Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Nguyễn Trường Tộ (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Nguyễn Trường Tộ (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 917 lượt thi
6 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình, bất phương trình sau:

a) \(5\left( {3x - 1} \right) = \left( {2x + 3} \right)\left( {3x - 1} \right)\).

b) \(\frac{{3x - 1}}{{x - 2}} - \frac{{2x - 3}}{{x + 2}} + \frac{{7x - 2}}{{4 - {x^2}}} = 0\).

c) \(\frac{{2x - 11}}{{ - 7}} < \frac{{3x + 5}}{{11}}\).

Xem đáp án

a) \(5\left( {3x - 1} \right) = \left( {2x + 3} \right)\left( {3x - 1} \right)\)

\(\begin{array}{l}\left( {3x - 1} \right)\left[ {5 - \left( {2x + 3} \right)} \right] = 0\\\left( {3x - 1} \right)\left( {2 - 2x} \right) = 0\end{array}\)

\(3x - 1 = 0\) hoặc \(2 - 2x = 0\)

\(x = \frac{1}{3}\) hoặc \(x = 1.\)

Vậy phương trình có nghiệm là \[x \in \left\{ {\frac{1}{3};1} \right\}\]

b) \(\frac{{3x - 1}}{{x - 2}} - \frac{{2x - 3}}{{x + 2}} + \frac{{7x - 2}}{{4 - {x^2}}} = 0\) (ĐK: \(x \ne 2,\,\,x \ne  - 2).\)

\[\frac{{\left( {3x - 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{\left( {2x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \frac{{7x - 2}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} = 0\]

\(\left( {3x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) - \left( {2x - 3} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {7x - 2} \right) = 0\)

\(3{x^2} + 6x - x - 2 - \left( {2{x^2} - 4x - 3x + 6} \right) - 7x + 2 = 0\)

\({x^2} + 5x - 6 = 0\)

\(\left( {x + 6} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\)

\(x + 6 = 0\) hoặc \(x - 1 = 0\)

\(x =  - 6\) (thỏa mãn) hoặc \(x = 1\) (thỏa mãn).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x \in \left\{ { - 6;\,\,1} \right\}.\)

c) \(\frac{{2x - 11}}{{ - 7}} < \frac{{3x + 5}}{{11}}\)

\(\begin{array}{l}11\left( {2x - 11} \right) >  - 7\left( {3x + 5} \right)\\22x - 121 >  - 21x - 35\end{array}\)

\(\begin{array}{l}43x > 86\\x > 2.\end{array}\)

Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x > 2.\)

2.Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau:

a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7x - 2y = 13}\\{3x + 5y = 29}\end{array}} \right.\)        

b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {x - 4} \right)\left( {2y + 1} \right) = \left( {2x + 5} \right)\left( {y - 2} \right)}\\{\left( {x + 4} \right)\left( {2y - 1} \right) = 2xy + 4x + 5y - 3}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

a) Hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7x - 2y = 13\,\,\left( 1 \right)}\\{3x + 5y = 29\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)

Nhân (1) với 5, ta được \(35x - 10y = 65.\)

Nhân (2) với 2, ta được \(6x + 10y = 58.\)

Cộng hai phương trình: \(41x = 123\) suy ra \(x = 3.\)

Thế vào \(3x + 5y = 29\), ta được \(3 \cdot 3 + 5y = 29\) suy ra \(5y = 20\) nên \(y = 4.\)

Kết luận: \(\left( {x,y} \right) = \left( {3,4} \right).\)

b) Hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {x - 4} \right)\left( {2y + 1} \right) = \left( {2x + 5} \right)\left( {y - 2} \right)}\\{\left( {x + 4} \right)\left( {2y - 1} \right) = 2xy + 4x + 5y - 3}\end{array}} \right.\)

Xét phương trình (1):

\(\left( {x - 4} \right)\left( {2y + 1} \right) = 2xy + x - 8y - 4\)

\(\left( {2x + 5} \right)\left( {y - 2} \right) = 2xy - 4x + 5y - 10\)

\(\begin{array}{l}2xy + x - 8y - 4 - \left( {2xy - 4x + 5y - 10} \right) = 0\\5x - 13y + 6 = 0\\5x - 13y =  - 6.\end{array}\)

Xét phương trình (2):

\(\left( {x + 4} \right)\left( {2y - 1} \right) = 2xy - x + 8y - 4\)

\(\begin{array}{l}2xy - x + 8y - 4 - \left( {2xy + 4x + 5y - 3} \right) = 0\\ - 5x + 3y - 1 = 0\\5x - 3y =  - 1.\end{array}\)

Hệ phương trìn ban đầu trở thành \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 13y =  - 6\\5x - 3y =  - 1\end{array} \right.\)

Cộng từng vế theo vế của hai phương trình trên, ta được:

\(\begin{array}{l}\left( { - 13y} \right) - \left( { - 3y} \right) =  - 5\\ - 10y =  - 5\\y = \frac{1}{2}.\end{array}\)

 Thay \(y = \frac{1}{2}\) vào \(5x - 3y =  - 1\) ta được

\(\begin{array}{l}5x - 3 \cdot \frac{1}{2} =  - 1\\5x - \frac{3}{2} =  - 1\\5x = \frac{1}{2}\\x = \frac{1}{{10}}.\end{array}\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {\frac{1}{{10}};\frac{1}{2}} \right).\)

3.Tự luận
• 1 điểm
Bác An đến siêu thị điện máy mua một máy hút ẩm và một quạt cây với tổng số tiền theo giá niêm yết là \(20\) triệu đồng. Tuy nhiên, do siêu thị khuyến mại để tri ân khách hàng nhân dịp 20/10 nên giá của máy hút ẩm và quạt cây đã lần lượt giảm \(20\% \) và \(15\% \) so với giá niêm yết. Do đó bác An đã được giảm \(3,62\) triệu đồng khi mua hai sản phẩm trên. Hỏi giá niêm yết của máy hút ẩm, quạt cây là bao nhiêu?
Xem đáp án

Gọi \(x\) (triệu đồng) là giá niêm yết máy hút ẩm, \(y\) (triệu đồng) là giá niêm yết quạt cây \(\left( {x,y > 0} \right)\)

• Tổng giá niêm yết là \(20\) triệu: \(x + y = 20\)

• Mức giảm giá: máy hút ẩm giảm \(20\% x = 0,2x\), quạt giảm \(15\% y = 0,15y\).

Tổng tiền giảm là \(3,62\) triệu: \(0,2x + 0,15y = 3,62\)

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 20}&{(1)}\\{0,2x + 0,15y = 3,62}&{(2)}\end{array}} \right.\)  

Nhân \((2)\) với \(100\), ta được \(20x + 15y = 362\).

Nhân \((1)\) với \(20\), ta được: \(20x + 20y = 400\).

Lấy phương trình thứ hai trừ phương trình thứ nhất theo vế, ta được:

\(5y = 38\) suy ra \(y = 7,6\).

Thế vào (1), ta được: \(x = 20 - 7,6 = 12,4.\)

Kết luận: Giá niêm yết máy hút ẩm \(12,4\) triệu, quạt cây \(7,6\) triệu.

4.Tự luận
• 1 điểm
Một đội sản xuất dự định hoàn thành \(600\) chi tiết máy trong một thời gian nhất định. Khi làm thực tế, do sắp xếp hợp lý nên mỗi ngày đội làm được nhiều hơn \(25\) chi tiết so với dự kiến, nên hoàn thành sớm hơn \(4\) ngày. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày đội dự định làm bao nhiêu chi tiết máy?
Xem đáp án

Gọi \(x\) (chi tiết/ngày) là số chi tiết dự định làm mỗi ngày theo kế hoạch, \(t\) (ngày) là thời gian theo kế hoạch.

• Theo kế hoạch: \(xt = 600\) (1)

• Thực tế: mỗi ngày hơn \(25\) chi tiết nên mỗi ngày làm được \(x + 25\) (chi tiết/ngày) và hoàn thành sớm \(4\) ngày nên thời gian là \(t - 4\) (ngày); sản lượng vẫn là 600 sản phẩn nên ta có số sản phẩm là \(\left( {x + 25} \right)\left( {t - 4} \right) = 600\)

Vậy ta có hệ phương trình  \(\left\{ \begin{array}{l}xt = 600\\\left( {x + 25} \right)\left( {t - 4} \right) = 600\end{array} \right.\)

Xét phương trình thứ hai:

\(xt - 4x + 25t - 100 = 600\)

\(\begin{array}{l}600 - 4x + 25t - 100 = 600\\ - 4x + 25t - 100 = 0\\25t = 4x + 100 & \left( 3 \right)\end{array}\)

Từ (1) ta có  \(t = \frac{{600}}{x}\).

Thế vào (3) ta được:

\(25 \cdot \frac{{600}}{x} = 4x + 100\)

\(\frac{{15000}}{x} = 4x + 100\)

\(15000 = 4{x^2} + 100x\)

\({x^2} + 25x - 3750 = 0.\)

\(\left( {x - 50} \right)\left( {x + 75} \right) = 0\).

Suy ra \(x = 50\) (vì \(x + 75 > 0)\).

Khi đó \(t = \frac{{600}}{x} = 12\).

Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày làm \(50\) chi tiết, thời gian \(12\) ngày.

5.Tự luận
• 1 điểm

(3,5 điểm) Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\left( {AB < AC} \right),\] đường cao \[AH\] (\[H \in BC\]). Từ điểm \[H\] kẻ \[HD,HE\] lần lượt vuông góc với \[AB,{\rm{ }}AC\] (\[D \in AB\] và \[E \in AC\]).

1. Cho biết \[AB = 5{\rm{\;cm}}\] và \[B = 64^\circ \].

a) Tính độ dài các đoạn thẳng \[AC,{\rm{ }}BC.\]

b) Tính độ dài các đoạn thẳng \[BD,{\rm{ }}CE.\]

c) Tính diện tích tứ giác \[BDEC.\]

2. Chứng minh tam giác ΔHAB∽ΔECH và \({S_{\Delta ADH}} = {S_{\Delta ABC}}\left( {1 - {{\cos }^2}B} \right).{\sin ^2}C\).

Chú ý: Các kết quả tính độ dài tính theo đơn vị cm, diện tích theo đơn vị cm2 và được làm tròn 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy. Các kết quả tính được chỉ dùng cho các ý của câu 1 bài toán này.

3. Gọi I là trung điểm \[AH\]. Đường thẳng qua \[I\] và vuông góc với \[ED\] cắt đường trung trực của đoạn thẳng \[EC\] tại \[J\]. Chứng minh điểm \[J\] cách đều 4 điểm \[B,{\rm{ }}D,{\rm{ }}E{\rm{ }}v\`a {\rm{ }}C.\]

Xem đáp án

Vậy điểm \(J\) cách đều các điểm \(B,D,E\) và \(C\). (ảnh 1)

1. a) Xét tam giác \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] có:

⦁ \[\tan \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{AB}}\], suy ra \[AC = AB.\tan \widehat {ABC} = 5 \cdot \tan 64^\circ  \approx 10,25\] (cm).

⦁ \[\cos \widehat {ABC} = \frac{{AB}}{{BC}},\] suy ra \[BC = \frac{{AB}}{{\cos \widehat {ABC}}} = \frac{5}{{\cos 64^\circ }} \approx 11,41\] (cm).

b) Ta có \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}AH.BC\] nên \[AB.AC = AH.BC\]

\[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] có: \[\sin \widehat {ABC} = \frac{{AH}}{{AB}}\]

Suy ra \[AH = AB.\sin \widehat {ABC} = 5.\sin 64^\circ  \approx 4,49\] (cm).

\[\Delta AHD\] vuông tại \[D\] có:

\[\cos \widehat {HAD} = \frac{{AD}}{{AH}}\], suy ra \[AD = AH.\cos \widehat {HAD} \approx 4,04\] (cm).

\[\sin \widehat {HAD} = \frac{{HD}}{{AH}}\], suy ra \[HD = AH.\sin \widehat {HAD} \approx 1,97\] (cm).

Suy ra: BD =AB–AD=5–4,04=0,96 (cm).

\[CE = AC - AE = AC - HD = 10,25 - 1,97 = 8,28\] (cm).

c) Diện tích tứ giác \[BDEC\] là

\[{S_{BDEC}} = {S_{\Delta ABC}} - {S_{\Delta ADE}}\]

\[ = \frac{1}{2}AB.AC - \frac{1}{2}AD.AE\]

\[\begin{array}{l} = \frac{1}{2}(AB.AC - AD.AE)\\ = \frac{1}{2}.(5.10,25 - 4,04\,.\,1,97)\\ = 21,65\end{array}\]

Vậy diện tích của tứ giác \[BDEC\] là \[21,65\] (cm2).

2. Ta có \[AB\, \bot \,AC\], \[HE\, \bot \,AC\] suy ra \[AB\,{\rm{//}}\,HE\] nên: \[\widehat {ABH} = \widehat {ECH}\] .

Xét \[\Delta HAB\,\] và \[\Delta ECH\] có:

\[\widehat {AHB} = \widehat {HEC} = 90^\circ \] và \[\widehat {ABH} = \widehat {ECH}\]

Do đó ΔHAB∽ΔECH (g.g).

Xét \[\Delta AHB\,\] và \[\Delta ABC\] có:

\[\widehat {ADH} = \widehat {BAC} = 90^\circ \] và \[\widehat {HAD} = \widehat C\].

Do đó ΔDAH∽ΔACB (g.g).

Suy ra \(\frac{{DA}}{{AC}} = \frac{{DH}}{{AB}} = \frac{{AH}}{{BC}}\).

Khi đó \[\frac{{{S_{\Delta DAH}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}DA \cdot DH}}{{\frac{1}{2}AB \cdot AC}} = \left( {\frac{{DA}}{{AC}}} \right) \cdot \left( {\frac{{DH}}{{AB}}} \right) = \left( {\frac{{AH}}{{BC}}} \right) \cdot \left( {\frac{{AH}}{{BC}}} \right) = {\left( {\frac{{AH}}{{BC}}} \right)^2}\] \[(1)\]

Trong \[\Delta AHB\,\] vuông tại \[H,\] có \[\sin B = \frac{{AH}}{{AB}}\]

          \[\Delta AB\,C\] vuông tại \[A,\] có \[\sin C = \frac{{AB}}{{BC}}\];

Suy ra \[\frac{{AH}}{{AB}}.\frac{{AB}}{{BC}} = \sin B.\sin C\]

\[\frac{{AH}}{{BC}} = \sin B.\sin C\]

\[{\left( {\frac{{AH}}{{BC}}} \right)^2} = {\sin ^2}B.{\sin ^2}C\] \[(2)\]

Từ \[(1)\] và \[(2)\] ta có \[\frac{{{S_{\Delta DAH}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = {\sin ^2}B.{\sin ^2}C\] hay \[{S_{\Delta DAH}} = {S_{\Delta ABC}}.{\sin ^2}B.{\sin ^2}C\]

Suy ra \[{S_{\Delta DAH}} = {S_{\Delta ABC}} \cdot \left( {1 - c{\rm{o}}{{\rm{s}}^2}B} \right) \cdot {\sin ^2}C\].

3. Vì \(J\) nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(EC\) nên \(JE = JC\) (3)

Do tứ giác \(ADHE\) là hình chữ nhật nên \(I\) là trung điểm \(AH\) nên \(I\) là trung điểm của \(DE\)

Mà \[DE \bot \,IJ\] nên \(IJ\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(EC\), suy ra \(JE = JD\) (4)

Gọi \(P\) và \(Q\) lần lượt là trung điểm \(BD\) và \(EC\).

Gọi \(O\) là giao điểm của các đường trung trực của \(BD\) và \(EC\).

Khi đó \(OE = OC;\,\,OB = OD\).

Ta có: \[AE.AC = \left( {AQ - QE} \right)\left( {AQ + QE} \right)\]

\(\begin{array}{l}AE.AC = A{Q^2} - Q{E^2}\\ = \left( {A{Q^2} + O{Q^2}} \right) - \left( {O{Q^2} - Q{E^2}} \right)\\ = 0{A^2} - O{E^2}\end{array}\)

Tương tự, ta có: \[AD.AB = O{A^2} - O{D^2}\]

Mà \[AE.{\rm{ }}AC = {\rm{ }}AD.{\rm{ }}AB\], nên \[O{A^2} - O{E^2} = O{A^2} - O{D^2}\].

Suy ra \(OE = OD\)

Vậy \[OE = OC = OB = OD.\]

Mặt khác, \(J\) là đường trung trực của \(DE\) và \(EC\) mà điểm \(O\) nằm trên giao điểm các đường trung trực \(DE\) và \(EC\) nên \(O\) và \(J\) |trùng nhau.

Vậy điểm \(J\) cách đều các điểm \(B,D,E\) và \(C\).

6.Tự luận
• 1 điểm
(0,5 điểm) Một công ty cần thuê xe để vận chuyển \(76\) tấn hàng. Đơn vị cho thuê xe chỉ có hai loại xe. Loại xe thứ nhất mỗi xe chở được \(15\) tấn hàng có giá thuê là \(13\) triệu đồng cho mỗi lượt vận chuyển. Loại xe thứ hai mỗi xe chở được \(10\) tấn hàng có giá cho thuê là \(9\) triệu đồng cho mỗi lượt vận chuyển. Hỏi chi phí thuê xe nhỏ nhất mà công ty phải trả để vận chuyển \(76\) tấn hàng là bao nhiêu?
Xem đáp án

Gọi số xe loại thứ nhất và thứ hai lần lượt là \(x,y\) (xe, \(x \in \mathbb{N},y \in \mathbb{N}\) )

Khi đó, tổng số tấn hàng được chở là: \(15x + 10y\) (tấn)

Do công ty phải chở 76 tấn hàng nên: \(15x + 10y \ge 76\).

Do \(x \in \mathbb{N},y \in \mathbb{N}\) và \(\left( {15x + 10y} \right) \vdots 5\) nên \(15x + 10y \ge 80\).

Dấu \( = \) xảy ra khi và chỉ khi \(15x + 10y = 80\) hay \(3x + 2y = 16\)

Từ đó, ta có các trường hợp:

TH1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{y = 8}\end{array}} \right.\) thì chi phí cần trả là: \(0.13 + 8.9 = 72\) (triệu đồng).

TH2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{y = 5}\end{array}} \right.\) thì chi phí cần trả là: \(2.13 + 5.9 = 71\) (triệu đồng).

TH3: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4}\\{y = 2}\end{array}} \right.\) thì chi phí cần trả là: \(4.13 + 2.9 = 70\) (triệu đồng).

Vậy cho phí thấp nhất là: 70 (triệu đồng)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả