Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2026-2027 THCS&THPT M.V. Lô-Mô-Nô-Xốp (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2026-2027 THCS&THPT M.V. Lô-Mô-Nô-Xốp (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 9100 lượt thi
13 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - y = 5\,\,\,\left( 1 \right)}\\{x + 2y = 4\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\). Khi nhân hai vế của phương trình \(\left( 2 \right)\) với \(3\) ta được hệ phương trình nào sau đây? 

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - y = 5}\\{3x + 2y = 12}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - y = 5}\\{3x + 6y = 4}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - y = 5}\\{3x + 6y = 12}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - y = 5}\\{3x + 2y = 4}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Chọn C.

Nhân hai vế của phương trình \(\left( 2 \right)\) là \(x + 2y = 4\) với \(3\) ta được phương trình \(3x + 6y = 12\). Giữ nguyên phương trình \(\left( 1 \right)\) là \(3x - y = 5\), ta được hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - y = 5}\\{3x + 6y = 12}\end{array}} \right.\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \(\left( {x + 1} \right)\left( {2 - 3x} \right) = 0\) có nghiệm là:

\(x = - 1\).

\(x = - 1;\,\,x = \frac{2}{3}\).

\(x = - 1;\,\,x = 2\).

\(x = - 1;\,\,x = \frac{{ - 2}}{3}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Từ phương trình \(\left( {x + 1} \right)\left( {2 - 3x} \right) = 0\), ta có \(x + 1 = 0\) hoặc \(2 - 3x = 0\).

Giải ra ta được \(x = - 1\) hoặc \(x = \frac{2}{3}\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \(x + 2 > - 5\) là:

\(x > - 7\).

\(x > - 3\).

\(x < - 3\).

\(x < - 7\).

Xem đáp án

Chọn A.

Từ bất phương trình \(x + 2 > - 5\) suy ra \(x > - 5 - 2\) suy ra \(x > - 7\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} + 1\) là:

\( - 7\).

\( - 63\).

\(65\).

\(9\).

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có: \(\sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} + 1 = \left| { - 8} \right| + 1 = 8 + 1 = 9\).

5.Đúng sai
• 1 điểm

2. Câu trắc nghiệm đúng, sai (1,0 điểm).

Nhân dịp Tết Trung thu, một cửa hàng bánh gia truyền đã bán được tổng cộng 500 chiếc bánh gồm hai loại: bánh nướng và bánh dẻo. Giá niêm yết ban đầu của mỗi chiếc bánh nướng là 80 nghìn đồng, mỗi chiếc bánh dẻo là 60 nghìn đồng. Để tri ân khách hàng, cửa hàng đã giảm giá 5% cho mỗi chiếc bánh nướng và giảm giá 10% cho mỗi chiếc bánh dẻo. Tổng số tiền cửa hàng thu được sau khi bán hết 500 chiếc bánh là 34 700 nghìn đồng. Gọi \(x\) là số chiếc bánh nướng mà cửa hàng đã bán \(\left( {x \in {\mathbb{N}^ * };\,\,x < 500} \right)\).

a

Tổng số tiền bán bánh dẻo sau giảm giá là \(54\left( {500 - x} \right)\) (nghìn đồng).

ĐúngSai
b

Giá thực tế của một chiếc bánh nướng sau khi giảm là 4 nghìn đồng.

ĐúngSai
c

Phương trình biểu thị số tiền bán được là \(76x + 54\left( {500 - x} \right) = 34700\).

ĐúngSai
d

Cửa hàng đã bán được 350 chiếc bánh nướng và 150 chiếc bánh dẻo.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

Gọi \(x\) là số chiếc bánh nướng cửa hàng đã bán \(\left( {x \in {\mathbb{N}^ * };\,\,x < 500} \right)\), suy ra số chiếc bánh dẻo đã bán là \(500 - x\) (chiếc).

Số tiền được giảm của mỗi chiếc bánh nướng là \(80 \cdot 5\% = 4\) (nghìn đồng), nên giá bán thực tế của mỗi chiếc bánh nướng sau khi giảm là:

\(80 - 4 = 76\) (nghìn đồng).

Số tiền được giảm của mỗi chiếc bánh dẻo là \(60 \cdot 10\% = 6\) (nghìn đồng), nên giá bán thực tế của mỗi chiếc bánh dẻo sau khi giảm là:

\(60 - 6 = 54\) (nghìn đồng).

a) Đúng. Tổng số tiền bán \(500 - x\) chiếc bánh dẻo với giá \(54\) nghìn đồng một chiếc là: \(54\left( {500 - x} \right)\) (nghìn đồng).

b) Sai. Giá thực tế của một chiếc bánh nướng sau khi giảm là \(76\) nghìn đồng, còn \(4\) nghìn đồng là số tiền được giảm của mỗi chiếc bánh nướng.

c) Đúng. Tổng số tiền bán \(x\) chiếc bánh nướng và \(500 - x\) chiếc bánh dẻo là \(76x + 54\left( {500 - x} \right) = 34700.\)

d) Đúng. Ta có: \(76x + 54\left( {500 - x} \right) = 34700\)

\(22x + 27000 = 34700\)

\(22x = 7700\)

\(x = 350\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy cửa hàng đã bán được \(350\) chiếc bánh nướng và \(500 - 350 = 150\) chiếc bánh dẻo.

6.Tự luận
• 1 điểm
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (0,5 điểm).

Thu gọn biểu thức \(\sqrt {{{\left( {2 - x} \right)}^2}} - x + 7\) (điều kiện \(x \ge 2\)), ta được kết quả là:

Xem đáp án

Đáp án: 5

Vì \(x \ge 2\) nên \(2 - x \le 0\). Ta có \(\sqrt {{{\left( {2 - x} \right)}^2}} - x + 7 = \left| {2 - x} \right| - x + 7 = \left( {x - 2} \right) - x + 7 = 5\).

7.Tự luận
• 1 điểm

Cho bất phương trình \(2a - 3 > a - 5\). Có bao nhiêu số nguyên âm \(a\) thỏa mãn bất phương trình đã cho?

Xem đáp án

Đáp án: -1

Ta có: \(2a - 3 > a - 5\)

\(2a - a > - 5 + 3\)

\(a > - 2\).

Vì \(a\) là số nguyên âm nên \(a = - 1\), do đó có \(1\) số nguyên âm \(a\) thỏa mãn.

8.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II (7,5 điểm). TỰ LUẬN.

(2,0 điểm)

1. (0,75 điểm). Giải phương trình: \({x^2}\left( {x - 1} \right) - 4\left( {x - 1} \right) = 0\).

2. (0,75 điểm). Giải hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y = 8}\\{4x - 3y = 6}\end{array}} \right.\).

3. (0,5 điểm). Giải bất phương trình: \(\frac{{x - 1}}{3} - \frac{{2x + 3}}{2} > 6\).

Xem đáp án

1. Ta có:\({x^2}\left( {x - 1} \right) - 4\left( {x - 1} \right) = 0\)

\(\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 4} \right) = 0\)

\(\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\).

Suy ra \(x - 1 = 0\) hoặc \(x - 2 = 0\) hoặc \(x + 2 = 0\).

Giải các phương trình trên, ta được \(x = 1\) hoặc \(x = 2\) hoặc \(x = - 2\).

Vậy phương trình đã cho có các nghiệm là \(x = - 2;\,\,x = 1\) và \(x = 2\).

2. Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y = 8}\\{4x - 3y = 6}\end{array}} \right.\):

Từ phương trình thứ nhất, ta rút ra được \(y = 8 - 2x\).

Thế \(y = 8 - 2x\) vào phương trình thứ hai, ta được:

\(4x - 3\left( {8 - 2x} \right) = 6\)

\(4x - 24 + 6x = 6\)

\(10x = 30\)

\(x = 3\).

Thay \(x = 3\) vào \(y = 8 - 2x\), ta được \(y = 8 - 2 \cdot 3 = 2\).

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {3;\,\,2} \right)\).

3. \(\frac{{x - 1}}{3} - \frac{{2x + 3}}{2} > 6\)

Quy đồng mẫu hai vế với mẫu số chung là \(6\), ta được:

\(\frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{6} - \frac{{3\left( {2x + 3} \right)}}{6} > \frac{{36}}{6}\)

Suy ra: \(2\left( {x - 1} \right) - 3\left( {2x + 3} \right) > 36\)

\(2x - 2 - 6x - 9 > 36\)

\( - 4x - 11 > 36\)

\( - 4x > 47\)

\(x < - \frac{{47}}{4}\).

Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x < - \frac{{47}}{4}\).

9.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)

1. (0,5 điểm). Cho hai số thực \(a,\,\,b\) thỏa mãn \(a < b\). So sánh: \( - 2 + 3a\) và \( - 2 + 3b\).

2. (0,5 điểm). Cho bất đẳng thức: \( - 2 + a \ge - 3 + b\). Chứng minh: \(b - a \le 1\).

Xem đáp án

1. Vì \(a < b\) và \(3 > 0\) nên khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức \(a < b\) với \(3\), ta được \(3a < 3b\).

Cộng cả hai vế của bất đẳng thức \(3a < 3b\) với \( - 2\), ta được \( - 2 + 3a < - 2 + 3b\) (điều phải chứng minh).

2. Ta có \( - 2 + a \ge - 3 + b\).

Cộng cả hai vế của bất đẳng thức trên với \(3\), ta được:

\(1 + a \ge b\).

Cộng tiếp cả hai vế của bất đẳng thức với \( - a\), ta được:

\(1 \ge b - a\), hay \(b - a \le 1\) (điều phải chứng minh).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 13 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)

Thực hiện các phép tính sau:

1. (0,5 điểm). \(\left( {\sqrt {33} - 2\sqrt {77} + 5\sqrt {11} } \right):\sqrt {11} + 2\sqrt 7 \).

2. (0,5 điểm). \(\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)}^2}} - \sqrt {{{\left( {4 - \sqrt 3 } \right)}^2}} \).

Xem đáp án

1. \(\left( {\sqrt {33} - 2\sqrt {77} + 5\sqrt {11} } \right):\sqrt {11} + 2\sqrt 7 = \left( {\sqrt {11 \cdot 3} - 2\sqrt {11 \cdot 7} + 5\sqrt {11} } \right):\sqrt {11} + 2\sqrt 7 \)

\( = \sqrt {11} \left( {\sqrt 3 - 2\sqrt 7 + 5} \right):\sqrt {11} + 2\sqrt 7 \)

\( = \sqrt 3 - 2\sqrt 7 + 5 + 2\sqrt 7 \)

\( = 5 + \sqrt 3 \).

2. \(\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)}^2}} - \sqrt {{{\left( {4 - \sqrt 3 } \right)}^2}} = \left| {\sqrt 3 - 1} \right| - \left| {4 - \sqrt 3 } \right|\)

Vì \(\sqrt 3 > 1\) nên \(\sqrt 3 - 1 > 0\); vì \(4 = \sqrt {16} > \sqrt 3 \) nên \(4 - \sqrt 3 > 0\).

Do đó, \(\left| {\sqrt 3 - 1} \right| - \left| {4 - \sqrt 3 } \right| = \left( {\sqrt 3 - 1} \right) - \left( {4 - \sqrt 3 } \right) = \sqrt 3 - 1 - 4 + \sqrt 3 = 2\sqrt 3 - 5\).

11.Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm). Giải toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.

Một khu đất có dạng hình chữ nhật có chu vi bằng \(300\) m. Biết 4 lần chiều dài hơn 3 lần chiều rộng là \(110\) m. Tính chiều dài và chiều rộng của khu đất trên.

Xem đáp án

Gọi chiều dài và chiều rộng của khu đất lần lượt là \(x,\,\,y\) (đơn vị: \({\rm{m}}\), điều kiện: \(x > y > 0\)).

Vì chu vi của khu đất bằng \(300{\rm{ m}}\) nên nửa chu vi là \(300:2 = 150{\rm{ m}}\), ta có phương trình: \(x + y = 150\) (1).

Vì \(4\) lần chiều dài hơn \(3\) lần chiều rộng là \(110{\rm{ m}}\) nên ta có phương trình: \(4x - 3y = 110\) (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 150}\\{4x - 3y = 110}\end{array}} \right.\).

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với \(3\), ta được hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 3y = 450}\\{4x - 3y = 110}\end{array}} \right.\).

Cộng từng vế hai phương trình của hệ, ta được \(7x = 560\), suy ra \(x = 80\) (thỏa mãn).

Thay \(x = 80\) vào phương trình \(x + y = 150\), ta được \(y = 150 - 80 = 70\)(thỏa mãn).

Vậy chiều dài của khu đất là \(80{\rm{ m}}\) và chiều rộng của khu đất là \(70{\rm{ m}}\).

12.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm). Giải toán bằng cách lập bất phương trình.

Bạn An đã tiết kiệm được 1 500 000 đồng. Để mua một chiếc xe đạp thể thao giá 3 560 000 đồng, mỗi ngày An dự định để dành thêm 25 000 đồng từ tiền tiêu vặt. Hỏi bạn An phải để dành ít nhất bao nhiêu ngày thì mới đủ tiền mua chiếc xe đạp đó?

Xem đáp án

Gọi số ngày bạn An để dành tiền là \(x\) (ngày, điều kiện: \(x \in {\mathbb{N}^ * }\)).

Sau \(x\) ngày, số tiền bạn An để dành thêm được là \(25000x\) (đồng), nên tổng số tiền bạn An có là: \(1500000 + 25000x\) (đồng).

Để đủ tiền mua chiếc xe đạp giá \(3560000\) đồng, ta có bất phương trình:

\(1500000 + 25000x \ge 3560000\)

\(25000x \ge 3560000 - 1500000\)

\(25000x \ge 2060000\)

\(x \ge \frac{{2060000}}{{25000}}\)

\(x \ge 82,4\).

Vì \(x \in {\mathbb{N}^*}\) và số ngày cần để dành là ít nhất nên ta chọn số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn hoặc bằng \(82,4\) là \(x = 83\).

Vậy bạn An phải để dành ít nhất \(83\) ngày thì mới đủ tiền mua chiếc xe đạp đó.

13.Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm)

Cho ba số thực \(a,\,\,b,\,\,c\) thỏa mãn \(a \ge - 1;\,\,b \ge - 1;\,\,c \ge - 1\) và \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 9\). Tìm giá trị nhỏ nhất của \(P = {a^3} + {b^3} + {c^3}\).

Xem đáp án

Vì \(a \ge - 1\) nên \(a + 1 \ge 0\). Mặt khác, với mọi số thực \(a\), ta luôn có \({\left( {a - 2} \right)^2} \ge 0\).

Suy ra: \(\left( {a + 1} \right){\left( {a - 2} \right)^2} \ge 0\).

Khai triển vế trái, ta có: \(\left( {a + 1} \right)\left( {{a^2} - 4a + 4} \right) \ge 0\), thu gọn được \({a^3} - 3{a^2} + 4 \ge 0\), từ đó suy ra \({a^3} \ge 3{a^2} - 4\).

Chứng minh tương tự với \(b \ge - 1\) và \(c \ge - 1\), ta cũng có:

\({b^3} \ge 3{b^2} - 4\) và \({c^3} \ge 3{c^2} - 4\).

Cộng từng vế ba bất đẳng thức cùng chiều trên, ta được:

\(P = {a^3} + {b^3} + {c^3} \ge 3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) - 12\).

Thay \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 9\) vào bất đẳng thức trên, ta được: \(P \ge 3 \cdot 9 - 12 = 15\).

Dấu “\( = \)” xảy ra khi và chỉ khi trong ba số \(a,\,\,b,\,\,c\) có hai số bằng \(2\) và một số bằng \( - 1\), tức là \(\left( {a;\,\,b;\,\,c} \right) \in \left\{ {\left( {2;\,\,2;\,\, - 1} \right);\,\,\left( {2;\,\, - 1;\,\,2} \right);\,\,\left( { - 1;\,\,2;\,\,2} \right)} \right\}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P\) là \(15\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả