
6 câu hỏi
a) \(5\left( {3x - 1} \right) = \left( {2x + 3} \right)\left( {3x - 1} \right)\)
\(\begin{array}{l}\left( {3x - 1} \right)\left[ {5 - \left( {2x + 3} \right)} \right] = 0\\\left( {3x - 1} \right)\left( {2 - 2x} \right) = 0\end{array}\)
\(3x - 1 = 0\) hoặc \(2 - 2x = 0\)
\(x = \frac{1}{3}\) hoặc \(x = 1.\)
Vậy phương trình có nghiệm là \[x \in \left\{ {\frac{1}{3};1} \right\}\]
b) \(\frac{{3x - 1}}{{x - 2}} - \frac{{2x - 3}}{{x + 2}} + \frac{{7x - 2}}{{4 - {x^2}}} = 0\) (ĐK: \(x \ne 2,\,\,x \ne - 2).\)
\[\frac{{\left( {3x - 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{\left( {2x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \frac{{7x - 2}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} = 0\]
\(\left( {3x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) - \left( {2x - 3} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {7x - 2} \right) = 0\)
\(3{x^2} + 6x - x - 2 - \left( {2{x^2} - 4x - 3x + 6} \right) - 7x + 2 = 0\)
\({x^2} + 5x - 6 = 0\)
\(\left( {x + 6} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\)
\(x + 6 = 0\) hoặc \(x - 1 = 0\)
\(x = - 6\) (thỏa mãn) hoặc \(x = 1\) (thỏa mãn).
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x \in \left\{ { - 6;\,\,1} \right\}.\)
c) \(\frac{{2x - 11}}{{ - 7}} < \frac{{3x + 5}}{{11}}\)
\(\begin{array}{l}11\left( {2x - 11} \right) > - 7\left( {3x + 5} \right)\\22x - 121 > - 21x - 35\end{array}\)
\(\begin{array}{l}43x > 86\\x > 2.\end{array}\)
Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x > 2.\)
a) Hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7x - 2y = 13\,\,\left( 1 \right)}\\{3x + 5y = 29\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)
Nhân (1) với 5, ta được \(35x - 10y = 65.\)
Nhân (2) với 2, ta được \(6x + 10y = 58.\)
Cộng hai phương trình: \(41x = 123\) suy ra \(x = 3.\)
Thế vào \(3x + 5y = 29\), ta được \(3 \cdot 3 + 5y = 29\) suy ra \(5y = 20\) nên \(y = 4.\)
Kết luận: \(\left( {x,y} \right) = \left( {3,4} \right).\)
b) Hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {x - 4} \right)\left( {2y + 1} \right) = \left( {2x + 5} \right)\left( {y - 2} \right)}\\{\left( {x + 4} \right)\left( {2y - 1} \right) = 2xy + 4x + 5y - 3}\end{array}} \right.\)
Xét phương trình (1):
\(\left( {x - 4} \right)\left( {2y + 1} \right) = 2xy + x - 8y - 4\)
\(\left( {2x + 5} \right)\left( {y - 2} \right) = 2xy - 4x + 5y - 10\)
\(\begin{array}{l}2xy + x - 8y - 4 - \left( {2xy - 4x + 5y - 10} \right) = 0\\5x - 13y + 6 = 0\\5x - 13y = - 6.\end{array}\)
Xét phương trình (2):
\(\left( {x + 4} \right)\left( {2y - 1} \right) = 2xy - x + 8y - 4\)
\(\begin{array}{l}2xy - x + 8y - 4 - \left( {2xy + 4x + 5y - 3} \right) = 0\\ - 5x + 3y - 1 = 0\\5x - 3y = - 1.\end{array}\)
Hệ phương trìn ban đầu trở thành \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 13y = - 6\\5x - 3y = - 1\end{array} \right.\)
Cộng từng vế theo vế của hai phương trình trên, ta được:
\(\begin{array}{l}\left( { - 13y} \right) - \left( { - 3y} \right) = - 5\\ - 10y = - 5\\y = \frac{1}{2}.\end{array}\)
Thay \(y = \frac{1}{2}\) vào \(5x - 3y = - 1\) ta được
\(\begin{array}{l}5x - 3 \cdot \frac{1}{2} = - 1\\5x - \frac{3}{2} = - 1\\5x = \frac{1}{2}\\x = \frac{1}{{10}}.\end{array}\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {\frac{1}{{10}};\frac{1}{2}} \right).\)
Gọi \(x\) (triệu đồng) là giá niêm yết máy hút ẩm, \(y\) (triệu đồng) là giá niêm yết quạt cây \(\left( {x,y > 0} \right)\)
• Tổng giá niêm yết là \(20\) triệu: \(x + y = 20\)
• Mức giảm giá: máy hút ẩm giảm \(20\% x = 0,2x\), quạt giảm \(15\% y = 0,15y\).
Tổng tiền giảm là \(3,62\) triệu: \(0,2x + 0,15y = 3,62\)
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 20}&{(1)}\\{0,2x + 0,15y = 3,62}&{(2)}\end{array}} \right.\)
Nhân \((2)\) với \(100\), ta được \(20x + 15y = 362\).
Nhân \((1)\) với \(20\), ta được: \(20x + 20y = 400\).
Lấy phương trình thứ hai trừ phương trình thứ nhất theo vế, ta được:
\(5y = 38\) suy ra \(y = 7,6\).
Thế vào (1), ta được: \(x = 20 - 7,6 = 12,4.\)
Kết luận: Giá niêm yết máy hút ẩm \(12,4\) triệu, quạt cây \(7,6\) triệu.
Gọi \(x\) (chi tiết/ngày) là số chi tiết dự định làm mỗi ngày theo kế hoạch, \(t\) (ngày) là thời gian theo kế hoạch.
• Theo kế hoạch: \(xt = 600\) (1)
• Thực tế: mỗi ngày hơn \(25\) chi tiết nên mỗi ngày làm được \(x + 25\) (chi tiết/ngày) và hoàn thành sớm \(4\) ngày nên thời gian là \(t - 4\) (ngày); sản lượng vẫn là 600 sản phẩn nên ta có số sản phẩm là \(\left( {x + 25} \right)\left( {t - 4} \right) = 600\)
Vậy ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}xt = 600\\\left( {x + 25} \right)\left( {t - 4} \right) = 600\end{array} \right.\)
Xét phương trình thứ hai:
\(xt - 4x + 25t - 100 = 600\)
\(\begin{array}{l}600 - 4x + 25t - 100 = 600\\ - 4x + 25t - 100 = 0\\25t = 4x + 100 & \left( 3 \right)\end{array}\)
Từ (1) ta có \(t = \frac{{600}}{x}\).
Thế vào (3) ta được:
\(25 \cdot \frac{{600}}{x} = 4x + 100\)
\(\frac{{15000}}{x} = 4x + 100\)
\(15000 = 4{x^2} + 100x\)
\({x^2} + 25x - 3750 = 0.\)
\(\left( {x - 50} \right)\left( {x + 75} \right) = 0\).
Suy ra \(x = 50\) (vì \(x + 75 > 0)\).
Khi đó \(t = \frac{{600}}{x} = 12\).
Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày làm \(50\) chi tiết, thời gian \(12\) ngày.

1. a) Xét tam giác \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] có:
⦁ \[\tan \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{AB}}\], suy ra \[AC = AB.\tan \widehat {ABC} = 5 \cdot \tan 64^\circ \approx 10,25\] (cm).
⦁ \[\cos \widehat {ABC} = \frac{{AB}}{{BC}},\] suy ra \[BC = \frac{{AB}}{{\cos \widehat {ABC}}} = \frac{5}{{\cos 64^\circ }} \approx 11,41\] (cm).
b) Ta có \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}AH.BC\] nên \[AB.AC = AH.BC\]
\[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] có: \[\sin \widehat {ABC} = \frac{{AH}}{{AB}}\]
Suy ra \[AH = AB.\sin \widehat {ABC} = 5.\sin 64^\circ \approx 4,49\] (cm).
\[\Delta AHD\] vuông tại \[D\] có:
\[\cos \widehat {HAD} = \frac{{AD}}{{AH}}\], suy ra \[AD = AH.\cos \widehat {HAD} \approx 4,04\] (cm).
\[\sin \widehat {HAD} = \frac{{HD}}{{AH}}\], suy ra \[HD = AH.\sin \widehat {HAD} \approx 1,97\] (cm).
Suy ra: (cm).
\[CE = AC - AE = AC - HD = 10,25 - 1,97 = 8,28\] (cm).
c) Diện tích tứ giác \[BDEC\] là
\[{S_{BDEC}} = {S_{\Delta ABC}} - {S_{\Delta ADE}}\]
\[ = \frac{1}{2}AB.AC - \frac{1}{2}AD.AE\]
\[\begin{array}{l} = \frac{1}{2}(AB.AC - AD.AE)\\ = \frac{1}{2}.(5.10,25 - 4,04\,.\,1,97)\\ = 21,65\end{array}\]
Vậy diện tích của tứ giác \[BDEC\] là \[21,65\] (cm2).
2. Ta có \[AB\, \bot \,AC\], \[HE\, \bot \,AC\] suy ra \[AB\,{\rm{//}}\,HE\] nên: \[\widehat {ABH} = \widehat {ECH}\] .
Xét \[\Delta HAB\,\] và \[\Delta ECH\] có:
\[\widehat {AHB} = \widehat {HEC} = 90^\circ \] và \[\widehat {ABH} = \widehat {ECH}\]
Do đó (g.g).
Xét \[\Delta AHB\,\] và \[\Delta ABC\] có:
\[\widehat {ADH} = \widehat {BAC} = 90^\circ \] và \[\widehat {HAD} = \widehat C\].
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{DA}}{{AC}} = \frac{{DH}}{{AB}} = \frac{{AH}}{{BC}}\).
Khi đó \[\frac{{{S_{\Delta DAH}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}DA \cdot DH}}{{\frac{1}{2}AB \cdot AC}} = \left( {\frac{{DA}}{{AC}}} \right) \cdot \left( {\frac{{DH}}{{AB}}} \right) = \left( {\frac{{AH}}{{BC}}} \right) \cdot \left( {\frac{{AH}}{{BC}}} \right) = {\left( {\frac{{AH}}{{BC}}} \right)^2}\] \[(1)\]
Trong \[\Delta AHB\,\] vuông tại \[H,\] có \[\sin B = \frac{{AH}}{{AB}}\]
\[\Delta AB\,C\] vuông tại \[A,\] có \[\sin C = \frac{{AB}}{{BC}}\];
Suy ra \[\frac{{AH}}{{AB}}.\frac{{AB}}{{BC}} = \sin B.\sin C\]
\[\frac{{AH}}{{BC}} = \sin B.\sin C\]
\[{\left( {\frac{{AH}}{{BC}}} \right)^2} = {\sin ^2}B.{\sin ^2}C\] \[(2)\]
Từ \[(1)\] và \[(2)\] ta có \[\frac{{{S_{\Delta DAH}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = {\sin ^2}B.{\sin ^2}C\] hay \[{S_{\Delta DAH}} = {S_{\Delta ABC}}.{\sin ^2}B.{\sin ^2}C\]
Suy ra \[{S_{\Delta DAH}} = {S_{\Delta ABC}} \cdot \left( {1 - c{\rm{o}}{{\rm{s}}^2}B} \right) \cdot {\sin ^2}C\].
3. Vì \(J\) nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(EC\) nên \(JE = JC\) (3)
Do tứ giác \(ADHE\) là hình chữ nhật nên \(I\) là trung điểm \(AH\) nên \(I\) là trung điểm của \(DE\)
Mà \[DE \bot \,IJ\] nên \(IJ\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(EC\), suy ra \(JE = JD\) (4)
Gọi \(P\) và \(Q\) lần lượt là trung điểm \(BD\) và \(EC\).
Gọi \(O\) là giao điểm của các đường trung trực của \(BD\) và \(EC\).
Khi đó \(OE = OC;\,\,OB = OD\).
Ta có: \[AE.AC = \left( {AQ - QE} \right)\left( {AQ + QE} \right)\]
\(\begin{array}{l}AE.AC = A{Q^2} - Q{E^2}\\ = \left( {A{Q^2} + O{Q^2}} \right) - \left( {O{Q^2} - Q{E^2}} \right)\\ = 0{A^2} - O{E^2}\end{array}\)
Tương tự, ta có: \[AD.AB = O{A^2} - O{D^2}\]
Mà \[AE.{\rm{ }}AC = {\rm{ }}AD.{\rm{ }}AB\], nên \[O{A^2} - O{E^2} = O{A^2} - O{D^2}\].
Suy ra \(OE = OD\)
Vậy \[OE = OC = OB = OD.\]
Mặt khác, \(J\) là đường trung trực của \(DE\) và \(EC\) mà điểm \(O\) nằm trên giao điểm các đường trung trực \(DE\) và \(EC\) nên \(O\) và \(J\) |trùng nhau.
Vậy điểm \(J\) cách đều các điểm \(B,D,E\) và \(C\).
Gọi số xe loại thứ nhất và thứ hai lần lượt là \(x,y\) (xe, \(x \in \mathbb{N},y \in \mathbb{N}\) )
Khi đó, tổng số tấn hàng được chở là: \(15x + 10y\) (tấn)
Do công ty phải chở 76 tấn hàng nên: \(15x + 10y \ge 76\).
Do \(x \in \mathbb{N},y \in \mathbb{N}\) và \(\left( {15x + 10y} \right) \vdots 5\) nên \(15x + 10y \ge 80\).
Dấu \( = \) xảy ra khi và chỉ khi \(15x + 10y = 80\) hay \(3x + 2y = 16\)
Từ đó, ta có các trường hợp:
TH1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{y = 8}\end{array}} \right.\) thì chi phí cần trả là: \(0.13 + 8.9 = 72\) (triệu đồng).
TH2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{y = 5}\end{array}} \right.\) thì chi phí cần trả là: \(2.13 + 5.9 = 71\) (triệu đồng).
TH3: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4}\\{y = 2}\end{array}} \right.\) thì chi phí cần trả là: \(4.13 + 2.9 = 70\) (triệu đồng).
Vậy cho phí thấp nhất là: 70 (triệu đồng)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















