Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 2. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án
30 câu hỏi
Một mảnh vườn được đánh thành nhiều luống, mỗi luống trồng cùng một số cây cải bắp. Hãy tính số cây cải bắp được trồng trên mảnh vườn đó, biết rằng:
– Nếu tăng thêm 8 luống, nhưng mỗi luống trồng ít đi 3 cây cải bắp thì số cải bắp của cả vườn sẽ ít đi 108 cây;
– Nếu giảm đi 4 luống, nhưng mỗi luống trồng thêm 2 cây thì số cải bắp cả vườn sẽ tăng thêm 64 cây.
Cho hệ phương trình
Giải hệ phương trình theo hướng dẫn sau:
1. Từ phương trình thứ nhất, biểu diễn y theo x rồi thế vào phương trình thứ hai để được một phương trình với một ẩn x. Giải phương trình một ẩn đó để tìm giá trị của x.
2. Sử dụng giá trị tìm được của x để tìm giá trị của y rồi viết nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
a) 
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
b)
Giải hệ phương trình
bằng phương pháp thế.
Giải hệ phương trình
bằng phương pháp thế.
Xét bài toán trong tình huống mởđầu. Gọi x là số luống trong vườn, y là số cây cải bắptrồng ở mỗi luống (x, y ∈ ℕ*).
a) Lập hệ phương trình đối với hai ẩn x, y.
b) Giải hệ phương trình nhận được ở câu a để tìm câu trả lời cho bài toán.
Cho hệ phương trình
Ta thấy hệ số của y trong hai phương trình là hai số đối nhau (tổng của chúng bằng 0). Từ đặc điểm đó, hãy giải hệ phương trình đã cho theo hướng dẫn sau:
1. Cộng từng vế của hai phương trình trong hệ để được phương trình một ẩn x. Giải phương trình này để tìm x.
2. Sử dụng giá trị x tìm được, thay vào một trong hai phương trình của hệ để tìm được giá trị của y rồi viết nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
a)
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
b)
Giải hệ phương trình
bằng phương pháp cộng đại số.
Bằng phương pháp cộng đại số,giải hệ phương trình
Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau:
a)
Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau:
b)
Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau:
c)
Thực hiện lần lượt các yêu cầu sau để tính số mililítdung dịch acidHCl nồng độ 20% và số mililít dung dịch acidHCl nồng độ 5% cần dùng để pha chế 2 lít dung dịch acidHCl nồng độ 10%.
a) Gọi x là số mililít dung dịch acidHCl nồng độ 20%, y số mililít dung dịch acidHCl nồng độ 5% cần lấy. Hãy biểu thị qua x và y:
– Thể tích của dung dịch acidHCl 10% nhận được sau khi trộn lẫn hai dung dịch acid ban đầu.
– Tổng số gamacidHCl nguyên chất có trong hai dung dịch acid này.
b) Sử dụng kết quả ở câu a, hãy lập một hệ phương trình bậc nhất với hai ẩn là x, y. Giải hệ phương trình này để tính số mililít cần lấy của mỗi dung dịch acidHCl ở trên.
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
a)
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
b)
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
c)
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
a)
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
b)
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
c)
Cho hệ phương trình
trong đó m là số đã cho. Giải hệ phương trình trong mỗi trường hợp sau:
a) m = –2;
b) m = –3;
c) m = 3.
Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau:
a)
Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau:
b)
Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau:
c)
Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau:
d)







