Bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 981 lượt thi
12 câu hỏi
Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời câu 1, 2.

Cho hệ phương trình 12x - 4y = -163x - y = -4. Bạn Lan đã giải hệ phương trình này bằng phương pháp thế như sau:

- Bước 1: Lan rút y = 3x + 4 từ phương trình thứ hai.

- Bước 2: Lan thế y = 3x + 4 vào phương trình thứ nhất 12x – 4y = −16 và được phương trình chứa một ẩn là ……………

- Bước 3: Kết luận phương trình …………

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép toán thích hợp điền vào chỗ trống ở Bước 2 là:

0x = −32.

−24x = −32.

0x = 0.

24x = −32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thế y = 3x + 4 vào phương trình thứ nhất 12x – 4y = −16 ta được:

12x – 4(3x + 4) = −16 suy ra 12x – 12x – 16 = −16 hay 0x = 0.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ thích hợp để điền vào chỗ trống ở Bước 3 là

vô số nghiệm.

vô nghiệm.

có nghiệm duy nhất (x; y) = \(\left( {\frac{4}{3};8} \right)\).

có nghiệm duy nhất (x; y) = \(\left( { - \frac{4}{3};0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ bước 2, ta có 0x = 0 nên đúng với mọi x ∈ ℝ.

Do đó, hệ phương trình có vô số nghiệm.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 4y = 5\\ - x + 2y = 4{\rm{ }}\end{array} \right.\) là

(0; 3).

(3; 0).

vô số nghiệm.

vô nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thế x = 2y – 4 vào phương trình −2x + 4y = 5, ta được:

−2(2y – 4) + 4y = 5 suy ra −4y + 8 + 4y = 5 hay 0y = −3 (vô lí).

Vậy phương trình vô nghiệm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của hệ phương \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3y = 2\\ - 2x + 5y = 1\end{array} \right.\) là

(13; 5).

(−13; −5).

(5; 13).

(5; −13).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ phương trình thứ nhất ta có x = 2 + 3y.

Thế x = 2 + 3y vào phương trình −2x + 5y = 1 ta được −2(2 + 3y) + 5y = 1

Suy ra −4 – 6y + 5y = 1 hay −y = 5 hay y = −5.

Do đó, x = 2 + 3.(−5) = −13.

Vậy (−13; −5) là cặp nghiệm của hệ phương trình.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 4x + 3\\x + 5y = 15 + 2y\end{array} \right.\) là:

(3; −6).

(3; 6).

(−3; 6).

(−3; −6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 4x + 3\\x + 5y = 15 + 2y\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = - 3\\x + 3y = 15\end{array} \right.\).

Từ phương trình thứ nhất ta có y = −3 – 3x.

Thế y = −3 – 3x vào phương trình x + 3y = 15, ta được:

x + 3(−3 – 3x) = 15 hay x – 9 – 9x = 15 hay −8x = 24 hay x = −3.

Do đó, y = −3 – 3.(−3) = 6.

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (−3; 6).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 1} \right)\left( {y - 1} \right) = xy - 1\\\left( {x - 3} \right)\left( {y - 3} \right) = xy - 3\end{array} \right.\) là:

(2; 2)

(2; −2).

(−2; 2).

(−2; −2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 1} \right)\left( {y - 1} \right) = xy - 1\\\left( {x - 3} \right)\left( {y - 3} \right) = xy - 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}xy - x + y - 1 = xy - 1\\xy - 3x - 3y + 9 = xy - 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l} - x + y = 0\\ - 3x - 3y = - 12\end{array} \right.\).

Từ phương trình −x + y = 0 ta có x = y.

Thay x = y vào phương trình −3x – 3y = −12, ta được:

−3x – 3x = −12 hay −6x = −12 suy ra x = 2.

Thay x = 2 vào phương trình thứ nhất suy ra x = y = 2.

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (2; 2).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{y} = \frac{2}{3}\\x + y - 10 = 0\end{array} \right.\) là

(4; 6).

(6; 4).

(−4; 6).

(−4; −6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{y} = \frac{2}{3}\\x + y - 10 = 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 0\\x + y = 10\end{array} \right.\).

Từ phương trình thứ hai có x = 10 – y.

Thay x = 10 – y vào phương trình 3x – 2y = 0, ta được:

3(10 – y) – 2y = 0 hay 30 – 5y = 0 hay y = 6.

Thay x = 6 vào x = 10 – y ta được x = 4.

Vậy nghiệm của phương trình là (4; 6).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{2} = \frac{y}{3}\\\frac{{x + 8}}{{y + 4}} = \frac{9}{4}\end{array} \right.\] ta được cặp nghiệm (x; y) là

\[\left( { - \frac{8}{{19}}; - \frac{{12}}{{19}}} \right)\].

\[\left( {\frac{8}{{19}};\frac{{12}}{{19}}} \right)\].

\[\left( {\frac{8}{{19}}; - \frac{{12}}{{19}}} \right)\].

\[\left( { - \frac{8}{{19}};\frac{{12}}{{19}}} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{2} = \frac{y}{3}\\\frac{{x + 8}}{{y + 4}} = \frac{9}{4}\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 0\\4\left( {x + 8} \right) - 9\left( {y + 4} \right) = 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 0\\4x - 9y = 4\end{array} \right.\].

Từ phương trình 3x – 2y = 0 ta có y = \[\frac{3}{2}\]x.

Thế y = \[\frac{3}{2}\]x vào phương trình 4x – 9y = 4 ta được 4x – 9. \[\frac{3}{2}\]x = 4

hay \[ - \frac{{19}}{2}\]x = 4 khi x = \[ - \frac{8}{{19}}\].

Với x = \[ - \frac{8}{{19}}\] ta được y = \[\frac{3}{2}\].\[\left( { - \frac{8}{{19}}} \right)\] = \[ - \frac{{12}}{{19}}\].

Vậy nghiệm của hệ phương trình đó là \[\left( { - \frac{8}{{19}}; - \frac{{12}}{{19}}} \right)\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {3y + 1} \right) - 4\left( {x - 1} \right) = 5\\5\left( {3y + 1} \right) - 8\left( {x - 1} \right) = 9\end{array} \right.\) là

\(\left( { - \frac{2}{3}; - \frac{3}{4}} \right)\).

\(\left( { - \frac{3}{4}; - \frac{2}{3}} \right)\).

\(\left( {\frac{3}{4};\frac{2}{3}} \right)\).

\(\left( {\frac{3}{4}; - \frac{2}{3}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {3y + 1} \right) - 4\left( {x - 1} \right) = 5\\5\left( {3y + 1} \right) - 8\left( {x - 1} \right) = 9\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}6y - 4x = - 1\\15y - 8x = - 4\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 6y = 1\\8x - 15y = 4\end{array} \right..\)

Từ phương trình 4x – 6y = 1, ta có x = \(\frac{{1 + 6y}}{4}\).

Thay x = \(\frac{{1 + 6y}}{4}\) vào phương trình thứ hai, ta được:

2(1 + 6y) – 15y = 4 hay 2 – 3y = 4 hay y = \(\frac{{ - 2}}{3}\).

Với y = \(\frac{{ - 2}}{3}\) thì x = \(\frac{{ - 3}}{4}\).

Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( { - \frac{3}{4}; - \frac{2}{3}} \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {2x + 3y} \right) = 3\left( {2x - 3y} \right) + 10\\4x - 3y = 4\left( {6y - 2x} \right) + 3\end{array} \right.\) là

\(\left( {\frac{5}{2};1} \right)\).

\(\left( {1;\frac{5}{2}} \right)\).

\(\left( {\frac{2}{5};1} \right)\).

\(\left( { - 1;\frac{5}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {2x + 3y} \right) = 3\left( {2x - 3y} \right) + 10\\4x - 3y = 4\left( {6y - 2x} \right) + 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 6y = 6x - 9y + 10\\4x - 3y = 24y - 8x + 3\end{array} \right.\).

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 15y = 10\\12x - 27y = 3\end{array} \right.\).

Từ phương trình −2x + 15y = 10 ta có x = \(\frac{{15y - 10}}{2}\).

Thay x = \(\frac{{15y - 10}}{2}\) vào phương trình 12x – 27y = 3, ta được:

12. \(\left( {\frac{{15y - 10}}{2}} \right)\) − 27y = 3 hay 90y – 60 – 27y = 3 suy ra 63y = 63, do đó y = 1.

Với y = 1, ta được x = \(\frac{5}{2}\).

Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {\frac{5}{2};1} \right)\).

11. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 3\\x + 2y = 4{\rm{ }}\end{array} \right.\) bằng phương pháp thế.

Xem đáp án

Từ phương trình thứ nhất của hệ, ta có: y = 2x – 3.

Thế y = 2x – 3 vào phương trình thứ hai của hệ, ta được:

x + 2(2x – 3) = 4 hay 5x – 6 = 4, suy ra 5x = 10 khi x = 2.

Thay x = 2 vào y = 2x – 3, ta có y = 1.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (2; 1).

12. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 12y = 5\\x + 4y = 3{\rm{ }}\end{array} \right.\) bằng phương pháp thế.

Xem đáp án

Từ phương trình x + 4y = 3, ta có: x = 3 – 4y.

Thay x = 3 – 4y vào phương trình 3x + 12y = 5, ta được:

3(3 – 4y) + 12y = 5 hay 9 – 12y + 12y = 5, suy ra 0y = 4 (vô nghiệm).

Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.