2048.vn

12 bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế có lời giải
Đề thi

12 bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế có lời giải

A
Admin
ToánLớp 96 lượt thi
12 câu hỏi
Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời câu 1, 2.

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}12x - 4y =  - 16\\3x - y =  - 4{\rm{ }}\end{array} \right.\). Bạn Lan đã giải hệ phương trình này bằng phương pháp thế như sau:

- Bước 1: Lan rút y = 3x + 4 từ phương trình thứ hai.

- Bước 2: Lan thế y = 3x + 4 vào phương trình thứ nhất 12x – 4y = −16 và được phương trình chứa một ẩn là ……………

- Bước 3: Kết luận phương trình …………

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép toán thích hợp điền vào chỗ trống ở Bước 2 là:

0x = −32.

−24x = −32.

0x = 0.

24x = −32.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ thích hợp để điền vào chỗ trống ở Bước 3 là

vô số nghiệm.

vô nghiệm.

có nghiệm duy nhất (x; y) = \(\left( {\frac{4}{3};8} \right)\).

có nghiệm duy nhất (x; y) = \(\left( { - \frac{4}{3};0} \right)\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 4y = 5\\ - x + 2y = 4{\rm{ }}\end{array} \right.\) là

(0; 3).

(3; 0).

vô số nghiệm.

vô nghiệm.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của hệ phương \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3y = 2\\ - 2x + 5y = 1\end{array} \right.\) là

(13; 5).

(−13; −5).

(5; 13).

(5; −13).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 4x + 3\\x + 5y = 15 + 2y\end{array} \right.\) là:

(3; −6).

(3; 6).

(−3; 6).

(−3; −6).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 1} \right)\left( {y - 1} \right) = xy - 1\\\left( {x - 3} \right)\left( {y - 3} \right) = xy - 3\end{array} \right.\) là:

(2; 2)

(2; −2).

(−2; 2).

(−2; −2).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{y} = \frac{2}{3}\\x + y - 10 = 0\end{array} \right.\) là

(4; 6).

(6; 4).

(−4; 6).

(−4; −6).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{2} = \frac{y}{3}\\\frac{{x + 8}}{{y + 4}} = \frac{9}{4}\end{array} \right.\] ta được cặp nghiệm (x; y) là

\[\left( { - \frac{8}{{19}}; - \frac{{12}}{{19}}} \right)\].

\[\left( {\frac{8}{{19}};\frac{{12}}{{19}}} \right)\].

\[\left( {\frac{8}{{19}}; - \frac{{12}}{{19}}} \right)\].

\[\left( { - \frac{8}{{19}};\frac{{12}}{{19}}} \right)\].

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {3y + 1} \right) - 4\left( {x - 1} \right) = 5\\5\left( {3y + 1} \right) - 8\left( {x - 1} \right) = 9\end{array} \right.\) là

\(\left( { - \frac{2}{3}; - \frac{3}{4}} \right)\).

\(\left( { - \frac{3}{4}; - \frac{2}{3}} \right)\).

\(\left( {\frac{3}{4};\frac{2}{3}} \right)\).

\(\left( {\frac{3}{4}; - \frac{2}{3}} \right)\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {2x + 3y} \right) = 3\left( {2x - 3y} \right) + 10\\4x - 3y = 4\left( {6y - 2x} \right) + 3\end{array} \right.\) là

\(\left( {\frac{5}{2};1} \right)\).

\(\left( {1;\frac{5}{2}} \right)\).

\(\left( {\frac{2}{5};1} \right)\).

\(\left( { - 1;\frac{5}{2}} \right)\).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 3\\x + 2y = 4{\rm{ }}\end{array} \right.\) bằng phương pháp thế.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 12y = 5\\x + 4y = 3{\rm{ }}\end{array} \right.\) bằng phương pháp thế.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack