10 Bài tập Phép cộng và phép trừ đa thức (có lời giải)
Đề thi
10 Bài tập Phép cộng và phép trừ đa thức (có lời giải)
A
Admin
ToánLớp 842 lượt thi
10 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng hai đa thức A = 2x2 + y2 + 1 và B = 3x + 1 là

2x2 + y2 + 2;

2x2 + y2 + 3x + 1;

2x2 + y2 + 3x + 2;

2x2 + y2 + x + 1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Tổng hai đa thức:

A + B = (2x2 + y2 + 1) + (3x + 1)

= 2x2 + y2 + 1 + 3x + 1

= 2x2 + y2 + 3x + 2.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đa thức \[A = \frac{3}{2}{{\rm{x}}^3}{y^2} + 1\] và B = 2x2 + xyz - x3y2. Hiệu A – B là

\[\frac{5}{2}{{\rm{x}}^3}{y^2} - 2{x^2} - xyz + 1\];

\[\frac{1}{2}{{\rm{x}}^3}{y^2} + 2{x^2} + xyz + 1\];

\[\frac{5}{2}{{\rm{x}}^3}{y^2} + 2{x^2} + xyz + 1\];

\[\frac{1}{2}{{\rm{x}}^3}{y^2} - 2{x^2} - xyz + 1\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Hiệu của hai đa thức:

\[A - B = \left( {\frac{3}{2}{{\rm{x}}^3}{y^2} + 1} \right) - \left( {2{x^2} + {\rm{ }}xyz - {x^3}{y^2}} \right)\]

\[ = \frac{3}{2}{{\rm{x}}^3}{y^2} + 1 - 2{x^2} - xyz + {x^3}{y^2}\]

\[ = \left( {\frac{3}{2}{{\rm{x}}^3}{y^2} + {x^3}{y^2}} \right) - 2{x^2} - xyz + 1\]

\[ = \frac{5}{2}{{\rm{x}}^3}{y^2} - 2{x^2} - xyz + 1\].

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đa thức A = 4x2y3 – xy2 + 3 và B = xy2 – 4x2y3. Bậc của đa thức C = A + B là

0;

1;

3;

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có C = A + B

= 4x2y3 – xy2 + 3 + xy2 – 4x2y3

= (4x2y3 – 4x2y3) + (– xy2 + xy2) + 3

= 3.

Vậy bậc của đa thức C là 0.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng hai đa thức \[C = \left( {\frac{1}{3}a - \frac{1}{3}b} \right) - \left( {2{\rm{a}} - b} \right)\] và \[D = \frac{1}{3}a - \frac{1}{3}b - \left( {{\rm{a}} - b} \right)\] có dạng \[\frac{m}{3}a + \frac{n}{3}b\]. Giá trị của m + n là

-1;

4;

2;

-3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có:

\[C = \left( {\frac{1}{3}a - \frac{1}{3}b} \right) - \left( {2{\rm{a}} - b} \right) = \frac{1}{3}a - \frac{1}{3}b - 2{\rm{a}} + b\]

   \[ = \left( {\frac{1}{3}a - 2{\rm{a}}} \right) + \left( { - \frac{1}{3}b + b} \right) = \frac{{ - 5}}{3}a + \frac{2}{3}b.\]

\[D = \frac{1}{3}a - \frac{1}{3}b - \left( {{\rm{a}} - b} \right) = \frac{1}{3}a - \frac{1}{3}b - a + b\]

   \[ = \left( {\frac{1}{3}a - a} \right) + \left( { - \frac{1}{3}b + b} \right) = \frac{{ - 2}}{3}a + \frac{2}{3}b.\]

Tổng của hai đa thức:

\[C + D = \left( {\frac{{ - 5}}{3}a + \frac{2}{3}b} \right) + \left( {\frac{{ - 2}}{3}a + \frac{2}{3}b} \right)\]

          \[ = \left( {\frac{{ - 5}}{3}a + \frac{{ - 2}}{3}a} \right) + \left( {\frac{2}{3}b + \frac{2}{3}b} \right) = \frac{{ - 7}}{3}a + \frac{4}{3}b\].

Do đó, m = -7; n = 4. Suy ra m + n = -3.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đa thức \[A = {x^3} + 2{y^2} - 3{{\rm{z}}^2} + \frac{4}{5}{x^3}y{z^2} - 2\] và \[B = 2{y^3} - 3{z^2} + \frac{3}{5}{x^3}y{z^2}\]. Hiệu A - B có thể viết dưới dạng tổng của ít nhất bao nhiêu đơn thức?

3;

5;

4;

2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Xét hiệu:

\[A - B = \left( {{x^3} + 2{y^2} - 3{{\rm{z}}^2} + \frac{4}{5}{x^3}y{z^2} - 2} \right) - \left( {2{y^3} - 3{z^2} + \frac{3}{5}{x^3}y{z^2}} \right)\]

\[ = {x^3} + 2{y^2} - 3{{\rm{z}}^2} + \frac{4}{5}{x^3}y{z^2} - 2 - 2{y^3} + 3{z^2} - \frac{3}{5}{x^3}y{z^2}\]

\[ = {x^3} - 2{y^3} + 2{y^2} + \left( { - 3{{\rm{z}}^2} + 3{z^2}} \right) + \left( {\frac{4}{5}{x^3}y{z^2} - \frac{3}{5}{x^3}y{z^2}} \right) - 2\]

\[ = {x^3} + \left( { - 2{y^3}} \right) + 2{y^2} + \frac{1}{5}{x^3}y{z^2} + \left( { - 2} \right)\].

Do đó hiệu A - B có thể viết dưới dạng tổng của ít nhất 5 đơn thức là: \[{x^3};\; - 2{y^3};\;2{y^2};\;\frac{1}{5}{x^3}y{z^2}\] và -2.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đa thức A = 4x2 + 3y2 – 5xy và B = 3x2 + 2y2 + 2x2y2. Đa thức C thỏa mãn C + A = B là

C = 7x2 + 5y2 + 2x2y2 – 5xy;

C = –7x2 – 5y2 – 2x2y2 + 5xy;

C = x2 + y2 – 2x2y2 – 5xy;

C = – x2 – y2 + 2x2y2 + 5xy.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có C + A = B

Suy ra C = B – A

= 3x2 + 2y2 + 2x2y2 – (4x2 + 3y2 – 5xy)

= 3x2 + 2y2 + 2x2y2 – 4x2 – 3y2 + 5xy

= (3x2 – 4x2) + (2y2 – 3y2) + 2x2y2 + 5xy

= – x2 – y2 + 2x2y2 + 5xy.

Vậy C = – x2 – y2 + 2x2y2 + 5xy.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba đa thức \[A = \frac{1}{2}x{y^3} - {{\rm{x}}^2}y + {y^2} + a\]; \[B = \frac{1}{2}x{y^3} + 2{x^2}y + 1\]; C = 2 với a là hằng số. Bậc của đa thức M = A - B - 2C là

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\[M = A - B - 2C = \left( {\frac{1}{2}x{y^3} - {{\rm{x}}^2}y + {y^2} + a} \right) - \left( {\frac{1}{2}x{y^3}{\rm{ + 2}}{{\rm{x}}^2}y + 1} \right) - 2.2\]

\[ = \frac{1}{2}x{y^3} - {{\rm{x}}^2}y + {y^2} + a - \frac{1}{2}x{y^3} - 2{{\rm{x}}^2}y - 1 - 2.2\]\[ = \left( {\frac{1}{2}x{y^3} - \frac{1}{2}x{y^3}} \right) + \left( { - {{\rm{x}}^2}y - 2{{\rm{x}}^2}y} \right) + {y^2} + \left( {a - 1 - 4} \right)\]

 = -3x2y + y2 + a - 5.

Bậc của đa thức M là bậc của hạng tử -3x2y và bằng 3.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đa thức M thoản mãn: 15x2y4 + 0,5.M = 12x2y4 + (2x)2 - 3. Hệ số của hạng tử có phần biến x2y4 trong M là

-6;

6;

-3;

3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có:

15x2y4 + 0,5.M = 12x2y4 + (2x)2 - 3

Suy ra 0,5.M = (12x2y4 + 4x2 - 3) - 15x2y4

Hay 0,5.M = 12x2y4 - 15x2y4 + 4x2 - 3

Do đó \[\frac{1}{2}M = - 3{x^2}{y^4} + 4{x^2} - 3\]

Suy ra M = 2.(-3x2y4 + 4x2 - 3) = -6x2y4 + 8x2 - 6.

Do đó hệ số của hạng tử chứa phần biến x2y4 trong M là -6.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đa thức:

\[A = \frac{1}{2}x{y^2} - 2x + {x^3} - \frac{1}{6}x{y^2} + 1\] và \[B = 2x{y^2} - \frac{3}{5}{x^5} + x{y^2} - 1\].

Giá trị của biểu thức M = 2A + B tại x = -1; y = 1 là

\[\frac{{ - 1}}{{15}}\];

\[\frac{{ - 136}}{{15}}\];

\[\frac{{91}}{{15}}\];

\[\frac{{109}}{{15}}\];.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\[A = \frac{1}{2}x{y^2} - 2x + {x^3} - \frac{1}{6}x{y^2} + 1\]

\[ = {x^3} + \left( {\frac{1}{2}x{y^2} - \frac{1}{6}x{y^2}} \right) - 2{\rm{x}} + 1\]

\[ = {x^3} + \frac{1}{3}x{y^2} - 2x + 1\].

\[B = 2x{y^2} - \frac{3}{5}{x^5} + x{y^2} - 1\]

\[ = - \frac{3}{5}{x^5} + \left( {2x{y^2} + x{y^2}} \right) - 1\]

\[ = - \frac{3}{5}{x^5} + 3x{y^2} - 1\].

Do đó: \[M = 2A + B\]

\[ = 2 \cdot \left( {{x^3} + \frac{1}{3}x{y^2} - 2{\rm{x}} + 1} \right) + \left( { - \frac{3}{5}{x^5} + 3x{y^2} - 1} \right)\]

\[ = 2{x^3} + \frac{2}{3}x{y^2} - 4{\rm{x}} + 2 - \frac{3}{5}{x^5} + 3x{y^2} - 1\]

\[ = - \frac{3}{5}{x^5} + 2{x^3} + \left( {\frac{2}{3}x{y^2} + 3x{y^2}} \right) - 4{\rm{x}} + \left( {2 - 1} \right)\]

\[ = - \frac{3}{5}{x^5} + 2{x^3} + \frac{{11}}{3}x{y^2} - 4{\rm{x}} + 1\].

Thay x = -1; y = 1 vào M, ta có:

\[M = - \frac{3}{5}.{\left( { - 1} \right)^5} + 2.{\left( { - 1} \right)^3} + \frac{{11}}{3}.\left( { - 1} \right){.1^2} - 4.\left( { - 1} \right) + 1 = \frac{3}{5} - 2 - \frac{{11}}{3} + 4 + 1 = \frac{{ - 1}}{{15}}\].

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho: x + y = 1; x2 + 2y + z = 2; 2x + z = 3 và hai đa thức:

A = 3x2 + 10x + 5(y + z) - 10; B = x2 + 3x.

Giá trị của M = A - B là

5;

7;

4;

10.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có:

M = A - B = [3x2 + 10x + 5(y + z) - 10] - (x2 + 3x)

= 3x2 + 10x + 5y + 5z - 10 - x2 - 3x

= (3x2 - x2) + (10x - 3x) + 5y + 5z - 10

= 2x2 + 7x + 5y + 5z - 10

= 2x2 + x + 6x + y + 4y + 2z + 3z - 10

= (2x2 + 4y + 2z) + (x + y) + (6x + 3z) - 10

= 2.(x2 + 2y + z) + (x + y) + 3.(2x + z) - 10

Thay x + y = 1; x2 + 2y + z = 2; 2x + z = 3 vào M, ta có:

M = 2.2 + 1 + 3.3 - 10 = 4 + 1 + 9 - 10 = 4.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả