Bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế lớp 9 (có lời giải)
11 câu hỏi
Thu gọn được hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 3\\2x - 3y = 1\end{array} \right.\).
Biến đổi y theo x từ phương trình (1) đã thu được y = 3 – 2x.
Thế y rút được từ phương trình (1) vào (2) được 4x – 9 = −1.
x0 + y0 = 4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x\left( {y + 2} \right) - y\left( {x + 1} \right) = 3\,\,\,\\2x\left( {y + 1} \right) - y\left( {2x + 3} \right) = 1\,\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}xy + 2x - xy - y = 3\,\,\,\\2xy + 2x - 2xy - 3y = 1\,\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 3\,\,\,\\2x - 3y = 1\,\end{array} \right.\).
b) Sai.
Biến đổi y theo x từ phương trình (1) y = 2x – 3.
c) Đúng.
Thế y = 2x – 3 vào phương trình (2) được 2x – 3(2x – 3) = 1
2x – 6x + 9 = 1
−4x + 9 = 1
4x – 9 = −1.
d) Sai.
Vì 4x – 9 = −1 nên 4x = 8 và x = 2.
Suy ra y = 2x – 3 = 1.
Vậy (x0; y0) = (2; 1).
Do đó, x0 + y0 = 3.
Biến đổi phương trình (1) được x = 7 + 2y.
Thay x rút được theo y từ (1) vào phương trình (2) được 5y + 14 = 3.
x0 > 2.
Nghiệm của hệ phương trình trên cũng là nghiệm của phương trình 5x + 5y = 1.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Từ x – 2y = 7 suy ra x = 2y + 7.
b) Đúng.
Thay x = 2y + 7 vào 2x + y = 3 được: 2(2y + 7) + y = 3
4y + 14 + y = 3
5y + 14 = 3
c) Đúng.
Giải 5y + 14 = 3
5y = −12
y = \( - \frac{{12}}{5}\).
Do đó, x = 2y + 7 = \(\frac{{11}}{5}\).
Do đó x0 > 2.
d) Sai.
Thay x = \(\frac{{11}}{5}\) và y = \( - \frac{{12}}{5}\) vào phương trình 5x + 5y = 1 được:
\(\frac{{11}}{5}.5 + \left( { - \frac{{12}}{5}} \right).5 = - 1 \ne 1\).
Do đó, (x0; y0) không là nghiệm của phương trình 5x + 5y = 1.
Biến đổi phương trình (1) được y = 5 – x.
Thế y từ phương trình (1) vào (2) được 25 + 9x = 9.
x0.y0 = −176.
(x0; y0) cũng là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 43\,\,\\3x + y = 37\,\end{array} \right.\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Biến đổi phương trình (1) được y = 5 – x.
b) Sai.
Thế y từ phương trình (1) vào (2) được 4x + 5(5 – x) = 9 được 25 – x = 9.
c) Đúng.
Giải 25 – x = 9 được x = 25 – 9 = 16.
Thay x = 16 vào y = 5 – x được y = 5 – 16 = −11.
Do đó (x0; y0) = (16; −11).
Duy ra x0y0 = 16.(−11) = −176.
d) Đúng.
Thay x = 16; y = −11 vào hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 43\,\,\\3x + y = 37\,\end{array} \right.\) được:
\(\left\{ \begin{array}{l}2.16 - \left( { - 11} \right) = 43\,\,\\3.16 + \left( { - 11} \right) = 37\,\end{array} \right.\) (đúng).
Do đó, (x0; y0) cũng là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 43\,\,\\3x + y = 37\,\end{array} \right.\).
Thu gọn hệ phương trình được \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 13y = 99\,\\6x - y = 17\,\,\,\end{array} \right.\].
Biến đổi y theo x từ phương trình (2) được y = 6x – 17.
Thế y rút được vào phương trình (1) của hệ được 80x – 221 = 99.
Giá trị của biểu x0 + y0 là hợp số.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}5\left( {x + 2y} \right) - 3\left( {x - y} \right) = 99\\x - 3y = 7x - 4y - 17\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}5x + 10y - 3x + 3y = 99\\x - 3y = 7x - 4y - 17\,\,\,\,\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}2x + 13y = 99\\6x - y = 17\,\,\,\,\end{array} \right.\].
b) Đúng.
Từ phương trình (2), biến đổi y = 6x – 17.
c) Đúng.
Thế y = 6x – 17 vào (1) được 2x + 13(6x – 17) = 99
2x + 78x – 221 = 99
80x – 221 = 99
d) Sai.
Giải 80x – 221 = 99 được 80x = 320 do đó x = 4.
Suy ra y = 6x – 17 = 7.
Do đõ x0 + y0 = 4 + 7 = 11
Vậy giá trị x0 + y0 là số nguyên tố.Thu gọn phương trình (1) được x + 3y = 1.
Thu gọn phương trình (2) được 12x + 6y = 14.
x0.y0 = −2.
(x0; y0) cũng là nghiệm của phương trình x – 2y = 0.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Thu gọn (1), ta có: (x – 2)(6y + 1) = (2x – 3)(3y + 1)
6xy + x – 12y – 2 = 6xy + 2x – 9y – 3
6xy + 2x – 9y – 3 – 6xy − x + 12y + 2 = 0
x + 3y = 1.
b) Sai.
Thu gọn (2), được: (2x + 1)(12y – 9) = (4x – 1)(6y – 5)
24xy – 18x + 12y – 9 = 24xy – 20x – 6y + 5
24xy – 18x + 12y – 9 – 24xy + 20x + 6y – 5 = 0
2x + 18y – 14 = 0
x + 9y = 7.
c) Đúng.
Từ đó, ta có hệ phương trình đã thu gọn là \[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 1\\x + 9y = 7\,\,\end{array} \right.\]
Thế x = 1 – 3y vào x + 9y = 7 được 1 – 3y + 9y = 7 hay 6y = 6, suy ra y = 1.
Với y = 1 thì x = 1 – 3y = −2.
Vậy x0.y0 = 1.(−2) = −2.
d) Sai.
Với x = −2, y = 1 thì x – 2y = −4 ≠ 0 nên (x0; y0) không là nghiệm của phương trình x – 2y = 0.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của \[m\] để hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}mx + 2my = m + 1\\x + \left( {m + 1} \right)y = 2\end{array} \right.\] có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right)\] sao cho \[G = x - y\] nhận giá trị nguyên?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 3
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}mx + 2my = m + 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x + \left( {m + 1} \right)y = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Từ phương trình (2), ta có: \[x = 2 - \left( {m + 1} \right)y.\]
Thay \[x = 2 - \left( {m + 1} \right)y\] vào phương trình (1), ta được:
\[m\left[ {2 - \left( {m + 1} \right)y} \right] + 2my = m + 1\]
\[2m - \left( {{m^2} + m} \right)y + 2my = m + 1\]
\[\left( { - {m^2} + m} \right)y = - m + 1\]
\[ - m\left( {m - 1} \right)y = - \left( {m - 1} \right)\]
Để phương trình có nghiệm duy nhất thì \[m \ne 0\] và \[m \ne 1.\]
Khi đó ta có \[y = \frac{{ - \left( {m - 1} \right)}}{{ - m\left( {m - 1} \right)}} = \frac{1}{m}.\]
Suy ra \[x = 2 - \left( {m + 1} \right) \cdot \frac{1}{m} = \frac{{2m - m - 1}}{m} = \frac{{m - 1}}{m}.\]
Vì vậy \[G = x - y = \frac{{m - 1}}{m} - \frac{1}{m} = 1 - \frac{1}{m} - \frac{1}{m} = 1 - \frac{2}{m}.\]
Với \(m \in \mathbb{Z},\) để biểu thức \[A\] nhận giá trị nguyên thì \[\frac{2}{m}\] nhận giá trị nguyên.
Suy ra \[m \in \]Ư\[\left( 2 \right) = \left\{ { - 2; - 1;1;2} \right\}.\]
So với điều kiện \[m \ne 0\] và \[m \ne 1,\] ta nhận \[m \in \left\{ { - 2; - 1;2} \right\}.\]
Do đó, có 3 giá trị thỏa mãn.
Biết rằng hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\x + 2y = - 5\end{array} \right.\] nhận cặp số (x0; y0) là nghiệm. Hỏi khi đó, tích T = x0y0 bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án: −88
Giải hệ phương trình\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x + 2y = - 5\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Từ phương trình (1) ta có\(x = 3 - y\).
Thế\(x = 3 - y\) vào phương trình (2) ta được phương trình \(3 - y + 2y = - 5\) hay \(y = - 8\)
Thay \(y = - 8\) vào phương trình \(x = 3 - y\), ta được\(x = 3 - \left( { - 8} \right) = 3 + 8 = 11\).
Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {11; - 8} \right).\)
Do đó, T = x0y0 = 11.(−8) = −88.
Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\\2x - 5y = 11\end{array} \right.\] có nghiệm là \(\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\). Khi đó tổng của \({x_0}\) và \({y_0}\) bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 2
Xét hệ phương trình\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\2x - 5y = 11\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Từ phương trình (1) ta có\(x = 2 - y\).
Thế\(x = 2 - y\) vào phương trình (2) ta được phương trình \(2\left( {2 - y} \right) - 5y = 11\).
Giải phương trình:
\(2\left( {2 - y} \right) - 5y = 11\)
\(4 - 2y - 5y = 11\)
\( - 7y = 7\)
\(y = - 1\)
Thay \(y = - 1\) vào phương trình \(x = 2 - y\), ta được\(x = 2 - \left( { - 1} \right) = 3\).
Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {3;\,\, - 1} \right).\)
Khi đó, \(x + y = 3 + \left( { - 1} \right) = 2\).
Cho hệ phương trình\[\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 19\\x - 2y = 4\end{array} \right.\] có nghiệm là \(\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\). Bình phương hiệu hai số \({x_0}\) và \({y_0}\) bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 25
Xét hệ phương trình\[\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 19\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x - 2y = 4\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Từ phương trình (2) ta có\(x = 4 + 2y\).
Thế\(x = 4 + 2y\) vào phương trình (1) ta được phương trình \(3\left( {4 + 2y} \right) + y = 19\).
Giải phương trình:
\(3\left( {4 + 2y} \right) + y = 19\)
\(12 + 6y + y = 19\)
\(7y = 7\)
\(y = 1\)
Thay \(y = 1\) vào phương trình\(x = 4 + 2y\), ta được: \(x = 2 + 4 \cdot 1 = 6\).
Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {6;\,\,1} \right)\).
Khi đó, \[{\left( {x - y} \right)^2} = {\left( {6 - 1} \right)^2} = {5^2} = 25.\]
Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 1\\2x - y = - 5\end{array} \right.\] có nghiệm là \(\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\). Tổng lập phương của \({x_0}\) và \({y_0}\)bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án: −7
Xét hệ phương trình\[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\2x - y = - 5\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Từ (1) suy ra \(x = 1 - 3y\). Thế\(x = 1 - 3y\) vào (2) ta được phương trình \(2\left( {1 - 3y} \right) - y = - 5\)
Giải phương trình:
\(2\left( {1 - 3y} \right) - y = - 5\)
\(2 - 6y - y = - 5\)
\( - 7y = - 7\)
\(y = 1\).
Thay \(y = 1\) vào phương trình \(x = 1 - 3y\), ta được: \(x = 1 - 3 \cdot 1 = - 2.\)
Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( { - 2;\,\,1} \right)\).
Khi đó, \[{x^3} + {y^3} = {\left( { - 2} \right)^3} + {1^3} = - 7\].
Các chất trong dãy nào sau đây đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng
vinylaxetilen, glucozơ, axit propionic
vinylaxetilen, glucozơ, anđehit axetic
glucozơ, đimetylaxetilen, anđehit axetic
vinylaxetilen, glucozơ, đimetylaxetilen
Đáp án B







