có tính đối xứng?

blobid3-1764043530.png

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình trang trí gạch đá hoa không có tính đối xứng là Hình 4.

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(45 - \left( {82 - 17} \right):5 + {6^2}\)

b) \(215 + 43 + \left( { - 215} \right) + \left( { - 25} \right)\);

c) \(\left( { - 125} \right).5.\left( { - 16} \right).\left( { - 8} \right)\);

d) \[12.25 + \left( { - 134} \right).12 + \left( { - 12} \right).\left( { - 9} \right)\].

Xem đáp án

a) \(45 - \left( {82 - 17} \right):5 + {6^2}\)

\( = 45 - 65:5 + 36\)

\( = 45 - 13 + 36\)

\( = 68\).

b) \(215 + 43 + \left( { - 215} \right) + \left( { - 25} \right)\)

\( = \left[ {215 + \left( { - 215} \right)} \right] + 43 + \left( { - 25} \right)\)

\( = 43 - 25\)

\( = 18\).

c) \(\left( { - 125} \right).5.\left( { - 16} \right).\left( { - 8} \right)\)

\( = \left[ {\left( { - 125} \right).\left( { - 8} \right)} \right].\left[ {5.\left( { - 16} \right)} \right]\)

\[ = 1000.\left( { - 80} \right)\]

\( =  - 80\,\,000\).

d) \[12.25 + \left( { - 134} \right).12 + \left( { - 12} \right).\left( { - 9} \right)\]

\[ = 12.25 + 12.\left( { - 134} \right) + 12.9\]

\[ = 12.\left[ {25 + \left( { - 134} \right) + 9} \right]\]

\[ = 12.\left( { - 100} \right)\]

\[ =  - 1200\]. 

14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

a) \(2 + x:5 = 6\);

b) \(51 - 3\left( {x + 2} \right) = 60\);

c) \({2^x} + {2^{x + 3}} = 144\).

Xem đáp án

a) \(2 + x:5 = 6\)

\(x:5 = 4\)

\(x = 20\)

Vậy \(x = 20\).

b) \(51 - 3\left( {x + 2} \right) = 60\)

\(3\left( {x + 2} \right) = 51 - 60\)

\(3\left( {x + 2} \right) =  - 9\)

\(x + 2 =  - 3\)

\(x =  - 5\)

Vậy \(x =  - 5\).

c) \({2^x} + {2^{x + 3}} = 144\)

\({2^x} + {2^x}{.2^3} = 144\)

\({2^x}.\left( {1 + {2^3}} \right) = 144\)

\({2^x}.9 = 144\)

\({2^x} = 16\)

\({2^x} = {2^4}\)

Suy ra \(x = 4\).

Vậy \(x = 4\).

15. Tự luận
1 điểm

Sau mỗi đợt thi đua cuối học kì, trường THCS A lại lựa chọn ra những bạn học sinh đạt từ năm điểm 10 trở lên để khen thưởng. Tính số học sinh được khen thưởng học kì 1 năm học này của trường, biết rằng khi tham dự trao thưởng, cô Tổng phụ trách có thể xếp các bạn ngồi hàng 2, hàng 3, hàng 4 đều vừa đủ và số học sinh được khen thưởng trong khoảng từ 20 đến 30 bạn.

Xem đáp án

Gọi số học sinh được khen thưởng là \(x\) (học sinh) (\(x \in \mathbb{N};20 \le x \le 30\)).

Vì cô Tổng phụ trách có thể xếp các bạn ngồi hàng \(2\), hàng \(3\), hàng \(4\) đều vừa đủ nên ta có \(x \vdots 2,\,\,x \vdots 3,\,\,x \vdots 4\).

\( x \in BC\left( {2,3,4} \right)\)

Phân tích \(2;3;4\) ra thừa số nguyên tố ta có:

\[2 = 2.1\];    \[3 = 3.1\];    \[4 = {2^2}\].

Suy ra \(BCNN\left( {2,3,4} \right) = {2^2}.3 = 12\)

Do đó \(BC\left( {2,3,4} \right) = B\left( {12} \right) = \left\{ {0;12;24;36...} \right\}\)

Mà \(20 \le x \le 30\) nên ta có \(x = 24\) (thỏa mãn điều kiện)

Vậy số học sinh được khen thưởng của trường là 24 học sinh.

16. Tự luận
1 điểm

Cho mảnh vườn hình chữ nhật có độ dài hai cạnh là \(6\,\,{\rm{m}}\) và \(10\,\,{\rm{m}}\). Người ta trồng 4 bồn cỏ có dạng hình tam giác xung quanh như hình vẽ, phần còn lại trồng hoa.

blobid4-1764043700.png

a) Tính diện tích phần đất dùng để trồng cỏ.

b) Mỗi mét vuông trồng cỏ chi phí mua hạt giống hết \(25\,\,000\) đồng, công trồng hết \(30\,\,000\) đồng. Mỗi mét vuông trồng hoa chi phí mua hoa giống hết \(80\,\,000\) đồng, công trồng hết \(35\,\,000\) đồng. Hỏi tổng chi phí làm mảnh vườn hết bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

a) Diện tích một bồn cỏ hình tam giác là: \(\frac{1}{2}.2.3 = 3\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích bốn bồn cỏ hình tam giác là: \(4.3 = 12\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

b) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: \(10.6 = 60\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích trồng hoa là: \(60 - 12 = 48\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Chi phí làm mảnh vườn đó là:

\(\left( {25\,\,000 + 30\,\,000} \right).12 + \left( {80\,\,000 + 35\,\,000} \right).48 = 6\,\,180\,\,000\) (đồng).

17. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên \(n\) biết \(\left( {{n^2} + 2n - 3} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(\left( {{n^2} + 2n - 3} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)\)

\(\left( {{n^2} + n + n + 1 - 4} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)\)

\(\left[ {n\left( {n + 1} \right) + \left( {n + 1} \right) - 4} \right] \vdots \left( {n + 1} \right)\)       \(\left( * \right)\)

Với mọi số nguyên \(n\) ta có: \(\left( {n + 1} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)\)

Nên \(\left[ {n\left( {n + 1} \right) + \left( {n + 1} \right)} \right] \vdots \left( {n + 1} \right)\)

Do đó để \(\left( * \right)\) xảy ra thì \(4 \vdots \left( {n + 1} \right)\)

Khi đó \(n + 1\) là ước nguyên của 4.

Mà Ư\[\left( 4 \right) = \left\{ {1; - 1;2; - 2;4; - 4} \right\}\]

Ta có bảng sau:

Tìm số nguyên (n) biết (n^2 + 2n - 3)( n + ). (ảnh 1)

 Đối chiếu điều kiện \(n\) là số nguyên, các giá trị ở trên đều thỏa mãn.

Vậy \(n \in \left\{ { - 5; - 3; - 2;0;1;3} \right\}\).