12 bài tập Xác định giá trị tham số để đường thẳng đi qua hai điểm cho trước có lời giải
Đề thi

12 bài tập Xác định giá trị tham số để đường thẳng đi qua hai điểm cho trước có lời giải

A
Admin
ToánLớp 988 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của hệ số a, b để đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm A(1; 2) và B(3; 8) là:

a = 3, b = −1.

a = −3, b = 1.

a = 1, b = 3.

a = −1, b = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng đi qua điểm A(1; 2) nên ta có: a + b = 2 (1).

Đường thẳng đi qua điểm B(3; 8) nên ta có: 3a + b = 8 (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 2\\3a + b = 8\end{array} \right.\).

Thực hiện trừ theo vế hai phương trình của hệ, ta được: 2a = 6 hay a = 3.

Với a = 3 thì b = 2 – 3 = −1.

Vậy a = 3, b = −1.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số a, b để đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm M(1; 3) và N(−2; 2) là

a = 1, b = 8.

\(a = \frac{1}{3},b = \frac{8}{3}.\)

\(a = \frac{8}{3},b = \frac{1}{3}.\)

\(a = 3,b = \frac{3}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình đường thẳng đi qua điểm M(1; 3) nên ta có a + b = 3 (1).

Phương trình đường thẳng đi qua điểm N(−2; 2) nên ta có −2a + b = 2 (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 3\\ - 2a + b = 2\end{array} \right.\)

Thực hiện trừ theo vế, ta có 3a = 1 hay a = \(\frac{1}{3}\).

Với a = \(\frac{1}{3}\) thì b = \(\frac{8}{3}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số a, b để đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm M(−1;\(\sqrt 3 \)) và N(2;\(\sqrt 3 \)) là

a = 0, b = \(\sqrt 3 \).

a = \(\sqrt 3 \), b = 0.

a = 0, b = −\(\sqrt 3 \).

a = 1, b = \(\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng y = ax + b đi qua M nên ta có: −a + b = \(\sqrt 3 \) (1)

Đường thẳng y = ax + b đi qua điểm N nên ta có: 2a + b = \(\sqrt 3 \) (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - a + b = \sqrt 3 \\2a + b = \sqrt 3 \end{array} \right.\).

Thực hiện trừ theo vế, ta được 3a = 0 hay a = 0.

Với a = 0 thì b = \(\sqrt 3 \).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A(1; 1) và B(3; −2) là:

y = −3x + 5.

y = \( - \frac{3}{2}x + \frac{5}{2}.\)

y = \(\frac{3}{2}x - \frac{5}{2}.\)

y = \( - \frac{3}{2}x - \frac{5}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi phương trình đường thẳng đó là y = ax + b.

Đường thẳng đi qua điểm A(1; 1) nên ta có: a + b = 1 (1)

Đường thẳng đi qua điểm B(3; −2) nên ta có: 3a + b = −2 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 1\\3a + b = - 2\end{array} \right.\).

Thực hiện trừ theo vế hai phương trình của hệ, ta được −2a = 3 nên a = \( - \frac{3}{2}\).

Với a = \( - \frac{3}{2}\) thì b = \(\frac{5}{2}\).

Vậy phương trình đường thẳng đó là y = \( - \frac{3}{2}x + \frac{5}{2}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng đi qua A(3; 1) và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 2 là

y = 2x – 1.

y = x – 2.

y = 2x + 1.

y = x + 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo đề, phương trình đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ là (3; 1) và (2; 0).

Gọi phương trình đường thẳng đó là: y = ax + b (d).

Vì (d) đi qua điểm A(3; 1) nên ta có: 3a + b = 1 (1).

(d) đi qua điểm có tọa độ (2; 0) nên ta có: 2a + b = 0 (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3a + b = 1\\2a + b = 0\end{array} \right.\).

Thực hiện trừ theo vế hai phương trình của hệ ta được a = 1.

Với a = 1 thì b = −2.

Vậy phương trình đường thẳng đó là y = x – 2.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng đi qua điểm A(1; 1) và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 3 là:

y = 2x – 3.

y = 2x + 3.

y = −2x + 3.

y = −2x – 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ là (1; 1) và (0; 3).

Gọi phương trình đường thẳng đó là y = ax + b.

Theo đề, ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 1\\0a + b = 3\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = 3\end{array} \right.\).

Vậy phương trình đường thẳng đó là y = −2x + 3.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng d có phương trình (m – 2)x + (3m – 1)y = 6m – 2. Giá trị của tham số m để đường thẳng d đi qua gốc tọa độ là

m = 3.

m = −3.

m = \(\frac{1}{3}\).

m = −\(\frac{1}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng đi qua gốc tọa độ tức là đi qua điểm O(0; 0).

Do đó, ta có: (m – 2).0 + (3m – 1).0 = 6m – 2 hay 6m – 2 = 0, suy ra m = \(\frac{1}{3}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng d có phương trình (m – 2)x + (3m – 1)y = 6m – 2. Giá trị của tham số m để đường thẳng d song song với trục hoành là

m = 2.

m = −2.

m = \(\frac{1}{3}\).

m = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để đường thẳng song song với trục hoành thì phương trình đường thẳng có hệ số bằng 0.

Ta có: m – 2 = 0 khi m = 2.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng d có phương trình (m – 2)x + (3m – 1)y = 6m – 2. Giá trị của tham số m để đường thẳng d song song với đường thẳng y = 2x – 3 là

m = 4.

m = −4.

m = \(\frac{1}{2}\).

m = −\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để song song với đường thẳng y = 2x – 3 thì đường thẳng d có hệ số a = 2.

Ta có: m – 2 = 2 hay m = 4.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng d có phương trình (m – 2)x + (3m – 1)y = 6m – 2. Giá trị của tham số m để đường thẳng d vuông góc với đường thẳng y = \(\frac{1}{2}\)x – 5 là

m = −2.

m = −1.

m = 0.

m = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để đường thẳng d vuông góc với đường thẳng y = \(\frac{1}{2}\)x – 5 thì ta có:

\(\frac{1}{2}\)(m – 2) = −1 hay m = 0.

11. Tự luận
1 điểm

Xác định a, b để đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm A(1; −2) và B(2; 11).

Xem đáp án

Vì đường thẳng y = ax + b đi qua điểm A(1; −2) nên ta có: a + b = −2 (1)

Đường thẳng y = ax + b đi qua điểm B(2; 11) nên ta có: 2a + b = 11 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}a + b =  - 2\\2a + b = 11\end{array} \right.\).

Thực hiện trừ theo vế hai phương trình của hệ, ta được a + b – (2a + b) = −2 – 11 hay −a = −13, suy ra a = 13.

Thay a = 13 vào phương trình (1), ta được: 13 + b = −2 suy ra b = −15.

Vậy phương trình y = 13x – 15 đi qua hai điểm A(1; −2) và B(2; 11).

12. Tự luận
1 điểm

Xác định a, b để đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm A(2; 3) và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3.

Xem đáp án

- Đồ thị hàm số y = ax + b cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3 nên nó đi qua điểm có tọa độ (3; 0).

Đường thẳng đi qua điểm A(2; 3) nên ta có phương trình: 2a + b = 3 (1).

Đường thẳng đi qua điểm có hoành độ (3; 0) nên ta có phương trình 3a + b = 0 (2)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2a + b = 3\\3a + b = 0\end{array} \right.\).

Thực hiện trừ theo vế hai phương trình của hệ, ta được: a = −3.

Thay a = −3 vào phương trình 2a + b = 3 được b = 9.

Vậy đường thẳng đó là y = −3x + 9.