Bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế lớp 9 (có lời giải)
20 câu hỏi
Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời câu 1, 2.
Cho hệ phương trình . Bạn Lan đã giải hệ phương trình này bằng phương pháp thế như sau:
- Bước 1: Lan rút y = 3x + 4 từ phương trình thứ hai.
- Bước 2: Lan thế y = 3x + 4 vào phương trình thứ nhất 12x – 4y = −16 và được phương trình chứa một ẩn là ……………
- Bước 3: Kết luận phương trình …………
Phép toán thích hợp điền vào chỗ trống ở Bước 2 là:
0x = −32.
−24x = −32.
0x = 0.
24x = −32.
Đáp án đúng là: C
Thế y = 3x + 4 vào phương trình thứ nhất 12x – 4y = −16 ta được:
12x – 4(3x + 4) = −16 suy ra 12x – 12x – 16 = −16 hay 0x = 0.
Từ thích hợp để điền vào chỗ trống ở Bước 3 là
vô số nghiệm.
vô nghiệm.
có nghiệm duy nhất (x; y) = \(\left( {\frac{4}{3};8} \right)\).
có nghiệm duy nhất (x; y) = \(\left( { - \frac{4}{3};0} \right)\).
Đáp án đúng là: A
Từ bước 2, ta có 0x = 0 nên đúng với mọi x ∈ ℝ.
Do đó, hệ phương trình có vô số nghiệm.
Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 4y = 5\\ - x + 2y = 4{\rm{ }}\end{array} \right.\) là
(0; 3).
(3; 0).
vô số nghiệm.
vô nghiệm.
Đáp án đúng là: D
Thế x = 2y – 4 vào phương trình −2x + 4y = 5, ta được:
−2(2y – 4) + 4y = 5 suy ra −4y + 8 + 4y = 5 hay 0y = −3 (vô lí).
Vậy phương trình vô nghiệm.
Nghiệm của hệ phương \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3y = 2\\ - 2x + 5y = 1\end{array} \right.\) là
(13; 5).
(−13; −5).
(5; 13).
(5; −13).
Đáp án đúng là: B
Từ phương trình thứ nhất ta có x = 2 + 3y.
Thế x = 2 + 3y vào phương trình −2x + 5y = 1 ta được −2(2 + 3y) + 5y = 1
Suy ra −4 – 6y + 5y = 1 hay −y = 5 hay y = −5.
Do đó, x = 2 + 3.(−5) = −13.
Vậy (−13; −5) là cặp nghiệm của hệ phương trình.
Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 4x + 3\\x + 5y = 15 + 2y\end{array} \right.\) là:
(3; −6).
(3; 6).
(−3; 6).
(−3; −6).
Đáp án đúng là: C
Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 4x + 3\\x + 5y = 15 + 2y\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = - 3\\x + 3y = 15\end{array} \right.\).
Từ phương trình thứ nhất ta có y = −3 – 3x.
Thế y = −3 – 3x vào phương trình x + 3y = 15, ta được:
x + 3(−3 – 3x) = 15 hay x – 9 – 9x = 15 hay −8x = 24 hay x = −3.
Do đó, y = −3 – 3.(−3) = 6.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (−3; 6).
Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 1} \right)\left( {y - 1} \right) = xy - 1\\\left( {x - 3} \right)\left( {y - 3} \right) = xy - 3\end{array} \right.\) là:
(2; 2)
(2; −2).
(−2; 2).
(−2; −2).
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 1} \right)\left( {y - 1} \right) = xy - 1\\\left( {x - 3} \right)\left( {y - 3} \right) = xy - 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}xy - x + y - 1 = xy - 1\\xy - 3x - 3y + 9 = xy - 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l} - x + y = 0\\ - 3x - 3y = - 12\end{array} \right.\).
Từ phương trình −x + y = 0 ta có x = y.
Thay x = y vào phương trình −3x – 3y = −12, ta được:
−3x – 3x = −12 hay −6x = −12 suy ra x = 2.
Thay x = 2 vào phương trình thứ nhất suy ra x = y = 2.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (2; 2).
Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{y} = \frac{2}{3}\\x + y - 10 = 0\end{array} \right.\) là
(4; 6).
(6; 4).
(−4; 6).
(−4; −6).
Đáp án đúng là: A
Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{y} = \frac{2}{3}\\x + y - 10 = 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 0\\x + y = 10\end{array} \right.\).
Từ phương trình thứ hai có x = 10 – y.
Thay x = 10 – y vào phương trình 3x – 2y = 0, ta được:
3(10 – y) – 2y = 0 hay 30 – 5y = 0 hay y = 6.
Thay x = 6 vào x = 10 – y ta được x = 4.
Vậy nghiệm của phương trình là (4; 6).
\[\left( { - \frac{8}{{19}}; - \frac{{12}}{{19}}} \right)\].
\[\left( {\frac{8}{{19}};\frac{{12}}{{19}}} \right)\].
\[\left( {\frac{8}{{19}}; - \frac{{12}}{{19}}} \right)\].
\[\left( { - \frac{8}{{19}};\frac{{12}}{{19}}} \right)\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{2} = \frac{y}{3}\\\frac{{x + 8}}{{y + 4}} = \frac{9}{4}\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 0\\4\left( {x + 8} \right) - 9\left( {y + 4} \right) = 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 0\\4x - 9y = 4\end{array} \right.\].
Từ phương trình 3x – 2y = 0 ta có y = \[\frac{3}{2}\]x.
Thế y = \[\frac{3}{2}\]x vào phương trình 4x – 9y = 4 ta được 4x – 9. \[\frac{3}{2}\]x = 4
hay \[ - \frac{{19}}{2}\]x = 4 khi x = \[ - \frac{8}{{19}}\].
Với x = \[ - \frac{8}{{19}}\] ta được y = \[\frac{3}{2}\].\[\left( { - \frac{8}{{19}}} \right)\] = \[ - \frac{{12}}{{19}}\].
Vậy nghiệm của hệ phương trình đó là \[\left( { - \frac{8}{{19}}; - \frac{{12}}{{19}}} \right)\].
Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {3y + 1} \right) - 4\left( {x - 1} \right) = 5\\5\left( {3y + 1} \right) - 8\left( {x - 1} \right) = 9\end{array} \right.\) là
\(\left( { - \frac{2}{3}; - \frac{3}{4}} \right)\).
\(\left( { - \frac{3}{4}; - \frac{2}{3}} \right)\).
\(\left( {\frac{3}{4};\frac{2}{3}} \right)\).
\(\left( {\frac{3}{4}; - \frac{2}{3}} \right)\).
Đáp án đúng là: B
Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {3y + 1} \right) - 4\left( {x - 1} \right) = 5\\5\left( {3y + 1} \right) - 8\left( {x - 1} \right) = 9\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}6y - 4x = - 1\\15y - 8x = - 4\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 6y = 1\\8x - 15y = 4\end{array} \right..\)
Từ phương trình 4x – 6y = 1, ta có x = \(\frac{{1 + 6y}}{4}\).
Thay x = \(\frac{{1 + 6y}}{4}\) vào phương trình thứ hai, ta được:
2(1 + 6y) – 15y = 4 hay 2 – 3y = 4 hay y = \(\frac{{ - 2}}{3}\).
Với y = \(\frac{{ - 2}}{3}\) thì x = \(\frac{{ - 3}}{4}\).
Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( { - \frac{3}{4}; - \frac{2}{3}} \right)\).
Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {2x + 3y} \right) = 3\left( {2x - 3y} \right) + 10\\4x - 3y = 4\left( {6y - 2x} \right) + 3\end{array} \right.\) là
\(\left( {\frac{5}{2};1} \right)\).
\(\left( {1;\frac{5}{2}} \right)\).
\(\left( {\frac{2}{5};1} \right)\).
\(\left( { - 1;\frac{5}{2}} \right)\).
Đáp án đúng là: A
Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {2x + 3y} \right) = 3\left( {2x - 3y} \right) + 10\\4x - 3y = 4\left( {6y - 2x} \right) + 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 6y = 6x - 9y + 10\\4x - 3y = 24y - 8x + 3\end{array} \right.\).
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 15y = 10\\12x - 27y = 3\end{array} \right.\).
Từ phương trình −2x + 15y = 10 ta có x = \(\frac{{15y - 10}}{2}\).
Thay x = \(\frac{{15y - 10}}{2}\) vào phương trình 12x – 27y = 3, ta được:
12. \(\left( {\frac{{15y - 10}}{2}} \right)\) − 27y = 3 hay 90y – 60 – 27y = 3 suy ra 63y = 63, do đó y = 1.
Với y = 1, ta được x = \(\frac{5}{2}\).
Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {\frac{5}{2};1} \right)\).
Thu gọn được hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 3\\2x - 3y = 1\end{array} \right.\).
Biến đổi y theo x từ phương trình (1) đã thu được y = 3 – 2x.
Thế y rút được từ phương trình (1) vào (2) được 4x – 9 = −1.
x0 + y0 = 4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x\left( {y + 2} \right) - y\left( {x + 1} \right) = 3\,\,\,\\2x\left( {y + 1} \right) - y\left( {2x + 3} \right) = 1\,\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}xy + 2x - xy - y = 3\,\,\,\\2xy + 2x - 2xy - 3y = 1\,\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 3\,\,\,\\2x - 3y = 1\,\end{array} \right.\).
b) Sai.
Biến đổi y theo x từ phương trình (1) y = 2x – 3.
c) Đúng.
Thế y = 2x – 3 vào phương trình (2) được 2x – 3(2x – 3) = 1
2x – 6x + 9 = 1
−4x + 9 = 1
4x – 9 = −1.
d) Sai.
Vì 4x – 9 = −1 nên 4x = 8 và x = 2.
Suy ra y = 2x – 3 = 1.
Vậy (x0; y0) = (2; 1).
Do đó, x0 + y0 = 3.
Biến đổi phương trình (1) được x = 7 + 2y.
Thay x rút được theo y từ (1) vào phương trình (2) được 5y + 14 = 3.
x0 > 2.
Nghiệm của hệ phương trình trên cũng là nghiệm của phương trình 5x + 5y = 1.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Từ x – 2y = 7 suy ra x = 2y + 7.
b) Đúng.
Thay x = 2y + 7 vào 2x + y = 3 được: 2(2y + 7) + y = 3
4y + 14 + y = 3
5y + 14 = 3
c) Đúng.
Giải 5y + 14 = 3
5y = −12
y = \( - \frac{{12}}{5}\).
Do đó, x = 2y + 7 = \(\frac{{11}}{5}\).
Do đó x0 > 2.
d) Sai.
Thay x = \(\frac{{11}}{5}\) và y = \( - \frac{{12}}{5}\) vào phương trình 5x + 5y = 1 được:
\(\frac{{11}}{5}.5 + \left( { - \frac{{12}}{5}} \right).5 = - 1 \ne 1\).
Do đó, (x0; y0) không là nghiệm của phương trình 5x + 5y = 1.
Biến đổi phương trình (1) được y = 5 – x.
Thế y từ phương trình (1) vào (2) được 25 + 9x = 9.
x0.y0 = −176.
(x0; y0) cũng là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 43\,\,\\3x + y = 37\,\end{array} \right.\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Biến đổi phương trình (1) được y = 5 – x.
b) Sai.
Thế y từ phương trình (1) vào (2) được 4x + 5(5 – x) = 9 được 25 – x = 9.
c) Đúng.
Giải 25 – x = 9 được x = 25 – 9 = 16.
Thay x = 16 vào y = 5 – x được y = 5 – 16 = −11.
Do đó (x0; y0) = (16; −11).
Duy ra x0y0 = 16.(−11) = −176.
d) Đúng.
Thay x = 16; y = −11 vào hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 43\,\,\\3x + y = 37\,\end{array} \right.\) được:
\(\left\{ \begin{array}{l}2.16 - \left( { - 11} \right) = 43\,\,\\3.16 + \left( { - 11} \right) = 37\,\end{array} \right.\) (đúng).
Do đó, (x0; y0) cũng là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 43\,\,\\3x + y = 37\,\end{array} \right.\).
Thu gọn hệ phương trình được \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 13y = 99\,\\6x - y = 17\,\,\,\end{array} \right.\].
Biến đổi y theo x từ phương trình (2) được y = 6x – 17.
Thế y rút được vào phương trình (1) của hệ được 80x – 221 = 99.
Giá trị của biểu x0 + y0 là hợp số.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}5\left( {x + 2y} \right) - 3\left( {x - y} \right) = 99\\x - 3y = 7x - 4y - 17\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}5x + 10y - 3x + 3y = 99\\x - 3y = 7x - 4y - 17\,\,\,\,\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}2x + 13y = 99\\6x - y = 17\,\,\,\,\end{array} \right.\].
b) Đúng.
Từ phương trình (2), biến đổi y = 6x – 17.
c) Đúng.
Thế y = 6x – 17 vào (1) được 2x + 13(6x – 17) = 99
2x + 78x – 221 = 99
80x – 221 = 99
d) Sai.
Giải 80x – 221 = 99 được 80x = 320 do đó x = 4.
Suy ra y = 6x – 17 = 7.
Do đõ x0 + y0 = 4 + 7 = 11
Vậy giá trị x0 + y0 là số nguyên tố.Thu gọn phương trình (1) được x + 3y = 1.
Thu gọn phương trình (2) được 12x + 6y = 14.
x0.y0 = −2.
(x0; y0) cũng là nghiệm của phương trình x – 2y = 0.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Thu gọn (1), ta có: (x – 2)(6y + 1) = (2x – 3)(3y + 1)
6xy + x – 12y – 2 = 6xy + 2x – 9y – 3
6xy + 2x – 9y – 3 – 6xy − x + 12y + 2 = 0
x + 3y = 1.
b) Sai.
Thu gọn (2), được: (2x + 1)(12y – 9) = (4x – 1)(6y – 5)
24xy – 18x + 12y – 9 = 24xy – 20x – 6y + 5
24xy – 18x + 12y – 9 – 24xy + 20x + 6y – 5 = 0
2x + 18y – 14 = 0
x + 9y = 7.
c) Đúng.
Từ đó, ta có hệ phương trình đã thu gọn là \[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 1\\x + 9y = 7\,\,\end{array} \right.\]
Thế x = 1 – 3y vào x + 9y = 7 được 1 – 3y + 9y = 7 hay 6y = 6, suy ra y = 1.
Với y = 1 thì x = 1 – 3y = −2.
Vậy x0.y0 = 1.(−2) = −2.
d) Sai.
Với x = −2, y = 1 thì x – 2y = −4 ≠ 0 nên (x0; y0) không là nghiệm của phương trình x – 2y = 0.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của \[m\] để hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}mx + 2my = m + 1\\x + \left( {m + 1} \right)y = 2\end{array} \right.\] có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right)\] sao cho \[G = x - y\] nhận giá trị nguyên?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 3
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}mx + 2my = m + 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x + \left( {m + 1} \right)y = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Từ phương trình (2), ta có: \[x = 2 - \left( {m + 1} \right)y.\]
Thay \[x = 2 - \left( {m + 1} \right)y\] vào phương trình (1), ta được:
\[m\left[ {2 - \left( {m + 1} \right)y} \right] + 2my = m + 1\]
\[2m - \left( {{m^2} + m} \right)y + 2my = m + 1\]
\[\left( { - {m^2} + m} \right)y = - m + 1\]
\[ - m\left( {m - 1} \right)y = - \left( {m - 1} \right)\]
Để phương trình có nghiệm duy nhất thì \[m \ne 0\] và \[m \ne 1.\]
Khi đó ta có \[y = \frac{{ - \left( {m - 1} \right)}}{{ - m\left( {m - 1} \right)}} = \frac{1}{m}.\]
Suy ra \[x = 2 - \left( {m + 1} \right) \cdot \frac{1}{m} = \frac{{2m - m - 1}}{m} = \frac{{m - 1}}{m}.\]
Vì vậy \[G = x - y = \frac{{m - 1}}{m} - \frac{1}{m} = 1 - \frac{1}{m} - \frac{1}{m} = 1 - \frac{2}{m}.\]
Với \(m \in \mathbb{Z},\) để biểu thức \[A\] nhận giá trị nguyên thì \[\frac{2}{m}\] nhận giá trị nguyên.
Suy ra \[m \in \]Ư\[\left( 2 \right) = \left\{ { - 2; - 1;1;2} \right\}.\]
So với điều kiện \[m \ne 0\] và \[m \ne 1,\] ta nhận \[m \in \left\{ { - 2; - 1;2} \right\}.\]
Do đó, có 3 giá trị thỏa mãn.
Biết rằng hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\x + 2y = - 5\end{array} \right.\] nhận cặp số (x0; y0) là nghiệm. Hỏi khi đó, tích T = x0y0 bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án: −88
Giải hệ phương trình\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x + 2y = - 5\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Từ phương trình (1) ta có\(x = 3 - y\).
Thế\(x = 3 - y\) vào phương trình (2) ta được phương trình \(3 - y + 2y = - 5\) hay \(y = - 8\)
Thay \(y = - 8\) vào phương trình \(x = 3 - y\), ta được\(x = 3 - \left( { - 8} \right) = 3 + 8 = 11\).
Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {11; - 8} \right).\)
Do đó, T = x0y0 = 11.(−8) = −88.
Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\\2x - 5y = 11\end{array} \right.\] có nghiệm là \(\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\). Khi đó tổng của \({x_0}\) và \({y_0}\) bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 2
Xét hệ phương trình\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\2x - 5y = 11\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Từ phương trình (1) ta có\(x = 2 - y\).
Thế\(x = 2 - y\) vào phương trình (2) ta được phương trình \(2\left( {2 - y} \right) - 5y = 11\).
Giải phương trình:
\(2\left( {2 - y} \right) - 5y = 11\)
\(4 - 2y - 5y = 11\)
\( - 7y = 7\)
\(y = - 1\)
Thay \(y = - 1\) vào phương trình \(x = 2 - y\), ta được\(x = 2 - \left( { - 1} \right) = 3\).
Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {3;\,\, - 1} \right).\)
Khi đó, \(x + y = 3 + \left( { - 1} \right) = 2\).
Cho hệ phương trình\[\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 19\\x - 2y = 4\end{array} \right.\] có nghiệm là \(\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\). Bình phương hiệu hai số \({x_0}\) và \({y_0}\) bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 25
Xét hệ phương trình\[\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 19\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x - 2y = 4\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Từ phương trình (2) ta có\(x = 4 + 2y\).
Thế\(x = 4 + 2y\) vào phương trình (1) ta được phương trình \(3\left( {4 + 2y} \right) + y = 19\).
Giải phương trình:
\(3\left( {4 + 2y} \right) + y = 19\)
\(12 + 6y + y = 19\)
\(7y = 7\)
\(y = 1\)
Thay \(y = 1\) vào phương trình\(x = 4 + 2y\), ta được: \(x = 2 + 4 \cdot 1 = 6\).
Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {6;\,\,1} \right)\).
Khi đó, \[{\left( {x - y} \right)^2} = {\left( {6 - 1} \right)^2} = {5^2} = 25.\]
Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 1\\2x - y = - 5\end{array} \right.\] có nghiệm là \(\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\). Tổng lập phương của \({x_0}\) và \({y_0}\)bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án: −7
Xét hệ phương trình\[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\2x - y = - 5\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Từ (1) suy ra \(x = 1 - 3y\). Thế\(x = 1 - 3y\) vào (2) ta được phương trình \(2\left( {1 - 3y} \right) - y = - 5\)
Giải phương trình:
\(2\left( {1 - 3y} \right) - y = - 5\)
\(2 - 6y - y = - 5\)
\( - 7y = - 7\)
\(y = 1\).
Thay \(y = 1\) vào phương trình \(x = 1 - 3y\), ta được: \(x = 1 - 3 \cdot 1 = - 2.\)
Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( { - 2;\,\,1} \right)\).
Khi đó, \[{x^3} + {y^3} = {\left( { - 2} \right)^3} + {1^3} = - 7\].







