12 bài tập Ứng dụng để xác định hệ số trong cân bằng phản ứng hóa học có lời giải
Đề thi

12 bài tập Ứng dụng để xác định hệ số trong cân bằng phản ứng hóa học có lời giải

A
Admin
ToánLớp 996 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hệ số để cân bằng phương trình hóa học xCO2 + yC → CO là

(x, y là các số nguyên).

x = 2, y = 2.

x = 1, y = 1.

x = 2, y = 1.

x = 1, y = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có phương trình hóa học: xCO2 + yC → CO

Theo định luật bảo toản nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\2x = 1\end{array} \right.\)

Có 2x = 1 nên x = \(\frac{1}{2}\).

Thay x = \(\frac{1}{2}\) được y = \(\frac{1}{2}\).

Lúc này, ta có: \(\frac{1}{2}\)CO2 + \(\frac{1}{2}\)C → CO.

Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: CO2 + C → 2CO.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số thỏa mãn để cân bằng phương trình hóa học xFe + O2 → yFe3O4 là (x, y là các số nguyên)

x = 3, y = 2.

x = 2, y = 3.

x = 2, y = 2.

x = 3, y = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: xFe + O2 → yFe3O4

Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3y\\2 = 4y\end{array} \right.\).

Có 4y = 2 suy ra y = \(\frac{1}{2}\).

Với y = \(\frac{1}{2}\) thì x = \(\frac{3}{2}\).

Do đó, ta có phương trình hóa học là \(\frac{3}{2}\)Fe + O2 → \(\frac{1}{2}\)Fe3O4.

Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: 3Fe + 2O2 → Fe3O4.

Vậy hệ số thỏa mãn là x = 3, y = 1.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số thỏa mãn để cân bằng phương trình hóa học xFeO + yO2 → Fe3O4 là (x, y là số nguyên)

x = 6, y = 1.

x = 2, y = 1.

x = 1, y = 3.

x = 6, y = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: xFeO + yO2 → Fe3O4

Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\x + 2y = 4\end{array} \right.\).

Thay x = 3 vào x + 2y = 4 suy ra y = \(\frac{1}{2}\).

Lúc này, ta có phương trình là: 3FeO + \(\frac{1}{2}\)O2 → Fe3O4.

Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: 6FeO + O2 → 2Fe3O4.

Vậy hệ số x = 6, y = 1.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số thỏa mãn để cân bằng phương trình hóa học xNO + yO2 → N2O5 là (x, y là các số nguyên)

x = 4, y = 2.

x = 4, y = 3.

x = 3, y = 4.

x = 3, y = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\x + 2y = 5\end{array} \right.\).

Thay x = 2 vào phương trình x + 2y = 5 suy ra y = \(\frac{3}{2}\).

Do đó, phương trình lúc này là: 2NO + \(\frac{3}{2}\)O2 → N2O5.

Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: 4NO + 3O2 → 2N2O5.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số x, y thỏa mãn để cân bằng phương trình hóa học xP + O2 → yP2O5 là (Hệ số là các số nguyên)

x = 4, y = 5.

x = 5, y = 4.

x = 4, y = 10.

x = 4, y = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo định luật bảo toàn nguyên tố , ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2y\\2 = 5y\end{array} \right.\).

Từ 5y = 2 ta suy ra y = \(\frac{2}{5}\).

Suy ra x = \(\frac{4}{5}\)

Lúc này, phương trình là \(\frac{4}{5}\)P + O2 → \(\frac{2}{5}\)P2O5.

Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 5, ta được: 4P + 5O2 → 2P2O5.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số x, y thỏa mãn để cân bằng phương trình hóa học xKClO3 → KCl + yO3

x = 2, y = 1.

x = 1, y = 1.

x = 2, y = 2.

x = 1, y = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\3x = 3y\end{array} \right.\) suy ra x = 1 và y = 1.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số x, y thỏa mãn để cân bằng phương trình hóa học Na + xO2 → yNa2O là

x = 4, y =1.

x = 4, y = 2.

x = 1, y = 2.

x = 2, y = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2x = y\\1 = 2y\end{array} \right.\)

Có 2y = 1 nên y = \(\frac{1}{2}\).

Thay y = \(\frac{1}{2}\) vào 2x = y suy ra x = \(\frac{1}{4}\).

Lúc này, phương trình là Na + \(\frac{1}{4}\)O2 → \(\frac{1}{2}\)Na2O

Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 4, ta được: 4Na + O2 → 2Na2O

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số x, y thỏa mãn để cân bằng được phương trình hóa học

xCu + O2 → yCuOlà

x = 2, y = 1.

x = 2, y = 2.

x = 1, y = 2.

x = 1, y = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = y\\2 = y\end{array} \right.\).

Do đó, ta có x = y = 2.

Vậy phương trình sau khi được cân bằng là: 2Cu + O2 → 2CuO.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số x, y thỏa mãn để cân bằng được phương trình hóa học Al + xO2 → yAl2O3

x = 3, y = 2.

x = 2, y = 3.

x = 4, y = 3.

x = 3, y = 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2 = 3y\\1 = 2y\end{array} \right.\).

Từ phương trình 1 = 2y suy ra y = \(\frac{1}{2}\).

Thay y = \(\frac{1}{2}\) vào phương trình 2x = 3y được x = \(\frac{3}{4}\).

Lúc này, phương trình sẽ là Al + \(\frac{3}{4}\)O2 → \(\frac{1}{2}\)Al2O3.

Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 4, ta được: 4Al + 3O2 → 2Al2O3.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng T = x + y cới x, y là hệ số nguyên thỏa mãn để cân bằng được phương trình hóa học Al + xF2 → yAlF3

4.

2.

3.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2x = 3y\\1 = y\end{array} \right.\).

Suy ra y = 1 và x = \(\frac{3}{2}\).

Lúc này, ta có phương trình hóa học là: Al + \(\frac{3}{2}\)F2 → AlF3.

Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: Al + 3F2 → AlF3.

Do đó T = x + y = 3 + 1 = 4.

11. Tự luận
1 điểm

Tìm các hệ số x, y để cân bằng phương trình phản ứng hóa học sau:

2Fe + yCl2 → xFeCl3

Xem đáp án

Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2 = x\\2y = 3x\end{array} \right.\).

Thay x = 2 vào phương trình thứ hai, ta được: 2y = 3.2 suy ra y = 3.

Khi đó, ta cân bằng được phương trình hóa học đã cho là 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.

12. Tự luận
1 điểm

Cân bằng các phương trình hóa học sau bằng phương pháp đại số:

Ag + Cl2 → AgCl

Xem đáp án

Gọi x, y lần lượt là hệ số của Ag và Cl2 thỏa mãn cân bằng phương trình hóa học

xAg + yCl2 → AgCl

Cân bằng số nguyên tử Ag, số nguyên tử Cl ở hai vế, ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\2y = 1\end{array} \right.\).

Giải hệ phương trình trên, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = \frac{1}{2}.\end{array} \right.\)

Khi đó, ta cân bằng được phương trình hóa học đã cho là: Ag + \(\frac{1}{2}\)Cl2 → AgCl.

Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: 2Ag + Cl2 → 2AgCl.