Bài tập Xác định hệ số trong phản ứng hóa học đã được cân bằng lớp 9 (có lời giải)
10 câu hỏi
Cho phương trình hóa học xMg + O2 → yMgO với x, y là các hệ số nguyên để phương trình hóa học được cân bằng. Khi đó:
Cân bằng nguyên tố Mg được phương trình x = y.
Cân bằng nguyên tố O được phương trình y = 2x.
Hệ phương trình thu được là \(\left\{ \begin{array}{l}x = y\\y = 2x\end{array} \right.\).
x + y = 3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Cân bằng nguyên tố Mg được phương trình x = y.
b) Sai.
Cân bằng nguyên tố O được phương trình y = 2.
c) Sai.
Hệ phương trình thu được là \(\left\{ \begin{array}{l}x = y\\y = 2\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình được x = y = 2.
d) Sai.
Ta có x + y = 4.
Cho phương trình hóa học H2 + xO2 → yH2O với x, y là các hệ số để phương trình hóa học được cân bằng. Khi đó:
Cân bằng nguyên tố H được 1 = 2y.
Cân bằng nguyên tố O được 2x = y.
x = 1.
Phương trình hóa học sau khi được cân bằng là 2H2 + O2 → 2H2O.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Sai.
Cân bằng nguyên tố H được 2 = 2y.
b) Đúng.
Cân bằng nguyên tố O được 2x = y.
c) Sai.
Hệ phương trình thu được là \(\left\{ \begin{array}{l}2y = 2\\2x = y\end{array} \right.\), giải hệ ta được \(\left\{ \begin{array}{l}y = 1\\x = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).
d) Đúng.
Phương trình thu được sau khi cân bằng là H2 + \(\frac{1}{2}\)O2 → H2O.
Nhân cả hai vế phương trình hóa học với 2 được 2H2 + O2 → 2H2O.
Cho phương trình hóa học sau: 2C2H6 + xO2 → yCO2 + 6H2O với x, y là hệ số nguyên thỏa mãn để phản ứng trên được cân bằng. Khi đó:
Cân bằng nguyên tố O được 2x = 2y.
Cân bằng nguyên tố C được y = 4.
x = 4.
Tổng tất cả các hệ số của phương trình sau khi được cân bằng là 16.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Sai.
Cân bằng nguyên tố O được 2x = 2y + 6.
b) Đúng.
Cân bằng nguyên tố C được y = 4.
c) Sai.
Ta có hệ bất phương trình sau: \(\left\{ \begin{array}{l}2x = 2y + 6\\y = 4\end{array} \right.\).
Suy ra x = 7.
d) Sai.
Phương trình hóa học sau khi được cân bằng là: 2C2H6 + 7O2 → 4CO2 + 6H2O.
Do đó, tổng tất cả các hệ số sau khi cân bằng của phương trình là: 2 + 7 + 4 + 6 = 19.
Cho phương trình hóa học: C2H4 + xO2 → yCO2 + 2H2O với x, y là các hệ số nguyên thỏa mãn phương trình hóa học trên được cân bằng. Khi đó:
Cân bằng nguyên tố O được 2x = 2y + 2.
Cân bằng nguyên tố C được y = 2.
x = 2.
Tổng tất cả các hệ số của phương trình hóa học sau khi cân bằng là 7.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Cân bằng nguyên tố O được 2x = 2y + 2.
b) Đúng.
Cân bằng nguyên tố C được y = 2.
c) Sai.
Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x = 2y + 2\\y = 2\end{array} \right.\).
Suy ra x = 3.
d) Sai.
Phương trình hóa học sau khi được cân bằng là: C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O.
Vậy tổng tất cả các hệ số của phương trình hóa học sau khi cân bằng là:
1 + 3 + 2 + 2 = 8.
Cho phương trình hóa học sau: Cu2S + xO2 → yCuO + SO2 với x, y là các hệ số nguyên để phương trình hóa học trên được cân bằng. Khi đó:
Cân bằng nguyên tố O được x = y + 2.
Cân bằng nguyên tố Cu được y = 2.
x.y = 4.
Tổng tất cả các hệ số của phương trình hóa học khi đã cân bằng là 6.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai.
Cân bằng nguyên tố O được 2x = y + 2.
b) Đúng.
Cân bằng nguyên tố Cu được y = 2.
c) Đúng.
Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x = y + 2\\y = 2\end{array} \right.\).
Suy ra x = 2.
Do đó, xy = 2.2 = 4.
d) Đúng.
Tổng tất cả các hệ số của phương trình khi đã cân bằng là: 1 + 2 + 2 + 1 = 6.
Cho phản ứng hóa học sau: Fe + yHCl → xFeCl2 + H2 với x, y là các hệ số nguyên thỏa mãn để phản ứng trên được cân bằng. Tính giá trị của x + y.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 3
Vì số nguyên tố Fe, H và Cl ở cả hai vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau nên ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\2x = y\end{array} \right.\).
Do đó, giải hệ được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\end{array} \right.\) (thỏa mãn).
Vậy x + y = 3.
Cho phương trình hóa học sau: N2 + xH2 → yNH3 với x, y là các hệ số nguyên để phương trình hóa học được cân bằng. Tính tỉ số \(\frac{x}{y}\). (Kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Hướng dẫn giải
Đáp án: 1,5
Vì số nguyên tố N, H ở cả hai vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau nên ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}y = 2\\2x = 3y\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình được \(\left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = 3\end{array} \right.\).
Do đó, tỉ số \(\frac{x}{y} = \frac{3}{2} = 1,5\).
Cho phương trình hóa học sau: xNa + Br2 → yNaBr với x, y là các hệ số nguyên để phương trình hóa học được cân bằng. Tính giá trị của x – y.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 0
Vì số nguyên tố Na, Br ở cả hai vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = y\end{array} \right.\), suy ra x = y = 2.
Vậy x – y = 0.
Cho phương trình hóa học sau xCO2 + H2O → yH2CO3, với x, y là các hệ số để phương trình hóa học được cân bằng. Tính giá trị của x + y.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 2
Vì số nguyên tố C, O, H ở cả hai vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}y = x\\2x + 1 = 3y\\2 = 2y\end{array} \right.\), do đó ta giải được x = y = 1.
Vậy x + y = 2.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 2
Vì số nguyên tố Na, O, H ở cả hai vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}y = 2\\1 + x = y\\2x = y\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = 1\end{array} \right.\).
Vậy xy = 2.







