Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 914 lượt thi
6 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

(3,0 điểm) Giải các phương trình, bất phương trình sau:

1) \({\left( {x + 2} \right)^2} - x\left( {x - 3} \right) + 10 = 0\).

2) \({\left( {3x - 1} \right)^2} - \left( {x + 3} \right)\left( {3x - 1} \right) = 0\).

3) \(\frac{{2x}}{{x + 1}} + \frac{{7{x^2} - 3x}}{{{x^2} - 1}} = \frac{{3x - 1}}{{x - 1}}\).

4) \(\frac{{x - 3}}{5} + x > \frac{{4x - 2}}{4} - 1\).

Xem đáp án

1) \({\left( {x + 2} \right)^2} - x\left( {x - 3} \right) + 10 = 0\)

\(\begin{array}{l}{x^2} + 4x + 4 - {x^2} + 3x + 10 = 0\\7x =  - 14\\x =  - 2\end{array}\)

Vậy phương trình có nghiệm \(x =  - 2\)

2) \({\left( {3x - 1} \right)^2} - \left( {x + 3} \right)\left( {3x - 1} \right) = 0\)

\(\begin{array}{l}9{x^2} - 6x + 1 - 3{x^2} - 8x + 3 = 0\\6{x^2} - 14x + 4 = 0\\3{x^2} - 7x + 2 = 0\\3{x^2} - 6x - x + 2 = 0\\3x\left( {x - 2} \right) - \left( {x - 2} \right) = 0\\\left( {x - 2} \right)\left( {3x - 1} \right) = 0\end{array}\)

\(x - 2 = 0\) hoặc \(3x - 1 = 0\)

\(x = 2\) hoặc \(x = \frac{1}{3}\).

Vậy phương trình có nghiệm là \(x \in \left\{ {2;\,\,\frac{1}{3}} \right\}.\)

3) \(\frac{{2x}}{{x + 1}} + \frac{{7{x^2} - 3x}}{{{x^2} - 1}} = \frac{{3x - 1}}{{x - 1}}\)    (ĐK: \(x \ne 1,\,\,x \ne  - 1).\)

\[\frac{{2x\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}} + \frac{{7{x^2} - 3x}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}} = \frac{{\left( {3x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\]

\(2x\left( {x - 1} \right) + \left( {7{x^2} - 3x} \right) = \left( {3x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\)

\(2{x^2} - 2x + 7{x^2} - 3x = 3{x^2} + 2x - 1\)

\(6{x^2} - 7x + 1 = 0\)

\(\left( {x - 1} \right)\left( {6x - 1} \right) = 0\)

\(x = 1\) (không thỏa mãn) hoặc \[x = \frac{1}{6}\] (thỏa mãn).

Vậy phương trình có nghiệm \(x = \frac{1}{6}\).   

4) \(\frac{{x - 3}}{5} + x > \frac{{4x - 2}}{4} - 1\)

\(\begin{array}{l}4x - 12 + 20x > 20x - 10 - 20\\4x >  - 18\\x > \frac{{ - 9}}{2}\end{array}\)

Vậy nghiệm của bất phương trình là: \(x > \frac{{ - 9}}{2}\).

2.Tự luận
• 1 điểm
Hai lớp 9A và 9B có tổng số \(93\) học sinh. Hưởng ứng phong trào “Kế hoạch nhỏ”, mỗi học sinh lớp 9A thu gom được trung bình 3 kg giấy vụn, mỗi học sinh lớp 9B thu gom được trung bình 2 kg giấy vụn. Kết thúc đợt, cả hai lớp đã thu gom được tổng cộng 231 kg giấy vụn. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
Xem đáp án

Gọi số học sinh lớp 9A, 9B lần lượt là \(x,\,\,y\) (học sinh) với \(x,\,\,y \in {\mathbb{N}^*}\) và \(0 < x,\,\,y < 93.\)

Vì hai lớp 9A và 9B có tổng số \(93\) học sinh nên ta có phương trình \(x + y = 93\). (1)

Vì mỗi học sinh lớp 9A thu gom được trung bình 3 kg giấy vụn, mỗi học sinh lớp 9B thu gom được trung bình 2 kg giấy vụn nên ta có phương trình \(3x + 2y = 231\). (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 93\\3x + 2y = 231\end{array} \right.\).

Giải hệ phương trình ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 45\\y = 48\end{array} \right.\) (thỏa mãn).

Vậy số học sinh lớp 9A là 45 học sinh và số học sinh lớp 9B là 48 học sinh.

3.Tự luận
• 1 điểm
Trong một kỳ kiểm tra bắn đạn thật, mỗi học viên phải thực hiện \(4\) lượt bắn. Anh Minh đã thu được kết quả sau ba lượt bắn với số điểm như sau: Lượt \(1\) đạt \(9,5\) điểm, lượt \(2\) đạt \(7,5\) điểm, lượt \(3\) đạt \(8,0\). Theo quy định, muốn vượt qua được kỳ thi học viên phải có điểm trung bình của các lượt bắn lớn hơn hoặc bằng \(8,5\). Biết số điểm lượt \(1\) và \(2\) tính hệ số \(1\), số điểm lượt \(3\) và \(4\) được tính hệ số \(2\). Hãy cho biết anh Minh phải đạt ít nhất bao nhiêu điểm trong lượt bán cuối cùng để vượt qua được kỳ kiểm tra nói trên?
Xem đáp án

Gọi số điểm đợt bắn cuối là \(x\) điểm thì \(0 \le x \le 10\).

Tổng số điểm bắn lượt \(1\) và \(2\) là: \(9,5 + 7,5 = 17\) (điểm).

Tổng số điểm bắn lượt \(3\) và \(4\) là: \(\left( {8,0 + x} \right).2\) (điểm).

Điểm trung bình của \(4\) lượt bắn là: \(\frac{{17 + \left( {8,0 + x} \right).2}}{6}\)  (điểm).

Theo bài ra ta có bất phương trình là:

                                      \(\begin{array}{l}\frac{{17 + \left( {8,0 + x} \right).2}}{6} \ge 8,5\\17 + 16 + 2x \ge 51\\2x \ge 18\\x \ge 9\end{array}\)

Vậy lần bắn cuối anh Minh phải đạt được ít nhất là \(9\) điểm thì sẽ vượt qua bài thi.

4.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Trong một buổi khảo sát đại dương, một robot tự lặn tự hành bắt đầu rời khỏi tàu mẹ tại điểm \(C\) trên mặt nước và di chuyển theo đường thẳng nghiêng góc \(40^\circ \) so với mặt nước (như hình vẽ). Khi robot lặn đến độ sâu \(AB = 150\) m so với mặt nước, nó dừng lại để thu thập dữ liệu tại điểm \(B\).

1) Tính quãng đường \(CB\) mà robot đã di chuyển (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

2) Biết vận tốc trung bình của robot là 10 m/s. Tính thời gian để robot di chuyển hết quãng đường \(CB\) (làm tròn đến giây)

1) Áp dụng tỉ số lượng giác trong \(\Delta AB (ảnh 1)

Xem đáp án

1) Áp dụng tỉ số lượng giác trong \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) ta có:

\(CB = \frac{{AB}}{{\sin 40^\circ }} = \frac{{150}}{{\sin 40^\circ }} \approx 233\) (m).

2) Thời gian robot đi hết quãng đường \(CB\) khoảng: \(\frac{{233}}{{10}} \approx 23\) (s).

Vậy quãng đường robot đã di chuyển khoảng 233 m và thời gian đi khoảng 23 giây.

5.Tự luận
• 1 điểm

(3,0 điểm) Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\left( {AB < AC} \right)\), đường cao \(AH\).

1) Biết \(\tan \widehat {ACB} = \frac{3}{4}\) và \(AB = 6{\rm{\;cm}}\), tính độ dài \(BC,AH\) và số đo \(\widehat {ACB}\) (Các số đo độ dài làm tròn đến hàng phần mười, số đo góc làm tròn đến hàng đơn vị).

2) Kẻ đường thẳng qua điểm \(B\) vuông góc với đường thẳng \(BC\), cắt đường thẳng \(AC\) tại điểm \(D.\) Qua điểm \(A\) kẻ đường thẳng song song với \(BC\) cắt đường thẳng \(DB\) tại điểm \(K\). Chứng minh \(BK.BD = A{B^2}\) và \(\widehat {BKH} = \widehat {BCD}\).

3) Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(DC,I\) là giao điểm của hai đường thẳng \(BM\) và \(KH\). Chứng minh \({\left( {\sin \widehat {BKH}.\cos \widehat {BKH}} \right)^2} = \frac{{BI}}{{DC}}\).

Xem đáp án

1) Áp dụng tỉ số lượng giác trong \(\Delta AB (ảnh 1)

1) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có: \(\tan \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{AC}}\) (tỉ số lượng giác)

Suy ra \(AC = \frac{{AB}}{{\tan \widehat {ACB}}} = 6:\frac{3}{4} = 8\) (cm).

Lại có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {6^2} + {8^2} = 36 + 64 = 100\) (Định lí Pythagore)

Suy ra \(BC = 10\) (cm) nên \(\tan \widehat {ACB} = \frac{3}{4},\) suy ra \(\widehat {ACB} \approx 37^\circ \).

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có: \(S = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}BC.AH\) suy ra \(AH = \frac{{6.8}}{{10}} = 4,8\) (cm).

2) Ta có \(AK\,{\rm{//}}\,BC,\,\,BD \bot BC\) suy ra \(AK \bot BD\)

Xét \(\Delta ABK\) và \(\Delta DBA\) có:

\[\widehat {AKB} = \widehat {BAD} = 90^\circ \,\,\left( {AK \bot DB,\,\,BA \bot AD} \right)\] và \[\widehat {ABD}\] là góc chung

Do đó  (g.g).

Suy ra \[\frac{{BK}}{{AB}} = \frac{{AB}}{{BD}}\] nên \[BK.BD = A{B^2}\]

Giả sử \(AB\) cắt \(KH\) tại \(O\).

Xét tứ giác \(AKBH\) có: \(\widehat {AKB} = \widehat {KBH} = \widehat {AHB} = 90^\circ \left( {AK \bot BD;BD \bot BC,AH \bot BC} \right)\) nên nó là hình chữ nhật.

Suy ra \(AH = BK;\,\,AB = KH;\,\,O\) là trung điểm của \(AB,\,\,KH\)

Từ đó \(OB = OK\) nên \(\Delta OBK\) cân tại \(O\)

Suy ra \(\widehat {BKH} = \widehat {KBA}\), mà \(\widehat {KBA} = \widehat {BCD}\) (cùng phụ với \(\widehat {BDC}\)) nên \(\widehat {BKH} = \widehat {BCD}.\)

3) Xét \(\Delta BCD\) vuông tại \(B\) có \(BM\) là trung tuyến (\(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(DC\)) nên \(BM = \frac{1}{2}CD = MC\) suy ra \(\Delta BMC\) cân tại \[M.\]

Do đó \(\widehat {MBC} = \widehat C\), mà \(\widehat C = \widehat {BKH}\)  nên \(\widehat {BKH} = \widehat {MBC}\)

Mà \[\widehat {BKH} + \widehat {BHK} = 90^\circ \,\,(\Delta BKH\] vuông tại \(B\))

Suy ra \(\widehat {MBC} + \widehat {BHK} = 90^\circ \) hay \(BI \bot KH\)

Khi đó \(\sin \widehat {BKH} = \frac{{BI}}{{BK}}\) (1)

Lại có: \(\widehat C = \widehat {BAH}\) (cùng phụ \(\widehat {CBA}\)) nên \(\widehat {BKH} = \widehat {BAH}\)

Suy ra \(\cos \widehat {BKH} = \cos \widehat {BAH} = \frac{{AH}}{{AB}}\)

Mà \(AH = BK\) nên \(\cos \widehat {BKH} = \frac{{BK}}{{AB}}\) (2)

\(\sin \widehat {BKH} = \sin C = \frac{{AB}}{{BC}};\cos \widehat {BKH} = \cos C = \frac{{BC}}{{DC}}\) (3)

Từ (1), (2), (3) có \({\left( {\sin \widehat {BKH}.\cos \widehat {BKH}} \right)^2} = {\sin ^2}\widehat {BKH}.{\cos ^2}\widehat {BKH} = \frac{{BI}}{{BK}}.\frac{{AB}}{{BC}}.\frac{{BK}}{{AB}}.\frac{{BC}}{{DC}} = \frac{{BI}}{{DC}}\).

6.Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Một cửa hàng bán cơm hộp văn phòng có \(3\) loại sản phẩm: cơm gà, cơm bò và cơm cá. Cửa hàng có các thông tin như sau:

– Chi phí nguyên liệu cho mỗi loại cơm gà, cơm bò, cơm cá lần lượt là \(25000\) đồng, \(35000\) đồng và \(20000\) đồng.

– Điều kiện về số lượng hộp cơm làm ra là số hộp cơm gà lớn hơn \(50\) hộp, số hộp cơm bò và số hộp cơm cá đều không ít hơn \(40\) hộp.

– Tổng chi phí nguyên liệu trong ngày không vượt quá \(3500000\) đồng.

– Lợi nhuận thu được trên mỗi hộp cơm gà, cơm bò, cơm cá lần lượt là \(8000\) đồng/hộp, \(10000\) đồng/hộp và \(6000\) đồng/hộp.

Giả sử tất cả số hộp cơm làm ra đều được bán hết trong ngày. Hỏi cửa hàng nên nấu bao nhiêu hộp cơm mỗi loại để lợi nhuận thu được là cao nhất?

Xem đáp án

Gọi \(x,\,y,\,z\) lần lượt là số hộp cơm gà, cơm bò, cơm cá được bán hết trong ngày (hộp) \(\left( {x,\,y,\,z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Vì điều kiện về số lượng hộp làm ra là số hộp cơm gà lớn hơn \(50\) hộp, số hộp cơm bò và số hộp cơm cá đều không ít hơn \(40\) hộp nên \(x > 50,\,y \ge 40,\,z \ge 40\).

Tổng chi phí nguyên liệu để làm các hộp cơm là \(25x + 35y + 20z\) (nghìn đồng).

Vì tổng chi phí nguyên liệu trong ngày không vượt quá 3500000 đồng nên

\(25x + 35y + 20z \le 3500\).

Lợi nhuận mà cửa hàng thu nhập trong ngày là: \(8x + 10y + 6z\) (nghìn đồng).

Có \(25x + 35y + 20z \le 3500\) nên \(x \le \frac{{3500 - 35y - 20z}}{{25}}\) suy ra \(x \le \frac{{700 - 7y - 4z}}{5}\).

Đặt \(M = 8x + 10y + 6z \le 8\left( {\frac{{700 - 7y - 4z}}{5}} \right) + 10y + 6z\).

Suy ra \(M \le 1120 - \frac{6}{5}y - \frac{2}{5}z\)

Mà \(y \ge 40,\,z \ge 40\) nên \(M \le 1120 - \frac{6}{5} \cdot 40 - \frac{2}{5} \cdot 40 = 1056\) (nghìn đồng).

Dầu “=” xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}25x + 35y + 20z = 3500\\y = 40\\z = 40\end{array} \right.\) tức là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 52\\y = 40\\z = 40\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy cửa hàng cần nấu \(52\) loại cơm gà, \(40\) loại cơm bò và \(40\) loại cơm cá để đạt lợi nhuận tối đa.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả