Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 5
121 câu hỏi
Một hộp có 100 viên bi giống nhau. Có bao nhiêu cách chia số bi trên cho 30 bạn học sinh sao cho mỗi bạn ít nhất một viên bi?
Xếp 100 viên bi thành hàng ngang, giữa chúng có 99 khe trống (khe ngăn cách 2 viên bi). Ta cần chia 100 viên bi kia thành 30 phần sao cho phần nào cũng có bi, do đó cần đặt 29 tấm vách ngăn vào 99 khe trống nói trên.
Theo quy tắc tổ hợp, có \[C_{99}^{29}\] cách đặt, hay có \[C_{99}^{29}\] cách chia 100 viên bi cho 30 bạn sao cho bạn nào cũng có bi.
1 m3 bằng bao nhiêu kg?
Ta có: 1m3 = 1000 kg.
1 kg sắt và 1 kg bông. Cái nào nặng hơn? Giải thích?
Ta có: 1 kg sắt = 1 kg bông vì khối lượng bằng nhau đều là 1 kg.
1 mũ 30 bằng bao nhiêu?
Ta có: 130 = 1.
1 năm có bao nhiêu tháng có 30 ngày?
Các tháng có 30 ngày là: Tháng 4, 6, 9, 11.
Vậy 1 năm có 4 tháng có 30 ngày.
\(\frac{1}{2}\) đổi ra số thập phân bằng bao nhiêu?
Ta có: \[\frac{1}{2} = 0,5.\]
\(\frac{1}{2}\) phút bằng bao nhiêu giây?
Ta có: 1 phút = 60 giây
Nên \[\frac{1}{2}\]phút \[ = \frac{1}{2} \times 60\] giây = 30 giây.
\(\frac{1}{2}\) yến bằng bao nhiêu kg?
Ta có: 1 yến = 10 kg
Nên \[\frac{1}{2}\]yến \[ = \frac{1}{2} \times 10\] kg = 5 kg.
Phân số \(\frac{1}{5}\) viết dưới dạng số thập phân là bao nhiêu?
Ta có: \[\frac{1}{5} = \frac{2}{{10}} = 0,2.\]
1 phút 15 giây bằng bao nhiêu giây?
Ta có: 1 phút = 60 giây
Nên 1 phút 15 giây = 60 giây + 15 giây = 75 giây.
1 phút 40 giây bằng bao nhiêu giây?
1 phút = 60 giây
Nên 1 phút 40 giây = 60 giây + 40 giây = 100 giây.
Trên bàn có 1 quả dưa hấu. Nếu ta bổ 10 nhát thì số miếng dưa hấu nhiều nhất là bao nhiêu?
Số miếng dưa hấu nhiều nhất là: 210 = 1024 miếng.
1 tá bút chì là bao nhiêu cái?
1 tá bút chì là 12 cái.
Cứ 1 tạ thóc xay xát được 65 kg gạo. 300 kg thóc thì xay xát được số kg gạo là?
Đổi 1 tạ thóc = 100 kg thóc.
Có 300 kg thóc thì xay xát được số ki-lô-gam gạo là:
(300 : 100) × 65 = 195 (kg)
Đáp số: 195 kg gạo.
1 thế kỷ bằng bao nhiêu giây?
Một ngày có số giây là: 24 × 60 × 60 = 86 400 (giây)
Số năm nhuận trong 1 thế kỉ là: 100 : 4 = 25 (năm)
25 năm nhuận có số giây là: 25 × 366 × 86 400 = 79 056 000 (giây)
75 năm thường có số giây là: 75 × 365 × 86400 = 236 520 000 (giây)
Vậy một thế kỉ có số giây là: 236 520 000 + 79 056 000 = 3 155 760 000 (giây)
Thế kỉ XX có bao nhiêu năm nhuận?
Thế kỉ thứ XX bắt đầu từ năm 1901 đến năm 2000.
Các năm nhuận trong thế kỉ XX là các năm sau: 1904; 1908;...; 2000.
Dãy số trên là dãy số cách đều với khoảng cách là
1908 ‒ 1904 = 4
Số số hạng của dãy số trên là:
(2000 ‒ 1904) : 4 + 1 = 25.
Vậy thế kỉ XX có 25 năm nhuận.
1 giờ bằng bao nhiêu giây?
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
Nên 1 giờ = 60 × 60 giây = 3600 giây.
1 tiếng rưỡi bằng bao nhiêu phút?
1 giờ = 60 phút
1 giờ rưỡi hay 1 tiếng rưỡi = 60 phút + 30 phút = 90 phút.
1 tuần có bao nhiêu giây?
1 tuần có 7 ngày
1 ngày có 24 giờ
1 giờ có 60 phút
1 phút có 60 giây
Vậy 1 tuần có số giây là:
7 × 24 × 60 × 60 = 604 800 giây.
1 tuần có bao nhiêu giờ?
1 tuần có 7 ngày
1 ngày có 24 giờ
Vậy 1 tuần có số giờ là:
7 × 24 = 168 giờ.
Tìm các số nguyên x, y biết: \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{5}\].
\[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{5}\]
\[\frac{{x + y}}{{xy}} = \frac{1}{5}\]
5(x + y) = xy
5x + 5y ‒ xy = 0
x(5 ‒ y) ‒ 5(5 ‒ y) = ‒25
(5 ‒ y)(x ‒ 5) = ‒ 25
Giả sử x ≥ y nên x ‒ 5 ≥ 5 ‒ y
Khi đó, ta xét các trường hợp sau:
\[\left\{ \begin{array}{l}x - 5 = 25\\5 - y = - 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 30\\y = 6\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x - 5 = 5\\5 - y = - 5\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 10\\y = 10\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x - 5 = 1\\5 - y = - 25\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 6\\y = 30\end{array} \right.\]
Vậy có các trường hợp x, y thỏa mãn yêu cầu đề bài là (30; 6); (10; 10); (6; 30).
Thực hiện phép tính:
1.2.3....9 ‒ 1.2.3...8 ‒ 1.2.3...7.82
1.2.3....9 ‒ 1.2.3...8 ‒ 1.2.3...7.82
= 1.2.3...8.(9 ‒ 1 ‒ 8)
= 1.2.3...8 .0
= 0.
\[\frac{1}{8}\] thế kỷ bằng bao nhiêu năm?
1 thế kỉ = 100 năm
Vậy \[\frac{1}{8}\] thế kỷ \[ = \frac{1}{8} \times 100\] năm = 12,5 năm.
10% của 1000 bằng bao nhiêu?
10% của 1000 là:
1000 × 10 : 100 = 100.
Tính nhanh:
10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 + 16 + 17 + 18 + 19.
10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 + 16 + 17 + 18 + 19
= (19 + 11) + (12 + 18) + (17 + 13) + (16 + 14) + 15
= 30 + 30 + 30 + 30 + 15
= 30 × 4 + 15
= 120 + 15
= 135.
Tính nhanh: S = 10 + 12 + 14 + ... + 2010.
S = 10 + 12 + 14 + ... + 2010
Số số hạng có là :
(2010 ‒ 10) : 2 + 1 = 1001 (số hạng)
Tổng là :
(2010 + 10) × 1001 : 2 = 1011010.
Tính: \[ - 10:\frac{2}{3}\].
\[ - 10:\frac{2}{3}\]
\[ = - 10 \times \frac{3}{2}\]
\[ = \frac{{ - 10}}{1} \times \frac{3}{2}\]
\[ = \frac{{ - 30}}{2} = - 15.\]
Tính: 10 ‒ 2 + 5.
10 ‒ 2 + 5
= 8 + 5
= 13.
Tìm x, biết: 10 ‒ 2x = 25 ‒ 3x.
10 ‒ 2x = 25 ‒ 3x
‒2x + 3x = 25 ‒ 10
x = 15
Vậy x = 15.
103 bằng bao nhiêu?
103 = 10 × 10 × 10 = 1000.
Tính một cách hợp lý: \[M = \frac{{10}}{{56}} + \frac{{10}}{{140}} + \frac{{10}}{{260}} + ... + \frac{{10}}{{1400}}\]
\[M = \frac{{10}}{{56}} + \frac{{10}}{{140}} + \frac{{10}}{{260}} + ... + \frac{{10}}{{1400}}\]
\[ = \frac{5}{{28}} + \frac{5}{{70}} + ... + \frac{5}{{700}}\]
\[ = \frac{5}{{4 \times 7}} + \frac{5}{{7 \times 10}} + ... + \frac{5}{{25 \times 28}}\]
\[3M = 5 \cdot \left( {\frac{3}{{4 \times 7}} + \frac{3}{{7 \times 10}} + ... + \frac{3}{{25 \times 28}}} \right)\]
\[3M = 5\left( {\frac{1}{4} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{{10}} + ... + \frac{1}{{25}} - \frac{1}{{28}}} \right)\]
\[3M = 5\left( {\frac{1}{4} - \frac{1}{{28}}} \right) = \frac{{15}}{{14}}\]
Do đó, \[M = \frac{5}{{14}}.\]
Tính: \[10 - \frac{8}{{10}}\].
Ta có: \[10 - \frac{8}{{10}}\]\[ = \frac{{100}}{{10}} - \frac{8}{{10}} = \frac{{92}}{{10}} = \frac{{46}}{5}.\]
10% của 100 là bao nhiêu?
10% của 100 là:
100 × 10 : 100 = 10.
10% của 500 là bao nhiêu?
10% của 500 là:
500 × 10 : 100 = 50.
10% của 80 là bao nhiêu?
10% của 80 là:
80 × 10 : 100 = 5.
10 giờ kém 10 phút là mấy giờ?
10 giờ kém 10 phút là 9 giờ 50 phút
10 kg bằng bao nhiêu yến?
Ta có: 10 kg = 1 yến.
10 mũ 10 bằng bao nhiêu?
1010
= 10.10....10 (10 số 10)
= 10 000 000 000.
10 mũ 2 bằng bao nhiêu?
102 = 10.10 = 100.
10 người làm xong một công việc phải hết 9 ngày. Nay muốn làm xong công việc đó trong 5 ngày thì cần bao nhiêu người (năng suất làm việc của mỗi người là như nhau)?
Số ngày một người làm xong công việc là:
10 × 9 = 90 (ngày)
số người làm xong công việc trong 5 ngày là:
90 : 5 = 18 (người)
Đáp số: 18 người.
10 phút bằng bao nhiêu giờ?
1 giờ = 60 phút
Nên 10 phút \[ = \frac{{10}}{{60}}\] giờ = \[ = \frac{1}{6}\] giờ.
10 tấn bằng bao nhiêu kg?
1 tấn = 1 000 kg
10 tấn = 10 × 1000 kg = 10 000 kg.
Tìm x để 10 chia hết cho x ‒ 7?
10 chia hết cho x ‒ 7 hay x ‒ 7 ∈ Ư(10) = {1; 2; 5; 10}
Ta có bảng giá trị sau:

Vậy x ∈ {8; 9; 12; 17}.
100 chia 0 bằng mấy?
100 không chia được cho 0.
\[\frac{{100}}{{1000}}\] bằng bao nhiêu?
Ta có: \[\frac{{100}}{{1000}} = \frac{{100}}{{100 \times 10}} = \frac{1}{{10}}.\]
100 : 11 bằng bao nhiêu?
Ta có: 100 : 11 bằng 9 dư 1.
Tìm BCNN của 100, 200, 120?
Ta có:
100 = 22.52
200 = 23.52
120 = 23.3.5
BCNN(100, 200, 120) = 23.3.52 = 8.3.25 = 600.
Tìm số thích hợp điền vào chỗ dấu hỏi chấm?
100 + ? = 134
Ta có: 100 + 34 = 134.
Vậy số điền vào dấu hỏi chấm là số 34.
Tính: 10 ‒ 22.
Ta có: 10 ‒ 22 = 78.
23% của 100 là bao nhiêu?
23% của 100 là:
100 × 23 : 100 = 23.
Tính: 100 + 233.
Ta có: 100 + 233 = 333.
Tính: 100 + 26.
Ta có: 100 + 26 = 126.
Tính: 100 ‒ 27.
Ta có: 100 ‒ 27 = 73.
Tính: 100 ‒ 29.
Ta có: 100 ‒ 29 = 71.
100 : 3 xấp xỉ bằng bao nhiêu?
Ta có: 100 : 3 = 33, 33333… ≈ 33.
Hỗ số \[3\frac{4}{{100}}\] viết dưới dạng thập phân bằng bao nhiêu?
Ta có: \[3\frac{4}{{100}} = \frac{{304}}{{100}} = 3,04.\]
So sánh: \[\frac{{100}}{{33}}\] và \[\frac{{33}}{{88}}\]
Ta có: \[\frac{{100}}{{33}} > 1\] và \[\frac{{33}}{{88}} < 1\]
Vậy \[\frac{{100}}{{33}} > \frac{{33}}{{88}}.\]
38% của 100 là bao nhiêu?
38% của 100 là:
100 × 38 : 100 = 38.
Tính nhanh: (100 + 42) × 42 + (200 ‒ 58) × 58.
(100 + 42) × 42 + (200 ‒ 58) × 58
= 142 × 42 × 142 × 58
= 142 × (42 + 58)
= 142 × 100
= 14200.
Tính: 100 : 5.
Ta có: 100 : 5 = 20.
Tính: 100 ‒ 50.
Ta có: 100 ‒ 50 = 50.
Tính: 100 ‒ 55
Ta có: 100 ‒ 55 = 45.
Tính: 100 : 6
Ta có: 100 : 6 = 16,666....
Tính: (100 + 67) × 67 + (200 ‒ 33) × 33
(100 + 67) × 67 + (200 ‒ 33) × 33
= 167 × 67 + 167 × 33
= 167 × ( 67 + 33)
= 167 × 100
= 16 700.
Tìm x, biết: 100 ‒ 7 × (x ‒ 5) = 58
100 ‒ 7 × (x − 5) = 58
100 ‒ 7x + 35 = 58
7x = 135 ‒ 58
7x = 77
x = 11
Vậy x = 11.
Tìm x: 100 ‒ 7 × (x ‒ 5) = 58
100 ‒ 7 × (x − 5) = 58
100 ‒ 7x + 35 = 58
7x = 135 ‒ 58
7x = 77
x = 11
Vậy x = 11.
Tính: 100 ‒ 75
Ta có: 100 ‒ 75 = 25.
100 năm có bao nhiêu ngày?
Vì 4 năm sẽ có 1 năm nhuận nên sẽ có 25 năm nhuận
Do đó: 25 năm có số ngày là: 25 × 366 = 9 150 ngày
Còn lại 75 năm không nhuận có số ngày là: 75 × 365 = 27 375 ngày
Vậy 100 năm có số ngày là: 9150 + 27375 = 36 525 ngày.
100 phút bằng bao nhiêu giờ?
Ta có: 100 phút = 40 phút + 60 phút
1 giờ = 60 phút
40 phút \[ = \frac{{40}}{{60}}\] giờ \[ = \frac{2}{3}\] giờ
Vậy 100 phút = 1 giờ + \[\frac{2}{3}\]giờ \[ = \frac{5}{3}\] giờ.
Tính: 100 × 2 − 3
100 × 2 − 3
= 200 ‒ 3
= 197.
Tìm x biết: 100 + x = 300 + 200
100 + x = 300 + 200
100 + x = 500
x = 500 ‒ 100
x = 400
Vậy x = 400.
Tính bằng cách thuận tiện: \[1000 \times 0,04 - \frac{{100}}{{2,5}} + 10 \cdot 0,4.\]
Ta có:
\[1000 \times 0,04 - \frac{{100}}{{2,5}} + 10 \cdot 0,4\]
= 40 ‒ 40 + 4
= 4.
Tính: 1000 + 100.
Ta có: 1000 + 100 = 1100.
Tính: 1000 × 1000.
Ta có: 1000 × 1000 = 1 000 000.
Tính: 1000 + 139.
Ta có: 1000 + 139 = 1139.
\[\frac{{16}}{{1000}}\]rút gọn về phấn số tối giản là bao nhiêu?
Ta có: \[\frac{{16}}{{1000}} = \frac{{8 \cdot 2}}{{8 \cdot 125}} = \frac{2}{{125}}.\]
Tính: 1000 : 2.
Ta có: 1000 : 2 = 500.
25% của 1000 bằng bao nhiêu:
25% của 1000 bằng:
1000 × 25 : 100 = 250.
30% của 1000 bằng bao nhiêu:
30% của 1000 bằng:
1000 × 30 : 100 = 300.
Tính: 1000 ‒ 300.
Ta có: 1000 ‒ 300 = 700.
Rút gọn phân số: \[\frac{{1000}}{{3250}}\]
Ta có: \[\frac{{1000}}{{3250}} = \frac{{4 \cdot 250}}{{13 \cdot 250}} = \frac{4}{{13}}.\]
Tính: 1000 : 5.
Ta có: 1000 : 5 = 200.
Tính: 1000 + 999.
Ta có: 1000 + 999 = 1999.
1000 ngày là bao nhiêu năm?
1 năm có 365 ngày
Nên 1000 ngày = 1000 : 365 ngày ≈ 2,74 năm.
1000 phút bằng bao nhiêu giờ?
1 giờ = 60 phút
Nên 1000 phút \[ = \frac{{1000}}{{60}}\] giờ ≈ 16,7 giờ.
Tính: 10000 : 5.
Ta có: 10000 : 5 = 2000.
Tính: 100 0000 000 ‒ 2 000 000.
Ta có: 100 0000 000 ‒ 2 000 000 = 998 000 000.
1000 ha bằng bao nhiêu km2?
1 ha = 0, 01 km2
Nên 1000 ha = 1000.0,01 km2 = 10 km2.
100 cm2 bằng bao nhiêu m2?
Ta có:
1 m2 = 1000 cm2
100 cm2 = 0,1 m2.
1 mét bằng bao nhiêu dm?
Ta có: 1 m = 10 dm.
Tính bằng cách thuận tiện:
102,3 : 0,25 : 40 + 98,3 : 1,25 : 8.
102,3 : 0,25 : 40 + 98,3 : 1,25 : 8
= 102,3 : (0,25 × 40) + 98,3 : (1,25 × 8)
= 102,3 : 10 + 98,3 : 10
= 10,23 + 9,83
= 20,06.
Chứng tỏ rằng: 1021 + 5 chia hết cho 3 và 5.
Ta có: 1021 + 5 = 100...00 (21 chữ số 0) + 5=100....05 (20 chữ số 0)
‒ Để 100....05 (20 chữ số 0) chia hết cho 3 thì: 1 + 0 + 0 + ... + 0 + 5 (20 chữ số 0) = 6 chia hết cho 3. (1)
‒ Mà 100....05 (20 chữ số 0) có chữ số tận cùng là 5 nên 100....05 (20 chữ số 0) chia hết cho 5 nên 1021 + 5 chia hết cho 5 (2)
Từ (1) và (2) ta có 1021 + 5 chia hết cho 3 và 5.
Tính: 105 : 2.
Ta có: 105 : 2 = 52,5.
Tìm y, biết \[y:84 = \frac{{106}}{{84}}\]
\[y:84 = \frac{{106}}{{84}}\]
y × 84 = 106 × 84
y = 106.
Vậy y = 106.
Tính: 108 : 6.
Ta có: 108 : 6 = 18.
Cho phân số \[\frac{{51}}{{109}}\]. Hỏi phải chuyển từ mẫu số lên tử số bao nhiêu đơn vị thì ta được phân số mới có giá trị bằng \[\frac{3}{4}.\]
Tổng của tử số và mẫu số của phân số \[\frac{{51}}{{109}}\] là:
51 + 61 = 112
Khi chuyển từ tử số xuống mẫu số bao nhiêu đơn vị thì tổng của tử số với mẫu số của phân số mới vẫn không thay đổi và bằng 112
Chia tử số của phân số mới thành 3 phần bằng nhau thì mẫu số của phân số mới là 5 phần như thế
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 phần
Giá trị 1 phần là:
112 : 8 = 14
Tử số của phân số mới là:
14 × 3 = 43
Số đơn vị cần chuyển từ tử xuống mẫu của phân số ban đầu là:
51 ‒ 42 = 9
Tìm x, biết: 56 + x = 109.
56 + x = 109
x = 109 ‒ 56
x = 43
Vậy x = 43.
Phân tích đa thức thành nhân tử: 5ab2 ‒ 10abc + 5ac2.
5ab2 ‒ 10abc + 5ac2
= 5a(b2 ‒ 2bc + c2)
= 5a(b ‒ c)2.
10h30 phút bằng bao nhiêu giờ?
10 giờ 30 phút = 10 giờ + \[\frac{{30}}{{60}}\] phút = 10 giờ + 0,5 giờ = 10,5 giờ.
10 kg bằng bao nhiêu g?
1 kg = 1000g
Vậy 10 kg = 10 × 1000 g = 10 000 g.
Đề bài. Đặt tính rồi tính: 11 : 0,25.
Đặt tính:

Vậy 11 : 0,25 = 44.
Cho \[A = \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{70}}\]. Chứng minh: \[\frac{4}{3} < A < 2,5.\]
\[A = \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{70}}\]
\[A = \left( {\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{20}}} \right) + \left( {\frac{1}{{21}} + \frac{1}{{22}} + ... + \frac{1}{{30}}} \right) + \left( {\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + ... + \frac{1}{{40}}} \right)\]
\[ + \left( {\frac{1}{{41}} + \frac{1}{{42}} + ... + \frac{1}{{50}}} \right) + \left( {\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{60}}} \right) + \left( {\frac{1}{{61}} + \frac{1}{{62}} + ... + \frac{1}{{70}}} \right)\]
⦁ Ta có:
\[\frac{1}{{11}} < \frac{1}{{10}};\frac{1}{{12}} < \frac{1}{{10}};...;\frac{1}{{20}} < \frac{1}{{10}}\]
\[\frac{1}{{21}} < \frac{1}{{20}};\frac{1}{{22}} < \frac{1}{{20}};...;\frac{1}{{30}} < \frac{1}{{20}}\]
....
\[\frac{1}{{61}} < \frac{1}{{60}};\frac{1}{{62}} < \frac{1}{{60}};...;\frac{1}{{70}} < \frac{1}{{60}}\]
Do đó
\[A < \frac{1}{{10}} \cdot 10 + \frac{1}{{20}} \cdot 10 + \frac{1}{{30}} \cdot 10 + \frac{1}{{40}} \cdot 10 + \frac{1}{{50}} \cdot 10 + \frac{1}{{60}} \cdot 10\]
\[A < 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + \frac{1}{5} + \frac{1}{6}\]
\[A < 1 + \frac{{29}}{{20}}\]
A < 2,45 hay A < 2,5 (1)
⦁ Ta có:
\[\frac{1}{{11}} > \frac{1}{{20}};\frac{1}{{12}} > \frac{1}{{20}};...;\frac{1}{{19}} > \frac{1}{{20}}\]
\[\frac{1}{{21}} > \frac{1}{{30}};\frac{1}{{22}} > \frac{1}{{30}};...;\frac{1}{{29}} > \frac{1}{{30}}\]
\[\frac{1}{{31}} > \frac{1}{{60}};\frac{1}{{32}} > \frac{1}{{60}};...;\frac{1}{{59}} > \frac{1}{{60}}\]
Suy ra \[A > \frac{1}{{20}} \cdot 10 + \frac{1}{{30}} \cdot 10 + \frac{1}{{60}} \cdot 30 + \left( {\frac{1}{{60}} + \frac{1}{{61}} + ... + \frac{1}{{70}}} \right)\]
\[A > \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{2} + \left( {\frac{1}{{60}} + \frac{1}{{61}} + ... + \frac{1}{{70}}} \right)\]
\[A > \frac{4}{3} + \left( {\frac{1}{{60}} + \frac{1}{{61}} + ... + \frac{1}{{70}}} \right) > \frac{4}{3}.\] (2)
Từ (1) và (2) suy ra \[\frac{4}{3} < A < 2,5.\]
Tính tổng: 11 + 12 + 13 + ... + 20.
11 + 12 + 13 +....+ 20
= (11 + 19) + (12 + 18) + (13 + 17) + (14 + 16) + 15 + 20
= 30 + 30 + 30 + 30 + 15 + 20
= 155.
Tìm x, biết: 11 + (15 ‒ x) = 1.
11 + (15 ‒ x) = 1
15 ‒ x = 11 ‒ 1
15 ‒ x = 10
x = 15 ‒ 10
x = 5
Vậy x = 5.
Cho dãy số: 11, 18, 25, 32,..., 459
(a) Dãy số trên có bao nhiêu số?
(b) Số thứ 42 của dãy là số nào?
Dãy số trên là dãy số cách đều, có khoảng cách cách đều là 7 (18 ‒ 11 = 25 ‒ 18 = 32 ‒ 25 = 7)
a) Dãy số trên có số các số hạng là : (459 ‒ 11) : 7 + 1 = 65 (số)
b) Số thứ 42 của dãy số là : 11 + (42 ‒ 1) × 7 = 298.
Đặt tính rồi tính: 112,56 : 28.

Vậy 112,56 : 28 = 4,02.
Tìm x, biết: x : 11 = 21
Ta có:
x : 11 = 21
x = 21 × 11
x = 231
Vậy x = 231.
Tìm x, biết: (11 ‒ x) × (4 ‒ x) × (x ‒ 5) = 0.
Áp dụng tính chất nhân với 0 ta có:
11 ‒ x = 0 hoặc 4 ‒ x = 0 hoặc x ‒ 5 = 0
x = 11 hoặc x = 4 hoặc x = 5.
Vậy x = 11; x = 4; x = 5.
Tính: 111 : 3.
Ta có: 111 : 3 = 37.
Cho A = 1 + 11 + 111 + 1111 + ... + 1111111111 (có 10 số 1).
Vậy A chia cho 9 dư mấy?
Để biết một tổng có chia hết cho 9 hay không, ta lấy tổng các chữ số của các số hạng chia cho 9. Số dư của phép chia cũng chính là số dư của tổng đó chia cho 9.
Tổng các chữ số của các số hạng là :
1 + 1 × 2 + 1 × 3 + 1 × 4 + ... + 1 × 9 + 1 × 10 = 1 × ( 1 + 2 + 3 + 4 + ... + 9 + 10) = 1 × 55 = 55
Ta có : 55 : 9 = 6 (dư 1)
Vậy A chia cho 9 dư 1.
Viết liên tiếp các số 11, 12, 13... thành số x = 111213... Hỏi chữ số 181 là số nào?
Từ 1 đến 90 có số số hạng là:
(99 ‒ 11) : 1 + 1 = 89 (số)
Có số chữ số là:
89 × 2 = 178 (chữ số)
Còn số chữ số là:
181 ‒ 178 = 3 (chữ số)
Chúng ta phải cần số số có 3 chữ số nữa là:
3 : 3 = 1 (số)
1 số tiếp theo là: 100
Vậy chữ số thứ 181 là chữ số 0.
\[\frac{{112}}{3}\] bằng bao nhiêu?
Ta có: \[\frac{{112}}{3} \approx 37,3\]
Tính nhẩm: 112,4 × 10.
Ta có: 112,4 × 10 = 1124.
Đặt tính rồi tính: 112,5 : 25.

Vậy 112,5 : 25 = 4,5.
Tính: 112 – 96.
Ta có: 112 – 96 = 16.
Tìm x, biết: (x + 42)2 . 115 = 115.4.
(x + 42)2 . 115 = 115.4
(x + 42)2 = 4
x + 42 = 2 hoặc x + 42 = ‒ 2
x = 2 ‒ 42 hoặc x = ‒2 ‒ 42
x = ‒40 hoặc x = ‒44
Vậy x = ‒40 hoặc x = ‒44.
Một ô tô đi quãng đường 116,4 km trong 2,4 giờ. Vận tốc của ô tô là bao nhiêu km/giờ?
Vận tốc của ô tô là:
116,4 : 2,4 = 48,5 (km/giờ).
Tính nhanh: 117 × (36 + 62) ‒ 17 (62 + 36).
117 × (36 + 62) ‒ 17 (62 + 36)
= 117 × 100 × 17 × 100
= ( 117 × 17 ) x 100
= 100 × 100
= 10000.
Đặt tính rồi tính: 12 : 12,5.

Vậy 12 : 12,5 = 0,96.
Tính: 12 + 19.
Ta có: 12 + 19 = 31.
Tìm ƯCLN(48, 12, 24).
Vì 48 chia hết cho 12
24 chia hết cho 12
12 chia hết cho 12
mà trong 48,12,24 lại có 12 bé nhất
nên 12 là ƯCLN (48,12,24)
Tìm x, biết: \[{\left( {\frac{{12}}{{25}}} \right)^x} = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} - {\left( { - \frac{3}{5}} \right)^4}\]
\[{\left( {\frac{{12}}{{25}}} \right)^x} = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} - {\left( { - \frac{3}{5}} \right)^4}\]
\[{\left( {\frac{{12}}{{25}}} \right)^x} = \frac{9}{{25}} - \frac{{81}}{{625}}\]
\[{\left( {\frac{{12}}{{25}}} \right)^x} = \frac{{144}}{{625}}\]
\[{\left( {\frac{{12}}{{25}}} \right)^x} = {\left( {\frac{{12}}{{25}}} \right)^2}\]
Suy ra x = 2
Vậy x = 2.








