12 bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số có lời giải
12 câu hỏi
Sử dụng dữ kiện bài toán sau đây để trả lời Bài 1, 2, 3.
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 11\\x + 2y = 1{\rm{ }}\end{array} \right.\). Thực hiện giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, ta có:
- Bước 1: Cộng từng vế của cả hai phương trình của hệ ta được phương trình………(1)
- Bước 2: Giải phương trình, ta được…….(2)
- Bước 3: Thế giá trị vừa tìm được vào phương trình x + 2y = 1 ta tìm được cặp nghiệm của hệ phương trình là ……. (3)
Phương trình thích hợp điền vào chỗ trống (1) là:
4x + 4y = 12.
4y = 12.
4x = 12.
4y = 10.
Mệnh đề thích hợp điền vào chỗ trống (2) là:
x = 2.
x = 2,5.
x = 3.
y = 3.
Cặp số thích hợp điền vào chỗ trống (3) là:
(3; −1).
(1; 3).
(−1; 3).
(2; −1).
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 5\\5x + 2y = 7{\rm{ }}\end{array} \right.\) có nghiệm là
(1; 1).
(1; −1).
(−1; 1).
(−1; −1).
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 3y = 0\\x + 3y = 9{\rm{ }}\end{array} \right.\) có nghiệm là
\(\left( {\frac{{12}}{5}; - \frac{9}{5}} \right)\).
\(\left( {\frac{9}{5}; - \frac{{12}}{5}} \right)\).
\(\left( {\frac{{12}}{5};\frac{9}{5}} \right)\).
\(\left( {\frac{9}{5};\frac{{12}}{5}} \right)\).
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}x + \frac{2}{3}y = 7\\\frac{5}{3}x - \frac{3}{2}y = 1{\rm{ }}\end{array} \right.\) có nghiệm (x0; y0). Giá trị biểu thức T = x0 + y0 là:
12.
36.
0.
6.
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{2x + 3}}{{y - 1}} = \frac{{4x + 1}}{{2y + 1}}\\\frac{{x + 2}}{{y - 1}} = \frac{{x - 4}}{{y + 2}}\end{array} \right.\) có cặp nghiệm là (x0; y0).
Giá trị biểu thức T = 2x0 – 3y0 là
(1; 1).
(−1; 1).
(1; −1).
(−1; −1).
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}\left( {x + 2} \right)\left( {y + 3} \right) = \frac{1}{2}xy + 50\\\frac{1}{2}\left( {x - 2} \right)\left( {y - 2} \right) = \frac{1}{2}xy - 32{\rm{ }}\end{array} \right.\) có nghiệm là
(2; 3).
(3; 2).
(30; 2).
(2; 30).
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)x + y = \sqrt 2 \\x + \left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right){\rm{y = }}\sqrt 6 {\rm{ }}\end{array} \right.\) có nghiệm là
(2; 3).
(\(\sqrt 3 ;\sqrt 2 \)).
Hệ phương trình vô số nghiệm.
Hệ phương trình vô nghiệm.
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}5x\sqrt 3 + y = 2\sqrt 2 \\x\sqrt 6 + y\sqrt 2 = 2{\rm{ }}\end{array} \right.\) có cặp nghiệm (x0; y0). Giá trị của biểu thức T = \(x_0^2 + y_0^2\) là
\(\frac{{\sqrt 6 }}{{12}}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{7}{6}\)
\(\frac{{3\sqrt 2 }}{4}\).
Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 5y = 12\\2x + 3y = 4{\rm{ }}\end{array} \right.\) bằng phương pháp cộng đại số.
Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 7\\2x - 3y = - 4{\rm{ }}\end{array} \right.\) bằng phương pháp cộng đại số.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi







