Bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 962 lượt thi
11 câu hỏi
1. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x\left( {y + 2} \right) - y\left( {x + 1} \right) = 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\\2x\left( {y + 1} \right) - y\left( {2x + 3} \right) = 1\,\,\,\,\,\,\,\,(2)\end{array} \right.\) với (x0; y0) là nghiệm của hệ phương trình. Khi đó:          
a

Thu gọn được hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 3\\2x - 3y = 1\end{array} \right.\).

ĐúngSai
b

Biến đổi y theo x từ phương trình (1) đã thu được y = 3 – 2x.

ĐúngSai
c

Thế y rút được từ phương trình (1) vào (2) được 4x – 9 = −1.

ĐúngSai
d

x0 + y0 = 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.            b) Sai.            c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x\left( {y + 2} \right) - y\left( {x + 1} \right) = 3\,\,\,\\2x\left( {y + 1} \right) - y\left( {2x + 3} \right) = 1\,\end{array} \right.\)

           \(\left\{ \begin{array}{l}xy + 2x - xy - y = 3\,\,\,\\2xy + 2x - 2xy - 3y = 1\,\end{array} \right.\)

           \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 3\,\,\,\\2x - 3y = 1\,\end{array} \right.\).

b) Sai.

Biến đổi y theo x từ phương trình (1) y = 2x – 3.

c) Đúng.

Thế y = 2x – 3 vào phương trình (2) được 2x – 3(2x – 3) = 1

                                                                    2x – 6x + 9 = 1

                                                                     −4x + 9 = 1

                                                                       4x – 9 = −1.

d) Sai.

Vì 4x – 9 = −1 nên 4x = 8 và x = 2.

Suy ra y = 2x – 3 = 1.

Vậy (x0; y0) = (2; 1).

Do đó, x0 + y0 = 3.

2. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 7\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\\2x + y = 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2)\end{array} \right.\)và (x0; y0) là nghiệm của hệ phương trình. Khi đó:          
a

Biến đổi phương trình (1) được x = 7 + 2y.

ĐúngSai
b

Thay x rút được theo y từ (1) vào phương trình (2) được 5y + 14 = 3.

ĐúngSai
c

x0 > 2.

ĐúngSai
d

Nghiệm của hệ phương trình trên cũng là nghiệm của phương trình 5x + 5y = 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.            b) Đúng.        c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng.

Từ x – 2y = 7 suy ra x = 2y + 7.

b) Đúng.

Thay x = 2y + 7 vào 2x + y = 3 được: 2(2y + 7) + y = 3

                                                             4y + 14 + y = 3

                                                              5y + 14 = 3

c) Đúng.

Giải 5y + 14 = 3

                5y = −12

                 y = \( - \frac{{12}}{5}\).

Do đó, x = 2y + 7 = \(\frac{{11}}{5}\).

Do đó x0 > 2.

d) Sai.

Thay x = \(\frac{{11}}{5}\) và y = \( - \frac{{12}}{5}\) vào phương trình 5x + 5y = 1 được:

\(\frac{{11}}{5}.5 + \left( { - \frac{{12}}{5}} \right).5 = - 1 \ne 1\).

Do đó, (x0; y0) không là nghiệm của phương trình 5x + 5y = 1.

3. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 5\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\4x + 5y = 9\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\), biết (x0; y0) là nghiệm của hệ phương trình. Khi đó:          
a

Biến đổi phương trình (1) được y = 5 – x.

ĐúngSai
b

Thế y từ phương trình (1) vào (2) được 25 + 9x = 9.

ĐúngSai
c

x0.y0 = −176.

ĐúngSai
d

(x0; y0) cũng là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 43\,\,\\3x + y = 37\,\end{array} \right.\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.            b) Sai.            c) Đúng.                d) Đúng.

a) Đúng.

Biến đổi phương trình (1) được y = 5 – x.

b) Sai.

Thế y từ phương trình (1) vào (2) được 4x + 5(5 – x) = 9 được 25 – x = 9.

c) Đúng.

Giải 25 – x = 9 được x = 25 – 9 = 16.

Thay x = 16 vào y = 5 – x được y = 5 – 16 = −11.

Do đó (x0; y0) = (16; −11).

Duy ra x0y0 = 16.(−11) = −176.

d) Đúng.

Thay x = 16; y = −11 vào hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 43\,\,\\3x + y = 37\,\end{array} \right.\) được:

\(\left\{ \begin{array}{l}2.16 - \left( { - 11} \right) = 43\,\,\\3.16 + \left( { - 11} \right) = 37\,\end{array} \right.\) (đúng).

Do đó, (x0; y0) cũng là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 43\,\,\\3x + y = 37\,\end{array} \right.\).                                                       

4. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}5\left( {x + 2y} \right) - 3\left( {x - y} \right) = 99\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x - 3y = 7x - 4y - 17\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]với (x0; y0) là nghiệm của hệ phương trình. Khi đó:          
a

Thu gọn hệ phương trình được \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 13y = 99\,\\6x - y = 17\,\,\,\end{array} \right.\].

ĐúngSai
b

Biến đổi y theo x từ phương trình (2) được y = 6x – 17.

ĐúngSai
c

Thế y rút được vào phương trình (1) của hệ được 80x – 221 = 99.

ĐúngSai
d

Giá trị của biểu x0 + y0 là hợp số.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.            b) Đúng.        c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}5\left( {x + 2y} \right) - 3\left( {x - y} \right) = 99\\x - 3y = 7x - 4y - 17\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\end{array} \right.\]

           \[\left\{ \begin{array}{l}5x + 10y - 3x + 3y = 99\\x - 3y = 7x - 4y - 17\,\,\,\,\end{array} \right.\]

           \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 13y = 99\\6x - y = 17\,\,\,\,\end{array} \right.\].

b) Đúng.

Từ phương trình (2), biến đổi y = 6x – 17.

c) Đúng.

Thế y = 6x – 17 vào (1) được 2x + 13(6x – 17) = 99

                                                2x + 78x – 221 = 99

                                                 80x – 221 = 99

 d) Sai.

Giải 80x – 221 = 99 được 80x = 320 do đó x = 4.

Suy ra y = 6x – 17 = 7.   

Do đõ x0 + y0 = 4 + 7 = 11

Vậy giá trị x0 + y0 là số nguyên tố.                                            
5. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {x - 2} \right)\left( {6y + 1} \right) = \left( {2x - 3} \right)\left( {3y + 1} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\\left( {2x + 1} \right)\left( {12y - 9} \right) = \left( {4x - 1} \right)\left( {6y - 5} \right)\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]với (x0; y0) là nghiệm của hệ phương trình. Khi đó:          
a

Thu gọn phương trình (1) được x + 3y = 1.

ĐúngSai
b

Thu gọn phương trình (2) được 12x + 6y = 14.

ĐúngSai
c

x0.y0 = −2.

ĐúngSai
d

(x0; y0) cũng là nghiệm của phương trình x – 2y = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.            b) Sai.            c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng.

Thu gọn (1), ta có: (x – 2)(6y + 1) = (2x – 3)(3y + 1)

                             6xy + x – 12y – 2 = 6xy + 2x – 9y – 3

                             6xy + 2x – 9y – 3 – 6xy − x + 12y + 2 = 0

                                                     x + 3y = 1.

b) Sai.

Thu gọn (2), được: (2x + 1)(12y – 9) = (4x – 1)(6y – 5)

                            24xy – 18x + 12y – 9 = 24xy – 20x – 6y + 5

                         24xy – 18x + 12y – 9 – 24xy + 20x + 6y – 5 = 0

                                     2x + 18y – 14 = 0

                                     x + 9y = 7.

c) Đúng.

Từ đó, ta có hệ phương trình đã thu gọn là \[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 1\\x + 9y = 7\,\,\end{array} \right.\]

Thế x = 1 – 3y vào x + 9y = 7 được 1 – 3y + 9y = 7 hay 6y = 6, suy ra y = 1.

Với y = 1 thì x = 1 – 3y = −2.

Vậy x0.y0 = 1.(−2) = −2.

d) Sai.

Với x = −2, y = 1 thì x – 2y = −4 ≠ 0 nên (x0; y0) không là nghiệm của phương trình x – 2y = 0.

6. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \[m\] để hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}mx + 2my = m + 1\\x + \left( {m + 1} \right)y = 2\end{array} \right.\] có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right)\] sao cho \[G = x - y\] nhận giá trị nguyên?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 3

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}mx + 2my = m + 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x + \left( {m + 1} \right)y = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Từ phương trình (2), ta có: \[x = 2 - \left( {m + 1} \right)y.\]

Thay \[x = 2 - \left( {m + 1} \right)y\] vào phương trình (1), ta được:

\[m\left[ {2 - \left( {m + 1} \right)y} \right] + 2my = m + 1\]

\[2m - \left( {{m^2} + m} \right)y + 2my = m + 1\]

\[\left( { - {m^2} + m} \right)y = - m + 1\]

\[ - m\left( {m - 1} \right)y = - \left( {m - 1} \right)\]

Để phương trình có nghiệm duy nhất thì \[m \ne 0\] và \[m \ne 1.\]

Khi đó ta có \[y = \frac{{ - \left( {m - 1} \right)}}{{ - m\left( {m - 1} \right)}} = \frac{1}{m}.\]

Suy ra \[x = 2 - \left( {m + 1} \right) \cdot \frac{1}{m} = \frac{{2m - m - 1}}{m} = \frac{{m - 1}}{m}.\]

Vì vậy \[G = x - y = \frac{{m - 1}}{m} - \frac{1}{m} = 1 - \frac{1}{m} - \frac{1}{m} = 1 - \frac{2}{m}.\]

Với \(m \in \mathbb{Z},\) để biểu thức \[A\] nhận giá trị nguyên thì \[\frac{2}{m}\] nhận giá trị nguyên.

Suy ra \[m \in \]Ư\[\left( 2 \right) = \left\{ { - 2; - 1;1;2} \right\}.\]

So với điều kiện \[m \ne 0\] và \[m \ne 1,\] ta nhận \[m \in \left\{ { - 2; - 1;2} \right\}.\]

Do đó, có 3 giá trị thỏa mãn.

7. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\x + 2y = - 5\end{array} \right.\] nhận cặp số (x0; y0) là nghiệm. Hỏi khi đó, tích T = x0y0 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: −88

Giải hệ phương trình\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x + 2y = - 5\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Từ phương trình (1) ta có\(x = 3 - y\).

Thế\(x = 3 - y\) vào phương trình (2) ta được phương trình \(3 - y + 2y = - 5\) hay \(y = - 8\)

Thay \(y = - 8\) vào phương trình \(x = 3 - y\), ta được\(x = 3 - \left( { - 8} \right) = 3 + 8 = 11\).

Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {11; - 8} \right).\)

Do đó, T = x0y0 = 11.(−8) = −88.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\\2x - 5y = 11\end{array} \right.\] có nghiệm là \(\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\). Khi đó tổng của \({x_0}\) và \({y_0}\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 2

Xét hệ phương trình\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\2x - 5y = 11\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Từ phương trình (1) ta có\(x = 2 - y\).

Thế\(x = 2 - y\) vào phương trình (2) ta được phương trình \(2\left( {2 - y} \right) - 5y = 11\).

Giải phương trình:

\(2\left( {2 - y} \right) - 5y = 11\)

\(4 - 2y - 5y = 11\)

\( - 7y = 7\)

\(y = - 1\)

Thay \(y = - 1\) vào phương trình \(x = 2 - y\), ta được\(x = 2 - \left( { - 1} \right) = 3\).

Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {3;\,\, - 1} \right).\)

Khi đó, \(x + y = 3 + \left( { - 1} \right) = 2\).

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình\[\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 19\\x - 2y = 4\end{array} \right.\] có nghiệm là \(\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\). Bình phương hiệu hai số \({x_0}\) và \({y_0}\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 25

Xét hệ phương trình\[\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 19\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x - 2y = 4\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Từ phương trình (2) ta có\(x = 4 + 2y\).

Thế\(x = 4 + 2y\) vào phương trình (1) ta được phương trình \(3\left( {4 + 2y} \right) + y = 19\).

Giải phương trình:

\(3\left( {4 + 2y} \right) + y = 19\)

\(12 + 6y + y = 19\)

\(7y = 7\)

\(y = 1\)

Thay \(y = 1\) vào phương trình\(x = 4 + 2y\), ta được: \(x = 2 + 4 \cdot 1 = 6\).

Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {6;\,\,1} \right)\).

Khi đó, \[{\left( {x - y} \right)^2} = {\left( {6 - 1} \right)^2} = {5^2} = 25.\]

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 1\\2x - y = - 5\end{array} \right.\] có nghiệm là \(\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\). Tổng lập phương của \({x_0}\) và \({y_0}\)bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: −7

Xét hệ phương trình\[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\2x - y = - 5\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Từ (1) suy ra \(x = 1 - 3y\). Thế\(x = 1 - 3y\) vào (2) ta được phương trình \(2\left( {1 - 3y} \right) - y = - 5\)

Giải phương trình:

\(2\left( {1 - 3y} \right) - y = - 5\)

\(2 - 6y - y = - 5\)

\( - 7y = - 7\)

\(y = 1\).

Thay \(y = 1\) vào phương trình \(x = 1 - 3y\), ta được: \(x = 1 - 3 \cdot 1 = - 2.\)

Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( { - 2;\,\,1} \right)\).

Khi đó, \[{x^3} + {y^3} = {\left( { - 2} \right)^3} + {1^3} = - 7\].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các chất trong dãy nào sau đây đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng

vinylaxetilen, glucozơ, axit propionic

vinylaxetilen, glucozơ, anđehit axetic

glucozơ, đimetylaxetilen, anđehit axetic

vinylaxetilen, glucozơ, đimetylaxetilen

Xem đáp án

Đáp án B