
12 câu hỏi
x = 2, y = 2.
x = 1, y = 1.
x = 2, y = 1.
x = 1, y = 2.
Đáp án đúng là: B
Ta có phương trình hóa học: xCO2 + yC → CO
Theo định luật bảo toản nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\2x = 1\end{array} \right.\)
Có 2x = 1 nên x = \(\frac{1}{2}\).
Thay x = \(\frac{1}{2}\) được y = \(\frac{1}{2}\).
Lúc này, ta có: \(\frac{1}{2}\)CO2 + \(\frac{1}{2}\)C → CO.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: CO2 + C → 2CO.
x = 3, y = 2.
x = 2, y = 3.
x = 2, y = 2.
x = 3, y = 1.
Đáp án đúng là: D
Ta có: xFe + O2 → yFe3O4
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3y\\2 = 4y\end{array} \right.\).
Có 4y = 2 suy ra y = \(\frac{1}{2}\).
Với y = \(\frac{1}{2}\) thì x = \(\frac{3}{2}\).
Do đó, ta có phương trình hóa học là \(\frac{3}{2}\)Fe + O2 → \(\frac{1}{2}\)Fe3O4.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: 3Fe + 2O2 → Fe3O4.
Vậy hệ số thỏa mãn là x = 3, y = 1.
x = 6, y = 1.
x = 2, y = 1.
x = 1, y = 3.
x = 6, y = 2.
Đáp án đúng là: A
Ta có: xFeO + yO2 → Fe3O4
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\x + 2y = 4\end{array} \right.\).
Thay x = 3 vào x + 2y = 4 suy ra y = \(\frac{1}{2}\).
Lúc này, ta có phương trình là: 3FeO + \(\frac{1}{2}\)O2 → Fe3O4.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: 6FeO + O2 → 2Fe3O4.
Vậy hệ số x = 6, y = 1.
x = 4, y = 2.
x = 4, y = 3.
x = 3, y = 4.
x = 3, y = 2.
Đáp án đúng là: B
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\x + 2y = 5\end{array} \right.\).
Thay x = 2 vào phương trình x + 2y = 5 suy ra y = \(\frac{3}{2}\).
Do đó, phương trình lúc này là: 2NO + \(\frac{3}{2}\)O2 → N2O5.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: 4NO + 3O2 → 2N2O5.
x = 4, y = 5.
x = 5, y = 4.
x = 4, y = 10.
x = 4, y = 2.
Đáp án đúng là: D
Theo định luật bảo toàn nguyên tố , ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2y\\2 = 5y\end{array} \right.\).
Từ 5y = 2 ta suy ra y = \(\frac{2}{5}\).
Suy ra x = \(\frac{4}{5}\)
Lúc này, phương trình là \(\frac{4}{5}\)P + O2 → \(\frac{2}{5}\)P2O5.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 5, ta được: 4P + 5O2 → 2P2O5.
x = 2, y = 1.
x = 1, y = 1.
x = 2, y = 2.
x = 1, y = 3.
Đáp án đúng là: B
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\3x = 3y\end{array} \right.\) suy ra x = 1 và y = 1.
x = 4, y =1.
x = 4, y = 2.
x = 1, y = 2.
x = 2, y = 1.
Đáp án đúng là: C
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2x = y\\1 = 2y\end{array} \right.\)
Có 2y = 1 nên y = \(\frac{1}{2}\).
Thay y = \(\frac{1}{2}\) vào 2x = y suy ra x = \(\frac{1}{4}\).
Lúc này, phương trình là Na + \(\frac{1}{4}\)O2 → \(\frac{1}{2}\)Na2O
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 4, ta được: 4Na + O2 → 2Na2O
x = 2, y = 1.
x = 2, y = 2.
x = 1, y = 2.
x = 1, y = 1.
Đáp án đúng là: B
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = y\\2 = y\end{array} \right.\).
Do đó, ta có x = y = 2.
Vậy phương trình sau khi được cân bằng là: 2Cu + O2 → 2CuO.
x = 3, y = 2.
x = 2, y = 3.
x = 4, y = 3.
x = 3, y = 4.
Đáp án đúng là: A
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2 = 3y\\1 = 2y\end{array} \right.\).
Từ phương trình 1 = 2y suy ra y = \(\frac{1}{2}\).
Thay y = \(\frac{1}{2}\) vào phương trình 2x = 3y được x = \(\frac{3}{4}\).
Lúc này, phương trình sẽ là Al + \(\frac{3}{4}\)O2 → \(\frac{1}{2}\)Al2O3.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 4, ta được: 4Al + 3O2 → 2Al2O3.
4.
2.
3.
5.
Đáp án đúng là: A
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2x = 3y\\1 = y\end{array} \right.\).
Suy ra y = 1 và x = \(\frac{3}{2}\).
Lúc này, ta có phương trình hóa học là: Al + \(\frac{3}{2}\)F2 → AlF3.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: Al + 3F2 → AlF3.
Do đó T = x + y = 3 + 1 = 4.
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2 = x\\2y = 3x\end{array} \right.\).
Thay x = 2 vào phương trình thứ hai, ta được: 2y = 3.2 suy ra y = 3.
Khi đó, ta cân bằng được phương trình hóa học đã cho là 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.
Gọi x, y lần lượt là hệ số của Ag và Cl2 thỏa mãn cân bằng phương trình hóa học
xAg + yCl2 → AgCl
Cân bằng số nguyên tử Ag, số nguyên tử Cl ở hai vế, ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\2y = 1\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình trên, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = \frac{1}{2}.\end{array} \right.\)
Khi đó, ta cân bằng được phương trình hóa học đã cho là: Ag + \(\frac{1}{2}\)Cl2 → AgCl.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: 2Ag + Cl2 → 2AgCl.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






















