12 bài tập Một số bài toán liên quan đến phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có lời giải
Đề thi

12 bài tập Một số bài toán liên quan đến phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có lời giải

A
Admin
ToánLớp 999 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + \left( {m + 1} \right)y = 1\\4x - y = - 2\end{array} \right.\). Tìm m để hệ phương trình có nghiệm (x; y) thỏa mãn 2x + 2y = 5.

\( - \frac{5}{8}\).

\(\frac{5}{8}\).

\( - \frac{8}{5}\).

\(\frac{8}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 2y = 5\\4x - y = - 2\end{array} \right.\).

Từ phương trình 4x – y = −2 ta có y = 4x + 2.

Thay y = 4x + 2 vào phương trình 2x + 2y = 5 được:

2x + 2(4x + 2) = 5 hay 10x = 1 suy ra x = \(\frac{1}{{10}}\).

Với x = \(\frac{1}{{10}}\) thì y = \(\frac{{12}}{5}\).

Thay giá trị, y vừa tìm được vào phương trình x + (m + 1)y = 1 được

\(\frac{1}{{10}}\) + (m + 1). \(\frac{{12}}{5}\) = 1 suy ra 1 + 24(m + 1) = 10 suy ra m = \( - \frac{5}{8}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 1\\mx + 2y = 2\end{array} \right.\) với m là tham số. Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất sao cho 2x – 3y = 1.

m = 4.

m = 2.

m = −4.

m = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để hệ có nghiệm duy nhất khi \(\frac{2}{m}\) ≠ \(\frac{{ - 1}}{2}\) suy ra m ≠ −4.

Từ phương trình 2x – y = 1 ta có y = 2x – 1.

Thay y = 2x – 1 vào phương trình mx + 2y = 2 suy ra mx + 2(2x – 1) = 2.

Suy ra (m + 4)x = 4 hay x = \(\frac{4}{{m + 4}}\).

Với x = \(\frac{4}{{m + 4}}\) suy ra y = \(\frac{{4 - m}}{{m + 4}}\).

Theo đề, ta có: 2x – 3y = 1

Suy ra \(\frac{8}{{m + 4}}\) − \(\frac{{3\left( {4 - m} \right)}}{{m + 4}}\) = 1 suy ra 8 – 12 + 3m = m + 4 hay 2m = 8 hay m = 4 (thỏa mãn).

Vậy m = 4 thỏa mãn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + my = 1\\mx - y = - m\end{array} \right.\) với m là tham số. Với giá trị nào sau đây của m thì hệ có nghiệm duy nhất thỏa mãn x = y + 1.

m = 0.

m = 1.

m = 0 hoặc m = 1.

m = 0 hoặc m = −1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để phương trình có nghiệm duy nhất khi \(\frac{1}{m}\) ≠ \(\frac{m}{{ - 1}}\) hay m2 ≠ −1 , đúng với mọi m.

Ta có x = 1 – my.

Thay x = 1 – my vào phương trình mx – y = −m được m(1 – my) – y = −m

Suy ra m – m2y – y = −m, do đó y = \(\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}}\).

Với y = \(\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}}\) thì x = \(\frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}}\).

Theo đề, ta có: x = y + 1

Suy ra \(\frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}}\) = \(\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}}\) + 1 hay \(\frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}}\) = \(\frac{{2m + {m^2} + 1}}{{{m^2} + 1}}\)

Do đó, 1 – m2 = m2 + 2m + 1 hay 2m2 + 2m = 0 hay 2m(m + 2) = 0.

Suy ra m = 0 hoặc m = 1 (thỏa mãn).

Vậy m = 0 hoặc m = 1.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + my = 1\\mx - y = - m\end{array} \right.\) với m là tham số. Với giá trị nào của m thì hệ có nghiệm duy nhất thỏa mãn x < 0 và y > 0?

m > 1.

m < 1.

m ≤ 1.

m ≥ 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để phương trình có nghiệm duy nhất khi \(\frac{1}{m}\) ≠ \(\frac{m}{{ - 1}}\) hay m2 ≠ −1 , đúng với mọi m.

Ta có x = 1 – my.

Thay x = 1 – my vào phương trình mx – y = −m được m(1 – my) – y = −m

Suy ra m – m2y – y = −m, do đó y = \(\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}}\).

Với y = \(\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}}\) thì x = \(\frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}}\).

Để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\y > 0\end{array} \right.\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}} < 0\\\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}} > 0\end{array} \right.\)

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}1 - {m^2} < 0\\2m > 0\end{array} \right.\) do đó \(\left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 1\end{array} \right.\\m > 0\end{array} \right.\) nên m > 1

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 1\\2x - my = - 4\end{array} \right.\) với m là tham số. Với giá trị nào của m thì hệ có nghiệm duy nhất x – 1 > 0?

m > −4.

m ≥ −4.

m < −4.

</>

m ≤ −4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để phương trình có nghiệm duy nhất thì \(\frac{1}{2} \ne \frac{2}{{ - m}}\) suy ra m ≠ −4.

Thế x = 1 – 2y vào phương trình 2x – my = −4 được 2(1 – 2y) – my = −4.

Suy ra y = \(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\).

Với y = \(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\) thì x = 1 – 2.\(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\) = \(\frac{{m + 8}}{{m + 4}}\).

Theo đề, có: x – 1 > 0 nên \(\frac{{m + 8}}{{m + 4}}\) −1 > 0 hay \(\frac{4}{{m + 4}} > 0\) suy ra m + 4 > 0 hay m > −4.

Vậy m > −4.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 1\\2x - my = - 4\end{array} \right.\) với m là tham số. Với giá trị nào của m để hệ có nghiệm duy nhất sao cho x + y = \(\frac{{{m^2} + 6}}{{m + 4}}\)?

m = 1.

m = −1.

m = 0 hoặc m = 1.

m = 0 hoặc m = −1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để phương trình có nghiệm duy nhất thì \(\frac{1}{2} \ne \frac{2}{{ - m}}\) suy ra m ≠ −4.

Thế x = 1 – 2y vào phương trình 2x – my = −4 được 2(1 – 2y) – my = −4.

Suy ra y = \(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\).

Với y = \(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\) thì x = 1 – 2.\(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\) = \(\frac{{m + 8}}{{m + 4}}\).

Có x + y = \(\frac{{{m^2} + 6}}{{m + 4}}\) nên \(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\) + \(\frac{{m + 8}}{{m + 4}}\) = \(\frac{{{m^2} + 6}}{{m + 4}}\) suy ra m + 6 = m2 + 6

hay m2 – m = 0 hay m(m – 1) = 0.

Suy ra m = 0 hoặc m = 1 (thỏa mãn).

Vậy với m = 0 hoặc m = 1 thì thảo mãn yêu cầu bài toán.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}mx - y = 2m\\4x - my = m + 6\end{array} \right.\) với m là tham số. Với giá trị nào của m để hệ có nghiệm duy nhất sao cho 3x – y = 5?

m = \(\frac{1}{2}\).

m = \( - \frac{1}{2}\).

m = \(\frac{1}{4}\).

m = \( - \frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để hệ có nghiệm duy nhất thì \(\frac{m}{4} \ne \frac{{ - 1}}{{ - m}}\) suy ra m2 ≠ −4 do đó m ≠ 2 và m ≠ −2.

Ta có y = mx – 2m.

Thế y = mx − 2m vào phương trình 4x – my = m + 6, ta được:

4x – m(mx – 2m) = m + 6

4x − m2x + 2m2 = m + 6

(m2 – 4)x = 2m2 – m – 6

(m – 2)(m + 2)x = (m – 2)(2m + 3)

(m + 2)x = 2m + 3

Suy ra x = \(\frac{{2m + 3}}{{m + 2}}\).

Thế x = \(\frac{{2m + 3}}{{m + 2}}\) suy ra y = m.\(\frac{{2m + 3}}{{m + 2}}\) − 2m = \(\frac{{ - m}}{{m + 2}}\).

Để 3x – y = 5 thì \(\frac{{3\left( {2m + 3} \right)}}{{m + 2}} + \frac{m}{{m + 2}} = 5\)

Suy ra 7m + 9 = 5m + 10 hay m = \(\frac{1}{2}\) (thỏa mãn).

Vậy m = \(\frac{1}{2}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3m - 1\\x - 2y = 2\end{array} \right.\) với m là tham số. Với giá trị nào của m thì hệ có nghiệm duy nhất thỏa mãn x2 – 2y2 = −2.

m = 2.

m = −2.

m = 0 hoặc m = 2.

m = 0 hoặc m = −2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(\frac{1}{1} \ne \frac{1}{{ - 1}}\) nên hệ có nghiệm duy nhất.

Thế x = 2 + 2y vào phương trình x + y = 3m – 1 được 3y = 3m – 3 hay y = m – 1.

Với y = m – 1 thì x = 2m.

Ta có: x2 – 2y2 = −2 nên 4m2 – 2(m – 1)2 = −2

Do đó 4m2 – 2m2 + 4m – 2 = −2 suy ra 2m2 + 4m = 0 hay 2m(m + 2) = 0

Do đó m = 0 hoặc m = −2 (thỏa mãn).

Vậy m = 0 hoặc m = −2 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 2m + 9\\x + y = 5\end{array} \right.\) (m là tham số). Với giá trị nào của m để biểu thức A = xy + x – 1 đạt giá trị lớn nhất?

m = 1.

m = 8.

m = −1.

m = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(\frac{3}{1} \ne \frac{1}{1}\) nên hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

Ta có: x = 5 – y.

Thế x = 5 – y vào phương trình 3x + y = 2m + 9 được 15 – 3y + y = 2m + 9

Suy ra y = 3 – m.

Với y = 3 – m suy ra x = 2 + m.

Theo đề, A = xy + x – 1

= (3 – m)(2 + m) + 2 + m – 1

= −m2 + 2m + 7

= −(m – 1)2 + 8 ≤ 8.

Vậy GTLN của A = 8 khi m – 1 = 0 hay m = 1.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 2 - m\\x + 2y = 3m + 1\end{array} \right.\) với m là tham số. Giá trị của m để T = \(\frac{y}{x}\) nguyên là

m = 0.

m = −2.

m = 0 hoặc m = −2.

m = 0 hoặc m = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(\frac{2}{1} \ne \frac{{ - 3}}{2}\) nên hệ có nghiệm duy nhất.

Thay x = 3m + 1 – 2y vào phương trình 2x – 3y = 2 – m ta được:

6m + 2 – 4y – 3y = 2 – m

−7y = −7m suy ra y = m.

Thế y = m vào x = 3m + 1 – 2y được x = m + 1.

Ta có: T = \(\frac{y}{x}\) = \(\frac{m}{{m + 1}} = 1 - \frac{1}{{m + 1}}\).

Để T nguyên thì (m + 1) là ước của 1.

Do đó, m + 1 = 1 hoặc m + 1 = −1.

Suy ra m = 0 hoặc m = −2.

Vậy với m = 0 hoặc m = −2 thì T nguyên.

11. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = m + 3\\2x - 3y = m\end{array} \right.\) (I) (m là tham số).

a) Giải hệ phương trình (I) khi m = 1.

b) Tìm m để hệ (I) có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn x + y = −3.

Xem đáp án

a) Với m = 1, hệ phương trình (I) có dạng: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 4\\2x - 3y = 1\end{array} \right.\), suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 4y = 8\\2x - 3y = 1\end{array} \right.\).

Thực hiện trừ theo vế hai phương trình của hê, ta được: 7y = 7 khi y = 1.

Thay y = 1 vào phương trình x + 2y = 4 được x = 2.

Vậy khi m = 1 thì hệ phương trình có nghiệm là (2; 1).

b) Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = m + 3\\2x - 3y = m\end{array} \right.\), suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 4y = 2m + 6\\2x - 3y = m\end{array} \right.\).

Thực hiện trừ theo vế hai phương trình của hệ, ta được:7y = m + 6 suy ra y = \(\frac{{m + 6}}{7}\).

Thay y = \(\frac{{m + 6}}{7}\) vào phương trình x + y = m + 3, ta được: x + \(\frac{{m + 6}}{7}\) = m + 3, suy ra x = \(\frac{{5m + 9}}{7}\).

Lại có, x + y = −3 do đó, \(\frac{{m + 6}}{7}\) + \(\frac{{5m + 9}}{7}\) = −3 hay \(\frac{{6m + 15}}{7}\) = −3.

Suy ra 6m + 15 = −21, do đó m = −6.

Vậy với m = −6 thì hệ phương trình (I) có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn

x + y = −3.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {m - 1} \right)x + y = 2\\mx + y = m + 1\end{array} \right.\) (m là tham số).

a) Giải hệ phương trình khi m = 2.

b) Chứng minh rằng với mọi giá trị của m thì hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn: 2x + y ≤ 3.

Xem đáp án

a) Khi m = 2 thì hệ phương trình là: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\\2x + y = 3\end{array} \right.\).

Từ x + y = 2 ta có x = 2 – y.

Thế x = 2 – y vào phương trình 2x + y = 3 ta được 2(2 – y) + y = 3 hay 4 – y = 3, suy ra y = 1.

Với y = 1 thì x = 1.

Vậy hệ phương trình có cặp nghiệp (1; 1) khi m = 2.

b) Có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {m - 1} \right)x + y = 2\\mx + y = m + 1\end{array} \right.\)

Từ phương trình (m – 1)x + y = 2 suy ra y = 2 – (m – 1)x

Thay y = 2 – (m – 1)x vào phương trình mx + y = m + 1, ta được:

mx + 2 – (m – 1)x = m + 1 hay 2 + x = m + 1 suy ra x = m – 1.

Thay x = m – 1 vào y = 2 – (m – 1)x được y = 2 – (m – 1)2.

Vậy hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất (x; y) = (m – 1; 2 – (m – 1)2).

Có 2x + y = 2(m – 1) + 2 – (m – 1)2 = −m2 + 4m – 1 = 3 – (m – 2)2 ≤ 3 với mọi m.

Vậy với mọi giá trị của m thì hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn: 2x + y ≤ 3.