12 bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế có lời giải
12 câu hỏi
Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời câu 1, 2.
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}12x - 4y = - 16\\3x - y = - 4{\rm{ }}\end{array} \right.\). Bạn Lan đã giải hệ phương trình này bằng phương pháp thế như sau:
- Bước 1: Lan rút y = 3x + 4 từ phương trình thứ hai.
- Bước 2: Lan thế y = 3x + 4 vào phương trình thứ nhất 12x – 4y = −16 và được phương trình chứa một ẩn là ……………
- Bước 3: Kết luận phương trình …………
Phép toán thích hợp điền vào chỗ trống ở Bước 2 là:
0x = −32.
−24x = −32.
0x = 0.
24x = −32.
Từ thích hợp để điền vào chỗ trống ở Bước 3 là
vô số nghiệm.
vô nghiệm.
có nghiệm duy nhất (x; y) = \(\left( {\frac{4}{3};8} \right)\).
có nghiệm duy nhất (x; y) = \(\left( { - \frac{4}{3};0} \right)\).
Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 4y = 5\\ - x + 2y = 4{\rm{ }}\end{array} \right.\) là
(0; 3).
(3; 0).
vô số nghiệm.
vô nghiệm.
Nghiệm của hệ phương \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3y = 2\\ - 2x + 5y = 1\end{array} \right.\) là
(13; 5).
(−13; −5).
(5; 13).
(5; −13).
Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 4x + 3\\x + 5y = 15 + 2y\end{array} \right.\) là:
(3; −6).
(3; 6).
(−3; 6).
(−3; −6).
Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 1} \right)\left( {y - 1} \right) = xy - 1\\\left( {x - 3} \right)\left( {y - 3} \right) = xy - 3\end{array} \right.\) là:
(2; 2)
(2; −2).
(−2; 2).
(−2; −2).
Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{y} = \frac{2}{3}\\x + y - 10 = 0\end{array} \right.\) là
(4; 6).
(6; 4).
(−4; 6).
(−4; −6).
Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{2} = \frac{y}{3}\\\frac{{x + 8}}{{y + 4}} = \frac{9}{4}\end{array} \right.\] ta được cặp nghiệm (x; y) là
\[\left( { - \frac{8}{{19}}; - \frac{{12}}{{19}}} \right)\].
\[\left( {\frac{8}{{19}};\frac{{12}}{{19}}} \right)\].
\[\left( {\frac{8}{{19}}; - \frac{{12}}{{19}}} \right)\].
\[\left( { - \frac{8}{{19}};\frac{{12}}{{19}}} \right)\].
Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {3y + 1} \right) - 4\left( {x - 1} \right) = 5\\5\left( {3y + 1} \right) - 8\left( {x - 1} \right) = 9\end{array} \right.\) là
\(\left( { - \frac{2}{3}; - \frac{3}{4}} \right)\).
\(\left( { - \frac{3}{4}; - \frac{2}{3}} \right)\).
\(\left( {\frac{3}{4};\frac{2}{3}} \right)\).
\(\left( {\frac{3}{4}; - \frac{2}{3}} \right)\).
Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {2x + 3y} \right) = 3\left( {2x - 3y} \right) + 10\\4x - 3y = 4\left( {6y - 2x} \right) + 3\end{array} \right.\) là
\(\left( {\frac{5}{2};1} \right)\).
\(\left( {1;\frac{5}{2}} \right)\).
\(\left( {\frac{2}{5};1} \right)\).
\(\left( { - 1;\frac{5}{2}} \right)\).
Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 3\\x + 2y = 4{\rm{ }}\end{array} \right.\) bằng phương pháp thế.
Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 12y = 5\\x + 4y = 3{\rm{ }}\end{array} \right.\) bằng phương pháp thế.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi







