Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2026-2027 THCS Nguyễn Trường Tộ (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2026-2027 THCS Nguyễn Trường Tộ (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 918 lượt thi
7 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau:

a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{x + 1}}{2} + \frac{{y + 3}}{3} = 3}\\{\frac{{2x + 1}}{3} - \frac{{3y - 2}}{{14}} = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).                

b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2\left( {x + y} \right) - 3\left( {x - y} \right) = 4}\\{5\left( {x + y} \right) + 6\left( {x - y} \right) = 7}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{x + 1}}{2} + \frac{{y + 3}}{3} = 3}\\{\frac{{2x + 1}}{3} - \frac{{3y - 2}}{{14}} = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\)

Nhân hai vế phương trình thứ nhất với \(6\) và hai vế phương trình thứ hai với \(42\), ta được:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3\left( {x + 1} \right) + 2\left( {y + 3} \right) = 18}\\{14\left( {2x + 1} \right) - 3\left( {3y - 2} \right) = 21}\end{array}} \right.\] suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = 9\,\,\left( 3 \right)}\\{28x - 9y = 1\,\,\left( 4 \right)}\end{array}} \right.\).

Nhân hai vế của phương trình (3) với \(9\) và phương trình (4) với 2 ta được:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{27x + 18y = 81}\\{56x - 18y = 2}\end{array}} \right.\).

Cộng từng vế hai phương trình, ta được \(83x = 83\) suy ra \(x = 1\).

Thay \(x = 1\) vào phương trình \(3x + 2y = 9\) ta được:

\(3 \cdot 1 + 2y = 9\) suy ra \(y = 3\).

Vậy hệ phương trình có nghiệm là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {1;\,\,3} \right)\).

b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2\left( {x + y} \right) - 3\left( {x - y} \right) = 4}\\{5\left( {x + y} \right) + 6\left( {x - y} \right) = 7}\end{array}} \right.\)

Rút gọn hệ phương trình, ta được:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 2y - 3x + 3y = 4}\\{5x + 5y + 6x - 6y = 7}\end{array}} \right.\) suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - x + 5y = 4}\\{11x - y = 7}\end{array}} \right.\).

Nhân hai vế của phương trình thứ hai với \(5\), ta được hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l} - x + 5y = 4\\55x - 5y = 35\end{array} \right.\).

Cộng từng vế hai phương trình, ta được \(54x = 39\) suy ra \(x = \frac{{13}}{{18}}\).

Thay \(x = \frac{{13}}{{18}}\) vào phương trình \( - x + 5y = 4\) ta được:

\( - \frac{{13}}{{18}} + 5y = 4\) suy ra \(y = \frac{{17}}{{18}}\).

Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {\frac{{13}}{{18}};\,\,\frac{{17}}{{18}}} \right)\).

2.Tự luận
• 1 điểm
Một người đi xe máy dự định đi từ \(A\) đến \(B\) trong một thời gian nhất định, nếu người này tăng vận tốc thêm \(15\) km mỗi giờ thì sẽ đến \(B\) sớm hơn \(1\) giờ, còn nếu xe chạy với vận tốc giảm đi \(15\) km/h thì sẽ đến \(B\) chậm hơn \(2\) giờ. Tính quãng đường \(AB\).
Xem đáp án

Gọi vận tốc dự định của xe máy là \(x\) (km/h) và thời gian dự định là \(y\) (giờ).

Điều kiện: \(x > 15,\,\,y > 1\).

Quãng đường \(AB\) là \(xy\) (km).

Nếu tăng vận tốc thêm \(15{\rm{\;km/h}}\) thì đến sớm hơn \(1\) giờ nên  ta có:

\(\left( {x + 15} \right)\left( {y - 1} \right) = xy\) suy ra \( - x + 15y = 15\) (1).

Nếu giảm vận tốc đi \(15{\rm{\;km/h}}\) thì đến chậm hơn \(2\) giờ nên ta có:

\(\left( {x - 15} \right)\left( {y + 2} \right) = xy\) suy ra \(2x - 15y = 30\) (2).

Từ (1) và (2), ta có hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - x + 15y = 15}\\{2x - 15y = 30}\end{array}} \right.\).

Cộng vế theo vế của hệ ta được \(x = 45\) (thỏa mãn).

Thay \(x = 45\) vào phương trình \( - x + 15y = 15\) ta được:

\( - 45 + 15y = 15\) suy ra \(15y = 60\) suy ra \(y = 4\) (thỏa mãn).

Vậy quãng đường \(AB\) dài \(45 \cdot 4 = 180{\rm{\;km}}\).

3.Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \(4\left( {3x - 1} \right)\left( {2x + 3} \right) = 5\left( {3x - 1} \right)\).         

b) \(\frac{{3x - 1}}{{x - 2}} + \frac{{4 - x}}{{x + 2}} = \frac{{2x - 1}}{{{x^2} - 4}} + 2\).

Xem đáp án

a) Ta có:

\(4\left( {3x - 1} \right)\left( {2x + 3} \right) = 5\left( {3x - 1} \right)\)

\(\left( {3x - 1} \right)\left[ {4\left( {2x + 3} \right) - 5} \right] = 0\)

\(\left( {3x - 1} \right)\left( {8x + 7} \right) = 0\).

Trường hợp 1: \(3x - 1 = 0\) suy ra \(x = \frac{1}{3}\).

Trường hợp 2: \(8x + 7 = 0\) suy ra \(x = \frac{{ - 7}}{8}\).

Vậy phương trình có nghiệm \(x = \frac{1}{3}\) và \(x =  - \frac{7}{8}\).

b) \(\frac{{3x - 1}}{{x - 2}} + \frac{{4 - x}}{{x + 2}} = \frac{{2x - 1}}{{{x^2} - 4}} + 2\)

Điều kiện xác định: \(x \ne 2\) và \(x \ne  - 2\).

Ta có: \(\frac{{3x - 1}}{{x - 2}} + \frac{{4 - x}}{{x + 2}} = \frac{{2x - 1}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + 2\)

\(\frac{{\left( {3x - 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{\left( {4 - x} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{2x - 1}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{2\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\(\left( {3x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) + \left( {4 - x} \right)\left( {x - 2} \right) = 2x - 1 + 2\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\)

\(\left( {3x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) + \left( {4 - x} \right)\left( {x - 2} \right) = 2x - 1 + 2\left( {{x^2} - 4} \right)\)

\(3{x^2} + 5x - 2 - {x^2} + 6x - 8 = 2{x^2} + 2x - 9\)

\(2{x^2} + 11x - 10 = 2{x^2} + 2x - 9\)

\(9x = 1\)

\(x = \frac{1}{9}\) (thỏa mãn)

Vậy phương trình có nghiệm \(x = \frac{1}{9}\).

4.Tự luận
• 1 điểm
Một ô tô và một xe máy cùng khởi hành từ \(A\) để đi đến \(B\) với vận tốc mỗi xe không đổi trên toàn bộ quãng đường \(AB\) dài \(280\) km. Do vận tốc xe ô tô lớn hơn vận tốc xe máy là \(30\) km/h nên ô tô đến sớm hơn xe máy \(3\) giờ. Tính vận tốc xe máy.
Xem đáp án

Gọi vận tốc xe máy là \(x\) (km/h), điều kiện \(x > 0\).

Vận tốc ô tô là \(x + 30\) (km/h).

Thời gian xe máy đi hết quãng đường \(AB\) là \(\frac{{280}}{x}\) (giờ).

Thời gian ô tô đi hết quãng đường \(AB\) là \(\frac{{280}}{{x + 30}}\) (giờ).

Vì ô tô đến sớm hơn xe máy \(3\) giờ nên ta có phương trình:

\(\frac{{280}}{x} - \frac{{280}}{{x + 30}} = 3\).

\(280\left( {x + 30} \right) - 280x = 3x\left( {x + 30} \right)\)

\(8400 = 3{x^2} + 90x\)

\({x^2} + 30x = 2800\)

\({x^2} + 30x + 225 = 3025\)

\({\left( {x + 15} \right)^2} = {55^2}\)

\(\left( {x + 15 - 55} \right)\left( {x + 15 + 55} \right) = 0\)

\(\left( {x - 40} \right)\left( {x + 70} \right) = 0\).

Trường hợp 1: \(x - 40 = 0\) suy ra \(x = 40\) (thỏa mãn).

Trường hợp 2: \(x + 70 = 0\) suy ra \(x =  - 70\) (loại).

Vậy vận tốc xe máy là \(40{\rm{\;km/h}}\).

5.Tự luận
• 1 điểm

Giải các bất phương trình sau:

a) \(\frac{{2x - 1}}{3} > 4x - 2\).                                                             

b) \(\frac{{3x - 2}}{{ - 7}} > \frac{{2x + 1}}{3}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{{2x - 1}}{3} > 4x - 2\)

\(2x - 1 > 3\left( {4x - 2} \right)\)

\(2x - 1 > 12x - 6\)

\( - 10x >  - 5\)

\(x < \frac{1}{2}\).

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x < \frac{1}{2}\).

b) \(\frac{{3x - 2}}{{ - 7}} > \frac{{2x + 1}}{3}\)

Nhân hai vế của bất phương trình với \[21\] ta có:

\( - 3\left( {3x - 2} \right) > 7\left( {2x + 1} \right)\)

\( - 9x + 6 > 14x + 7\)

\( - 23x > 1\)

\(x <  - \frac{1}{{23}}\).

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x <  - \frac{1}{{23}}\).

6.Tự luận
• 1 điểm
Trong cuộc thi “Đố vui để học”, mỗi thí sinh phải trả lời \(12\) câu hỏi của ban tổ chức. Mỗi câu hỏi gồm bốn phương án, trong đó chỉ có một phương án đúng. Với mỗi câu hỏi, nếu trả lời đúng thì được cộng \(5\) điểm, trả lời sai bị trừ \(2\) điểm. Khi bắt đầu cuộc thi, mỗi thí sinh được tặng \(20\) điểm. Thí sinh nào đạt từ \(55\) điểm trở lên sẽ được vào vòng thi tiếp theo. Hỏi thí sinh phải trả lời đúng ít nhất bao nhiêu câu thì được vào vòng thi tiếp theo?
Xem đáp án

Gọi số câu thí sinh trả lời đúng là \(x\) (câu), điều kiện \(x \in \mathbb{N}\), \(x \le 12\).

Số câu trả lời sai là \(12 - x\) (câu).

Số điểm thí sinh đạt được là \(20 + 5x - 2\left( {12 - x} \right) = 7x - 4\) (điểm).

Để được vào vòng thi tiếp theo thì \(7x - 4 \ge 55\) suy ra \(7x \ge 59\) suy ra \(x \ge \frac{{59}}{7} \approx 8,43\).

Vì \(x\) là số tự nhiên nên \(x \ge 9\).

Vậy thí sinh phải trả lời đúng ít nhất \(9\) câu thì được vào vòng thi tiếp theo.

7.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\). Gọi \(E,\,\,F\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,\,BC\). \(M\) là giao điểm của \(CE\) và \(DF\).

a) Chứng minh \(\Delta BEC = \Delta CFD\), từ đó chứng minh \(CE\) vuông góc với \(DF\).

b) Chứng minh \(C{D^2} = DM \cdot DF\) và \(\frac{{CM \cdot CE}}{{CF}} = AB\).

c) Chứng minh \(\Delta MAD\) cân.

Xem đáp án

a)

Vậy thí sinh phải trả lời đúng ít nhất (ảnh 1) 

Vì \(E,\,\,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,BC\) và \(AB = BC\) nên \(BE = CF\).

Xét \({\rm{\Delta }}BEC\) và \({\rm{\Delta }}CFD\) có: \(BE = CF\), \(\widehat {EBC} = \widehat {FCD} = 90^\circ \) và \(BC = CD\).

Do đó \({\rm{\Delta }}BEC = {\rm{\Delta }}CFD\) (c.g.c), suy ra \(\widehat {BCE} = \widehat {CDF}\).

Mà \(\widehat {CDF} + \widehat {CFD} = 90^\circ \) (vì \({\rm{\Delta }}CFD\) vuông tại \(C\)) nên \(\widehat {BCE} + \widehat {CFD} = 90^\circ \), hay \(\widehat {MCF} + \widehat {MFC} = 90^\circ \).

Suy ra \(\widehat {CMF} = 90^\circ \).

Vậy \(CE \bot DF\).

b) Xét \({\rm{\Delta }}DMC\) và \({\rm{\Delta }}DCF\) có: \(\widehat {DMC} = \widehat {DCF} = 90^\circ \) và \(\widehat {CDF}\) chung.

Do đó ΔDMC∽ΔDCF (g.g), suy ra \(\frac{{DM}}{{DC}} = \frac{{DC}}{{DF}}\) hay \(C{D^2} = DM \cdot DF\).

Xét \({\rm{\Delta }}CMF\) và \({\rm{\Delta }}CBE\) có: \(\widehat {CMF} = \widehat {CBE} = 90^\circ \) và \(\widehat {BCE}\) chung.

Do đó ΔCMF∽ΔCBE (g.g), suy ra \(\frac{{CM}}{{CB}} = \frac{{CF}}{{CE}}\) hay \(CM \cdot CE = CB \cdot CF\).

Suy ra \(\frac{{CM \cdot CE}}{{CF}} = CB = AB\).

c)

Vậy thí sinh phải trả lời đúng ít nhất (ảnh 2)

Gọi \(I\) là trung điểm của \(CD\), \(H\) là giao điểm của \(AI\) và \(DM\).

Ta có \(AE\,{\rm{//}}\,IC\) và \(AE = IC = \frac{{AB}}{2}\) nên tứ giác \(AECI\) là hình bình hành, suy ra \(AI\,{\rm{//}}\,CE\).

Trong \({\rm{\Delta }}DMC\) có \(I\) là trung điểm của \(DC\) và \(IH\,{\rm{//}}\,CM\) nên \(H\) là trung điểm của \(DM\).

Mặt khác \(AI\,{\rm{//}}\,CE\) và \(CE \bot DF\) nên \(AH \bot DM\).

Do đó \(AH\) vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến của \({\rm{\Delta }}MAD\), suy ra \({\rm{\Delta }}MAD\) cân tại \(A\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả