Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 2. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 2. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 997 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn được đánh thành nhiều luống, mỗi luống trồng cùng một số cây cải bắp. Hãy tính số cây cải bắp được trồng trên mảnh vườn đó, biết rằng: 

– Nếu tăng thêm 8 luống, nhưng mỗi luống trồng ít đi 3 cây cải bắp thì số cải bắp của cả vườn sẽ ít đi 108 cây; 

– Nếu giảm đi 4 luống, nhưng mỗi luống trồng thêm 2 cây thì số cải bắp cả vườn sẽ tăng thêm 64 cây. 

Xem đáp án

Sau bài học này ta giải quyết được bài toán như sau: 

Gọi x là số luống trong vườn, y là số cây cải bắp trồng ở mỗi luống (x, y ℕ*). 

– Nếu tăng thêm 8 luống, nhưng mỗi luống trồng ít đi 3 cây cải bắp thì số cải bắp của cả vườn sẽ ít đi 108 cây; 

Số luống trong vườn sau khi tăng thêm 8 luống là x + 8 (luống). 

Khi mỗi luống trồng ít đi 3 cây cải bắp thì số cây bắp cải ở mỗi luống là: y – 3 (cây). 

Số cây cải bắp của cả vườn là: xy (cây). 

Theo đề bài, ta có phương trình là:  

(x + 8)(y – 3) = xy – 108  

xy – 3x + 8y – 24 = xy – 108 

3x – 8y = 84.(1) 

– Nếu giảm đi 4 luống, nhưng mỗi luống trồng thêm 2 cây thì số cải bắp cả vườn sẽ tăng thêm 64 cây. 

Số luống trong vườn sau khi giảm đi 4 luống là x – 4 (luống). 

Khi mỗi luống trồng thêm 2 cây cải bắp thì số cây bắp cải ở mỗi luống là: y + 2 (cây). 

Số cây cải bắp của cả vườn là: xy (cây). 

Theo đề bài, ta có phương trình là:  

(x – 4)( y + 2) = xy + 64 

xy + 2x – 4y – 8 = xy + 64 

2x – 4y = 72 

x – 2y = 36.(2) 

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình blobid0-1711009303.png. 

Từ phương trình thứ hai, ta có x = 2y + 36. Thế vào phương trình thứ nhất, ta được 

3(2y + 36) – 8y = 84, tức là 6y + 216 – 8y = 84, suy ra 2y = 132 hay y = 66. 

Từ đó x = 2y + 36 = 2 . 66 + 36 = 168. 

Số cây cải bắp được trồng trên mảnh vườn đó là: 168 . 66 = 11 088 (cây). 

Vậy số cây cải bắp được trồng trên mảnh vườn đó là11 088 cây. 

2. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình blobid1-1711009311.png Giải hệ phương trình theo hướng dẫn sau: 

1. Từ phương trình thứ nhất, biểu diễn y theo x rồi thế vào phương trình thứ hai để được một phương trình với một ẩn x. Giải phương trình một ẩn đó để tìm giá trị của x.

Xem đáp án

1.Từ phương trình thứ nhất ta có x = 3 – y.

3. Tự luận
1 điểm

2. Sử dụng giá trị tìm được của x để tìm giá trị của y rồi viết nghiệm của hệ phương trình đã cho. 

Xem đáp án

2. Thế vào phương trình thứ hai, ta được 

2(3 – y) – 3y = 1, tức là 6 – 2y – 3y = 1, suy ra –5y = –5 hay y = 1. 

Từ đó x = 3 1 = 2. 

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (2; 1). 

4. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế: 

a) blobid2-1711009357.png

Xem đáp án

a) Từ phương trình thứ nhất ta có x = 3y + 1. Thế vào phương trình thứ hai, ta được 

–2(3y + 1) + 5y = 1, tức là–6y –2 + 5y = 1, suy ra –y = 3 hay y = –3. 

Từ đó x = 3 . (–3) + 1 = –8. 

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (–8; –3). 

5. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế: 

b) blobid4-1711009393.png 

Xem đáp án

b) Từ phương trình thứ nhất ta có y = –4x – 1. Thế vào phương trình thứ hai, ta được 

7x + 2(–4x – 1) = –3, tức là 7x – 8x 2 = –3, suy ra –x = –1 hay x = 1. 

Từ đó y = –4 . 1 – 1 = –4 – 1 = –5. 

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (1; –5). 

6. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trìnhblobid5-1711009423.png bằng phương pháp thế. 

Xem đáp án

Từ phương trình thứ nhất ta có y = 2x + 3. Thế vào phương trình thứ hai, ta được 

4x– 2(2x + 3) = –4, suy ra 4x – 4x – 6 = –4hay 0x = 2.(1) 

Do không có giá trị nào của x thỏa mãn hệ thức (1) nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm. 

7. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình blobid7-1711009455.pngbằng phương pháp thế. 

Xem đáp án

Từ phương trình thứ nhất ta cóblobid8-1711009462.png. (1) 

Thế vào phương trình thứ hai, ta được 

blobid9-1711009462.png, suy ra blobid10-1711009462.png hay 0x = 0.(2) 

Ta thấy mọi giá trị của x đều thỏa mãn hệ thức (2). 

Với mọi giá trị tùy ý của x, giá trị tương ứng của y được tính bởi (1). 

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là blobid11-1711009462.png với x ℝ tùy ý. 

8. Tự luận
1 điểm

Xét bài toán trong tình huống mởđầu. Gọi x là số luống trong vườn, y là số cây cải bắptrồng ở mỗi luống (x, y ℕ*). 

a) Lập hệ phương trình đối với hai ẩn x, y.

b) Giải hệ phương trình nhận được ở câu a để tìm câu trả lời cho bài toán. 

Xem đáp án

Gọi x là số luống trong vườn, y là số cây cải bắp trồng ở mỗi luống (x, y ℕ*). 

– Nếu tăng thêm 8 luống, nhưng mỗi luống trồng ít đi 3 cây cải bắp thì số cải bắp của cả vườn sẽ ít đi 108 cây; 

Số luống trong vườn sau khi tăng thêm 8 luống là x + 8 (luống). 

Khi mỗi luống trồng ít đi 3 cây cải bắp thì số cây bắp cải ở mỗi luống là: y – 3 (cây). 

Số cây cải bắp của cả vườn là: xy (cây). 

Theo đề bài, ta có phương trình là:  

(x + 8)(y – 3) = xy – 108  

xy – 3x + 8y – 24 = xy – 108 

3x – 8y = 84.(1) 

– Nếu giảm đi 4 luống, nhưng mỗi luống trồng thêm 2 cây thì số cải bắp cả vườn sẽ tăng thêm 64 cây. 

Số luống trong vườn sau khi giảm đi 4 luống là x – 4 (luống). 

Khi mỗi luống trồng thêm 2 cây cải bắp thì số cây bắp cải ở mỗi luống là: y +2 (cây). 

Số cây cải bắp của cả vườn là: xy (cây). 

Theo đề bài, ta có phương trình là:  

(x – 4)( y + 2) = xy+ 64 

xy+ 2x – 4y – 8 = xy+ 64 

2x – 4y = 72 

x – 2y = 36.(2) 

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình blobid12-1711009499.png. 

Từ phương trình thứ hai, ta có x = 2y + 36. Thế vào phương trình thứ nhất, ta được 

3(2y + 36) – 8y = 84, tức là 6y + 216 – 8y = 84, suy ra 2y = 132 hay y = 66. 

Từ đó x = 2y + 36 = 2 . 66 + 36 = 168. 

Số cây cải bắp được trồng trên mảnh vườn đó là: 168 . 66 = 11 088 (cây). 

Vậy số cây cải bắp được trồng trên mảnh vườn đó là11 088 cây. 

9. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình blobid13-1711009528.png Ta thấy hệ số của y trong hai phương trình là hai số đối nhau (tổng của chúng bằng 0). Từ đặc điểm đó, hãy giải hệ phương trình đã cho theo hướng dẫn sau: 

1. Cộng từng vế của hai phương trình trong hệ để được phương trình một ẩn x. Giải phương trình này để tìm x. 

Xem đáp án

1. Cộng từng vế của hai phương trình trong hệ, ta được 3x = 9, suy ra x = 3. 

10. Tự luận
1 điểm

2. Sử dụng giá trị x tìm được, thay vào một trong hai phương trình của hệ để tìm được giá trị của y rồi viết nghiệm của hệ phương trình đã cho. 

Xem đáp án

2. Thế x = 3 vào phương trình thứ hai, ta được 3 – 2y = 6 hay 2y = –3, suy rablobid14-1711009575.png 

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là blobid15-1711009575.png 

11. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số: 

a) blobid16-1711009590.png 

Xem đáp án

a) Cộng từng vế của hai phương trình ta được–4x + 3y + 4x – 5y = –8 hay2y = –8, suy ra y = 4. 

Thế y = 4 vào phương trình thứ nhất, ta được 4x + 3. 4 = 0 hay 4x = 12, suy ra x = 3. 

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (3; 4). 

12. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số: 

b) blobid18-1711009623.png 

Xem đáp án

b) Trừ từng vế của hai phương trình ta được 4x + 3y – x 3y = 9 hay 3x = 9, suy ra x = 3. 

Thế x = 3 vào phương trình thứ hai, ta được 3+3y = 9 hay 3y = 12, suy ra x = 4. 

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (–3; 4). 

13. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình blobid19-1711009652.png bằng phương pháp cộng đại số. 

Xem đáp án

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 2 và nhân hai vế của phương trình thứ hai với 3, ta được: 

blobid21-1711009671.png 

Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 23x = 0 hay x = 0. 

Thế x = 0 vào phương trình thứ nhất của hệ đã cho, ta có 4 . 0 + 3y = 6, suy ra y = 2. 

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (0; 2). 

14. Tự luận
1 điểm

Bằng phương pháp cộng đại số,giải hệ phương trình blobid23-1711009681.png 

Xem đáp án

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với (–2) và chia hai vế của phương trình thứ hai cho(–2), ta được:blobid24-1711009704.png 

Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới ta có 0x + 0y = 2. (1) 

Do không có giá trị nào của x thỏa mãn hệ thức (1) nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm. 

15. Tự luận
1 điểm

Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau: 

a) blobid25-1711009714.png 

Xem đáp án

a) Ta có a1 = 2, b1 = 3, c1 = –4, a2 = –3, b2 = –7, c2 = 13.Lần lượt thực hiện các bước sau (với máy tính thích hợp): 

Bước 1. Vào chức năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng cách bấm các phím blobid27-1711009742.pngblobid28-1711009742.pngblobid29-1711009742.png (xem màn hình sau bước 1, con trỏ ở vị trí a1). 

A screenshot of a video game  Description automatically generated 

Bước 2.Nhập các số a1 = 2, b1 = 3, c1 = –4, a2 = –3, b2 = –7, c2 = 13 bằng cách bấm: 

 blobid31-1711009742.pngblobid32-1711009742.pngblobid33-1711009742.pngblobid32-1711009742.pngblobid34-1711009742.pngblobid32-1711009742.pngblobid35-1711009742.pngblobid32-1711009742.pngblobid36-1711009742.pngblobid32-1711009742.pngblobid37-1711009742.pngblobid32-1711009742.png(xem màn hình sau bước 2). 

A screen shot of a computer  Description automatically generated 

Bước 3. Đọc kết quả: Sau khi kết thúc bước 2, bấm blobid32-1711009742.png, màn hình cho blobid39-1711009742.png bấm tiếp bàn phím blobid32-1711009742.png), màn hình cho blobid40-1711009742.png (xem màn hình sau bước 3). 

A screen shot of a computer  Description automatically generated 

Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là blobid42-1711009742.png 

16. Tự luận
1 điểm

Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau: 

b) blobid43-1711009755.png 

Xem đáp án

b) Ta có a1 = 2, b1 = 3, c1 = 1, a2 = 1, b2 = 1,5, c2 = 1. Lần lượt thực hiện các bước sau (với máy tính thích hợp): 

Bước 1. Vào chức năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng cách bấm các phím blobid44-1711009777.pngblobid45-1711009777.pngblobid46-1711009777.png (xem màn hình sau bước 1, con trỏ ở vị trí a1). 

A screenshot of a video game  Description automatically generated 

Bước 2. Nhập các số a1 = 2, b1 = 3, c1 = 1, a2 = –1, b2 = –1,5, c2 = 1 bằng cách bấm: 

 blobid48-1711009777.pngblobid49-1711009777.pngblobid50-1711009777.pngblobid49-1711009777.pngblobid46-1711009777.pngblobid49-1711009777.pngblobid51-1711009777.pngblobid49-1711009777.pngblobid52-1711009777.pngblobid49-1711009777.pngblobid46-1711009777.pngblobid49-1711009777.png (xem màn hình sau bước 2). 

A screen shot of a computer  Description automatically generated 

Bước 3. Đọc kết quả: Sau khi kết thúc bước 2, bấm blobid49-1711009777.png(xem màn hình sau bước 3). 

A screen shot of a computer  Description automatically generated 

Vậy hệphương trình đã cho vô nghiệm. 

17. Tự luận
1 điểm

Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau: 

 

c) blobid55-1711009789.png 

Xem đáp án

c) Ta đưa hệ phương trình đã cho về dạng blobid57-1711009819.png. 

Ta có a1 = 8, b1 = –2, c1 = 6, a2 = 4, b2 = –1, c2 = 3. Lần lượt thực hiện các bước sau (với máy tính thích hợp): 

Bước 1. Vào chức năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng cách bấm các phím blobid58-1711009818.pngblobid59-1711009818.pngblobid60-1711009818.png (xem màn hình sau bước 1, con trỏ ở vị trí a1). 

A screenshot of a video game  Description automatically generated 

Bước 2. Nhập các số a1 = 8, b1 = –2, c1 = 6, a2 = 4, b2 = –1, c2 = 3 bằng cách bấm: 

 blobid62-1711009818.pngblobid63-1711009819.pngblobid64-1711009819.pngblobid63-1711009819.pngblobid65-1711009819.pngblobid63-1711009819.pngblobid66-1711009819.pngblobid63-1711009819.pngblobid67-1711009819.pngblobid63-1711009819.pngblobid68-1711009819.pngblobid63-1711009819.png (xem màn hình sau bước 2). 

A screen shot of a math game  Description automatically generated 

Bước 3. Đọc kết quả: Sau khi kết thúc bước 2, bấm blobid63-1711009819.png (xem màn hình sau bước 3). 

A screen shot of a computer  Description automatically generated 

Vậy hệ phương trình đã cho số nghiệm. 

18. Tự luận
1 điểm

Thực hiện lần lượt các yêu cầu sau để tính số mililítdung dịch acidHCl nồng độ 20% số mililít dung dịch acidHCl nồng độ 5% cần dùng để pha chế 2 lít dung dịch acidHCl nồng độ 10%. 

a) Gọi x là số mililít dung dịch acidHCl nồng độ 20%, y số mililít dung dịch acidHCl nồng độ 5% cần lấy. Hãy biểu thị qua x và y: 

– Thể tích của dung dịch acidHCl 10% nhận được sau khi trộn lẫn hai dung dịch acid ban đầu. 

– Tổng số gamacidHCl nguyên chất có trong hai dung dịch acid này. 

Xem đáp án

a)  

Thể tích của dung dịch acidHCl 10% nhận được sau khi trộn lẫn bằng tổng thể tích của dung dịch acidHCl nồng độ 20% và thể tích dung dịch acidHCl nồng độ 5%. 

Theo đề bài, ta cần pha chế 2 lít (hay 2000 mililít) dung dịch acidHCl nồng độ 10%. 

Do đó, thể tích của dung dịch acidHCl 10% nhận được sau khi trộn lẫn hai dung dịch acid ban đầu là: x +y=2000 (mililít).(1) 

SgamacidHCl nồng độ 20%nguyên chất là: 20%.x = 0,2x (g). 

SgamacidHCl nồng độ 5%nguyên chất là: 5%.y = 0,05y (g). 

SgamacidHCl nồng độ 10%nguyên chất là: 2000.10%= 200 (g). 

Do đó, tổng số gamacidHCl nguyên chất có trong hai dung dịch acid này là: 

0,2x+0,05y=200 (g).(2) 

19. Tự luận
1 điểm

b) Sử dụng kết quả ở câu a, hãy lập một hệ phương trình bậc nhất với hai ẩn là x, y. Giải hệ phương trình này để tính số mililít cần lấy của mỗi dung dịch acidHCl ở trên. 

Xem đáp án

b) Theo kết quả ở câu a, từ (1) và (2) ta lập được hệ phương trình bậc nhất như sau:

blobid71-1711009858.png. 

Từ phương trình thứ nhất ta có y = 2000 – x. Thế vào phương trình thứ hai, ta được: 

0,2x + 0,05(2000 – x) = 200, tức là 0,2x + 100 – 0,05x = 200, suy ra 0,15x = 100 hay blobid72-1711009858.png 

Từ đóblobid73-1711009858.png. 

Vậyblobid74-1711009858.pngmililítdung dịchacidHClnồngđộ20%blobid75-1711009858.pngmililítdung dịchacidHClnồngđộ5%đểphachếthành2 lít dung dịch acidHCl nồng độ 10%. 

20. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế: 

a) blobid76-1711009870.png 

Xem đáp án

a) Từ phương trình thứ nhất ta có x = y + 3. Thế vào phương trình thứ hai, ta được 

3(y + 3) – 4y = 2, tức là 3y + 9– 4y = 2, suy ra –y = –7 hay y = 7. 

Từ đó x = 7 + 3 = 10. 

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (10; 7). 

21. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế: 

b) blobid77-1711009884.png 

Xem đáp án

b) Từ phương trình thứ hai ta có y = –4x + 2. Thế vào phương trình thứ nhất, ta được 

7x3(–4x + 2) = 13, tức là 7x + 12x – 6 = 13, suy ra 19x = 19 hay x = 1. 

Từ đó y = –4 . 1 + 2 = –2. 

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (1; –2). 

22. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế: 

c) blobid79-1711009915.png 

Xem đáp án

c) Từ phương trình thứ hai ta có x = 3y – 2. Thế vào phương trình thứ nhất, ta được 

0,5(3y – 2)1,5y = 1, tức là 1,5y – 1 – 1,5y = 1, suy ra 0y = 2.(1) 

Do không có giá trị nào của y thỏa mãn hệ thức (1) nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm. 

23. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số: 

a) blobid81-1711010059.png 

Xem đáp án

a) Cộng từng vế của hai phương trình ta được 3x + 2y + 2x – 2y = 20 hay 5x = 20, suy ra x = 4. 

Thế x = 4 vào phương trình thứ nhất, ta được 3 . 4 + 2y = 6 hay 2y = 6, suy ra y = 3. 

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (4; –3). 

24. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

b) blobid83-1711010087.png 

Xem đáp án

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

b) blobid83-1711010087.png 

25. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số: 

c) blobid84-1711010614.png 

Xem đáp án

c) Chia hai vế của phương trình thứ nhất cho 2chia hai vế của phương trình thứ hai với 3, ta được: 

blobid86-1711010639.png 

Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 0x + 0y = 0. Hệ thức này luôn thỏa mãn với các giá trị tùy ý của x và y. 

Với giá trị tùy ý của x, giá trị của y được tính nhờ hệ thức x – 3y = 4, suy ra blobid87-1711010639.png 

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là blobid88-1711010639.png với x ℝ. 

26. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trìnhblobid89-1711010727.pngtrong đó m là số đã cho. Giải hệ phương trình trong mỗi trường hợp sau: 

a) m = –2; 

b) m = –3; 

c) m = 3. 

Xem đáp án

a) Với m = –2 ta có hệ phương trình blobid90-1711010761.png. 

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 4, ta được:blobid91-1711010761.png. 

Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 5y = –9 hayblobid92-1711010761.png 

Thế blobid93-1711010761.pngvào phương trình thứ nhất của hệ đã cho, ta có blobid94-1711010761.png hay blobid95-1711010761.pngsuy ra blobid96-1711010761.png 

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là blobid97-1711010761.png 

b) Với m = –3 ta có hệ phương trình blobid98-1711010761.png. 

Chia hai vế của phương trình thứ haicho9, ta được:blobid99-1711010761.png. 

Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 0x + 0y = –3.(1) 

Do không có giá trị nào của xvà y thỏa mãn hệ thức (1) nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm. 

c) Với m = 3 ta có hệ phương trình blobid100-1711010761.png. 

Chia hai vế của phương trình thứ hai cho9, ta được:blobid101-1711010761.png. 

Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 0x + 0y = –1.(1) 

Do không có giá trị nào của xvà y thỏa mãn hệ thức (1) nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm. 

27. Tự luận
1 điểm

Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau: 

a) blobid102-1711010775.png 

Xem đáp án

a) Ta đưa hệ phương trình đã cho về dạng blobid104-1711010802.png. 

Ta có a1 = 12, b1 = –5, c1 = 24, a2 = 5, b2 = 3, c2 = 10 

Lần lượt thực hiện các bước sau (với máy tính thích hợp): 

Bước 1. Vào chức năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng cách bấm các phím blobid105-1711010802.pngblobid106-1711010802.pngblobid107-1711010802.png (xem màn hình sau bước 1, con trỏ ở vị trí a1). 

A screenshot of a video game  Description automatically generated 

Bước 2. Nhập các số a1 = 12, b1 = –5, c1 = –24, a2 = 5, b2 = 3, c2 = –10 bằng cách bấm: 

 blobid109-1711010802.pngblobid110-1711010802.pngblobid111-1711010802.pngblobid110-1711010802.pngblobid112-1711010802.pngblobid110-1711010802.pngblobid113-1711010802.pngblobid110-1711010802.pngblobid114-1711010802.pngblobid110-1711010802.pngblobid115-1711010802.pngblobid110-1711010802.png (xem màn hình sau bước 2). 

A screen with numbers and letters  Description automatically generated 

Bước 3. Đọc kết quả: Sau khi kết thúc bước 2, bấm blobid110-1711010802.png, màn hình cho x = –2 bấm tiếp bàn phím blobid110-1711010802.png), màn hình cho y = 0 (xem màn hình sau bước 3). 

A screen shot of a computer  Description automatically generated 

Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là (–2; 0). 

28. Tự luận
1 điểm

Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau: 

b) blobid118-1711010816.png 

Xem đáp án

b) Ta cóblobid120-1711010842.png 

Lần lượt thực hiện các bước sau (với máy tính thích hợp): 

Bước 1. Vào chức năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng cách bấm các phím blobid121-1711010842.pngblobid122-1711010842.pngblobid123-1711010842.png (xem màn hình sau bước 1, con trỏ ở vị trí a1). 

A screenshot of a video game  Description automatically generated 

Bước 2. Nhập các số blobid120-1711010842.png bằng cách bấm: 

 blobid125-1711010842.pngblobid126-1711010842.pngblobid127-1711010842.pngblobid126-1711010842.pngblobid128-1711010842.pngblobid126-1711010842.pngblobid123-1711010842.pngblobid126-1711010842.pngblobid129-1711010842.pngblobid126-1711010842.pngblobid130-1711010842.pngblobid126-1711010842.png (xem màn hình sau bước 2). 

A screen shot of a computer  Description automatically generated 

Bước 3. Đọc kết quả: Sau khi kết thúc bước 2, bấm blobid126-1711010842.png (xem màn hình sau bước 3). 

A screen shot of a computer  Description automatically generated 

Vậy hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm. 

29. Tự luận
1 điểm

Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau: 

c) blobid133-1711010873.png 

Xem đáp án

c) Ta có blobid135-1711010910.png 

Lần lượt thực hiện các bước sau (với máy tính thích hợp): 

Bước 1. Vào chức năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng cách bấm các phím blobid136-1711010910.pngblobid137-1711010910.pngblobid138-1711010910.png (xem màn hình sau bước 1, con trỏ ở vị trí a1). 

A screenshot of a video game  Description automatically generated 

Bước 2. Nhập các số blobid135-1711010910.png bằng cách bấm: 

 blobid140-1711010910.pngblobid141-1711010910.pngblobid142-1711010910.pngblobid141-1711010910.pngblobid138-1711010910.pngblobid141-1711010910.pngblobid143-1711010910.pngblobid141-1711010910.pngblobid144-1711010910.pngblobid141-1711010910.pngblobid145-1711010910.pngblobid141-1711010910.png (xem màn hình sau bước 2). 

A screen shot of a calculator  Description automatically generated 

Bước 3. Đọc kết quả: Sau khi kết thúc bước 2, bấm blobid141-1711010910.png (xem màn hình sau bước 3). 

A screen shot of a computer  Description automatically generated 

Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm. 

30. Tự luận
1 điểm

Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau: 

d) blobid148-1711010920.png 

Xem đáp án

d) Ta có blobid150-1711010946.png 

Lần lượt thực hiện các bước sau (với máy tính thích hợp): 

Bước 1. Vào chức năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng cách bấm các phím blobid151-1711010946.pngblobid152-1711010946.pngblobid153-1711010946.png (xem màn hình sau bước 1, con trỏ ở vị trí a1). 

A screenshot of a video game  Description automatically generated 

Bước 2. Nhập các số blobid150-1711010946.png bằng cách bấm: 

 blobid155-1711010946.pngblobid156-1711010946.pngblobid157-1711010946.pngblobid156-1711010946.pngblobid158-1711010946.pngblobid156-1711010946.pngblobid159-1711010946.pngblobid156-1711010946.pngblobid160-1711010946.pngblobid156-1711010946.pngblobid161-1711010946.pngblobid156-1711010946.png (xem màn hình sau bước 2). 

A screenshot of a computer  Description automatically generated 

Bước 3. Đọc kết quả: Sau khi kết thúc bước 2, bấm blobid156-1711010946.png, màn hình cho blobid163-1711010947.pngbấm tiếp bàn phím blobid156-1711010946.png), màn hình cho y = –15 (xem màn hình sau bước 3). 

A screen shot of a computer  Description automatically generated 

Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là blobid165-1711010947.png.