2048.vn

12 bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số có lời giải
Đề thi

12 bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số có lời giải

A
Admin
ToánLớp 96 lượt thi
12 câu hỏi
Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện bài toán sau đây để trả lời Bài 1, 2, 3.

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 11\\x + 2y = 1{\rm{ }}\end{array} \right.\). Thực hiện giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, ta có:

- Bước 1: Cộng từng vế của cả hai phương trình của hệ ta được phương trình………(1)

- Bước 2: Giải phương trình, ta được…….(2)

- Bước 3: Thế giá trị vừa tìm được vào phương trình x + 2y = 1 ta tìm được cặp nghiệm của hệ phương trình là ……. (3)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình thích hợp điền vào chỗ trống (1) là:

4x + 4y = 12.

4y = 12.

4x = 12.

4y = 10.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề thích hợp điền vào chỗ trống (2) là:

x = 2.

x = 2,5.

x = 3.

y = 3.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số thích hợp điền vào chỗ trống (3) là:

(3; −1).

(1; 3).

(−1; 3).

(2; −1).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 5\\5x + 2y = 7{\rm{ }}\end{array} \right.\) có nghiệm là

(1; 1).

(1; −1).

(−1; 1).

(−1; −1).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 3y = 0\\x + 3y = 9{\rm{ }}\end{array} \right.\) có nghiệm là

\(\left( {\frac{{12}}{5}; - \frac{9}{5}} \right)\).

\(\left( {\frac{9}{5}; - \frac{{12}}{5}} \right)\).

\(\left( {\frac{{12}}{5};\frac{9}{5}} \right)\).

\(\left( {\frac{9}{5};\frac{{12}}{5}} \right)\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}x + \frac{2}{3}y = 7\\\frac{5}{3}x - \frac{3}{2}y = 1{\rm{ }}\end{array} \right.\) có nghiệm (x0; y0). Giá trị biểu thức T = x0 + y0 là:

12.

36.

0.

6.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{2x + 3}}{{y - 1}} = \frac{{4x + 1}}{{2y + 1}}\\\frac{{x + 2}}{{y - 1}} = \frac{{x - 4}}{{y + 2}}\end{array} \right.\) có cặp nghiệm là (x0; y0).

Giá trị biểu thức T = 2x0 – 3y0

(1; 1).

(−1; 1).

(1; −1).

(−1; −1).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}\left( {x + 2} \right)\left( {y + 3} \right) = \frac{1}{2}xy + 50\\\frac{1}{2}\left( {x - 2} \right)\left( {y - 2} \right) = \frac{1}{2}xy - 32{\rm{ }}\end{array} \right.\) có nghiệm là

(2; 3).

(3; 2).

(30; 2).

(2; 30).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)x + y = \sqrt 2 \\x + \left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right){\rm{y = }}\sqrt 6 {\rm{ }}\end{array} \right.\) có nghiệm là

(2; 3).

(\(\sqrt 3 ;\sqrt 2 \)).

Hệ phương trình vô số nghiệm.

Hệ phương trình vô nghiệm.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}5x\sqrt 3 + y = 2\sqrt 2 \\x\sqrt 6 + y\sqrt 2 = 2{\rm{ }}\end{array} \right.\) có cặp nghiệm (x0; y0). Giá trị của biểu thức T = \(x_0^2 + y_0^2\) là

\(\frac{{\sqrt 6 }}{{12}}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{7}{6}\)

\(\frac{{3\sqrt 2 }}{4}\).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 5y = 12\\2x + 3y = 4{\rm{ }}\end{array} \right.\) bằng phương pháp cộng đại số.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 7\\2x - 3y =  - 4{\rm{ }}\end{array} \right.\) bằng phương pháp cộng đại số.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack