Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 17
Đề thi

Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 17

A
Admin
ToánLớp 9149 lượt thi
100 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số bé nhất có dạng \(\overline {a98b} \) chia cho 5 và 9 đều dư 3.

Xem đáp án

Vì \(\overline {a98b} \) chia 5 dư 3 nên \(\overline {a98b} \) - 3 chia hết cho 5

Suy ra: b = 3 hoặc b = 8.

+ Với b = 3, ta có số \(\overline {a983} \)

Để \(\overline {a983} \) chia 9 dư 3 thì (a + 9 + 8 + 3 – 3) ⋮ 9 ⇔ (a + 17) ⋮ 9 ⇒ a = 1

Vậy ta được số 1983 (1)

+ Với b = 8, ta có số \(\overline {a988} \)

Để \(\overline {a988} \) chia 9 dư 3 thì (a + 9 + 8 + 8 – 3) ⋮ 9 ⇔ (a + 22) ⋮ 9 ⇒ a = 5

Vậy ta được số 5988 (2)

Từ (1) và (2), kết hợp với giả thiết: ta chọn số bé nhất là 1983.

2. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số bị chia trong phép chia cho 25 biết thương là 23 và số dư là số dư lớn nhất của phép chia đó.

Xem đáp án

Số dư lớn nhất của phép chia là:

25 – 1 = 24

Số bị chia là:

25 . 23 + 24 = 599.

3. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số có hai chữ số, biết tích hai chữ số bằng 18 và thương hai chữ số đó bằng 2.

Xem đáp án

Gọi số có 2 chữ số cần tìm là \(\overline {ab} \left( {a \ne 0;a,b < 10} \right)\)

Giả sử: a > b

Theo bài ra ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}ab = 18\\a:b = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}ab = 18\\a = 2b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{b^2} = 18\\a = 2b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{b^2} = 9\\a = 2b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 3\\a = 6\end{array} \right.\)

Tương tự, với trường hợp a < b, ta được số 36.

Vậy số cần tìm là 36, 63.

4. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên x biết rằng x ⋮ 39, x ⋮ 65, x ⋮ 91 và 4000 < x < 6000.

Xem đáp án

Vì x ⋮ 39, x ⋮ 65, x ⋮ 91 nên x ∈ BC(39, 65, 91)

Mà 39 = 3 × 13

65 = 5 × 13

91 = 7 × 13

BCNN (39, 65, 91) = 3 × 5 × 7 × 13 = 1365

⇒ x ∈ {1365; 2730; 4095; 5460; 8190; …}

Mà 4000 < x < 6000 nên x = 4095 hoặc x = 5460.

Vậy x = 4095 hoặc x = 5460.

5. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số thập phân. Biết rằng nếu di chuyển dấu phẩy sang bên trái hai chữ số ta được số thập phân mới là 0,2548.

Xem đáp án

Gọi số thập phân ban đầu là x.

Khi di chuyển dấu phẩy sang bên trái hai chữ số, ta được số mới là 0,25480. Điều này có nghĩa là:

x : 100 = 0,2548

⇔ x = 0,2548 . 100

⇔ x = 25,48.

Vậy số thập phân ban đầu là 25,48.

6. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số thập phân biết \(a,bc = \frac{{10}}{{a + b + c}}\).

Xem đáp án

\(a,bc = \frac{{10}}{{a + b + c}}\)

⇔ \(\overline {abc} = \frac{{1000}}{{a + b + c}}\)

⇔ \(\overline {abc} .\left( {a + b + c} \right) = 1000\)

Ta thấy: 1000 ⋮ \(\overline {abc} \)

Vì \(\overline {abc} \) là số tự nhiên có 3 chữ số nên \(\overline {abc} \in \left\{ {100;125;200;250;500} \right\}\)

+ Với \(\overline {abc} = 100\) thì a + b + c = 1, thay vào \(\overline {abc} .\left( {a + b + c} \right) = 100 \ne 1000\) (loại)

+ Với \(\overline {abc} = 125\) thì a + b + c = 8, thay vào \(\overline {abc} .\left( {a + b + c} \right) = 1000 \) (thỏa mãn)

Tương tự với các trường hợp còn lại, chỉ có \(\overline {abc} = 125\) là thỏa mãn

Vậy số cần tìm là 1,25.

7. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số trung bình cộng của các số sau:

a/ 25, 37, 30, 75 và 63

b/ 35 và 45

 

Xem đáp án

a/ Trung bình cộng của các số đó là : 

(25 + 37 + 30 + 75 + 63) : 5 = 46

b/ Trung bình cộng hai số đó là :

(35 + 45) : 2 = 40

8. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên biết rằng nếu số đó cộng thêm 15 đơn vị ta thu được số tự nhiên là 83.

Xem đáp án

Số tự nhiên cần tìm là:

83 – 15 = 68.

9. Tự luận
• 1 điểm

Tìm 1 số tự nhiên có 3 chữ số biết rằng nếu viết thêm chữ số 3 vào bên trái số đó thì được 1 số gấp 25 lần số cần tìm.\(\overline {abc} \left( {a \ne 0;a,b,c < 10} \right)\)

Xem đáp án

Gọi số có hai chữ số cần tìm là

Nếu thêm chữ số 3 vào bên trái số đó ta được số \(\overline {3abc} \)

Ta có:

\(\overline {3abc} = 25\overline {abc} \)

\(3000 + \overline {abc} = 25\overline {abc} \)

\(3000 = 24\overline {abc} \)

\(\overline {abc} = 3000:24\)

\(\overline {abc} = 125\)

Vậy số cần tìm là 125.

10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên có 4 chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 7 vào bên phải số đó thì được số có 5 chữ số lớn hơn số phải tìm 11212 đơn vị.

Xem đáp án

 

Nếu viết thêm chữ số 7 vào bên phải số cũ ta được số mới hơn số phải tìm là 11212 đơn vị tức là số mới hơn số cũ 10 phần và 7 đơn vị

Số cũ là:

(11212 – 7) : (10 – 1) = 1245

Vậy số cần tìm là 1245.

11. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên n biết:

a) 2n = 16

b) 4n = 64

c) 15n = 225

Xem đáp án

a) 2n = 16

⇔ 2n = 24

⇔ n = 4

b) 4n = 64

⇔ 4n = 43

⇔ n = 3

c) 15n = 225

⇔ 15n = 152

⇔ n = 2

12. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết:

a. 15,06 < x < 17,6

b. 2,75 > x > 0,57

c. (1,2 + 3,7) < x < (2,1 + 3,2)

Xem đáp án

a. x = 16 hoặc x = 17 vì 15,06 < 16 < 17,6 và 15,06 < 17 < 17,6

b. x = 1 hoặc x = 2 (Vì: 2,75 > 1 > 0,57; 2,57 > 2 > 0,57)

c. 4,9 < x < 5,3

Nên x = 5.

13. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên x sao cho \(\frac{4}{7} < \frac{x}{{10}} < \frac{5}{7}\).

Xem đáp án

\(\frac{4}{7} < \frac{x}{{10}} < \frac{5}{7}\)

⇔ \(\frac{{40}}{{70}} < \frac{{7x}}{{70}} < \frac{{50}}{{70}}\)

Suy ra: 40 < 7x < 50

⇒ x = 6 hoặc x = 7.

Vậy x = 6 hoặc x = 7.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = 2x + m.

1. Vẽ (P).

2. Tìm m để (P) tiếp xúc (d).

3. Tìm tọa độ tiếp điểm

Xem đáp án

1. Bảng sau cho một số giá trị tương ứng của x và y

x

-2

-1

0

1

2

y = x2

4

1

0

1

4

Ta có đồ thị:

Cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = 2x + m.  1. Vẽ (P).  2. Tìm m để (P) tiếp xúc (d).  3. Tìm tọa độ tiếp điểm (ảnh 1)

2. Xét phương trình hoành độ giao điểm:

x2 = 2x + m

⇔x2 – 2x – m = 0 (*)

Xét ∆ = m + 1

Để (P) tiếp xúc với d thì phương trình (*) có nghiệm duy nhất, tức ∆ = 0

Suy ra: m + 1 = 0 hay m = -1

3. Với m = -1 ta có: x2 – 2x + 1 = 0

⇔ (x – 1)2 = 0

⇔ x – 1 = 0

⇔ x = 1

Khi đó: y = 12 = 1

Vậy tọa độ tiếp điểm là (1; 1).

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: 1 + 2 + 3 + … + x = 55

Xem đáp án

1 + 2 + 3 + … + x = 55

⇔ \(\frac{{\left( {1 + x} \right).x}}{2} = 55\)

⇔ x2 + x – 2.55 = 0

⇔ x2 + x – 110 = 0

⇔ (x – 10)(x + 11) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 10\\x = - 11\left( L \right)\end{array} \right.\) (vì x > 0)

Vậy x = 10.

16. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x hỗn số:

a) \(x + 2\frac{3}{4} = 5\frac{2}{3}\)

b) \(x - 1\frac{4}{5} = 3\frac{2}{7}\)

c) \(x.3\frac{1}{2} = 4\frac{3}{4}\)

d) \(x:2\frac{2}{3} = 4\frac{1}{3}\)

 

Xem đáp án

a) \(x + 2\frac{3}{4} = 5\frac{2}{3}\)

\(x = 5\frac{2}{3} - 2\frac{3}{4}\)

\(x = 3 + \left( {\frac{2}{3} - \frac{3}{4}} \right)\)

\(x = 3 - \frac{1}{{12}}\)

\(x = \frac{{35}}{{12}}\)

\[x = 2\frac{{11}}{{12}}\]

b) \(x - 1\frac{4}{5} = 3\frac{2}{7}\)

\(x = \frac{{23}}{7} + \frac{9}{5}\)

\(x = \frac{{178}}{{35}} = 5\frac{3}{{35}}\)

c) \(x.3\frac{1}{2} = 4\frac{3}{4}\)

\[x.\frac{7}{2} = \frac{{19}}{4}\]

\[x = \frac{{19}}{4}:\frac{7}{2}\]

\[x = \frac{{19}}{{14}} = 1\frac{5}{{14}}\]

d) \(x:2\frac{2}{3} = 4\frac{1}{3}\)

\(x:\frac{8}{3} = \frac{{13}}{3}\)

\(x = \frac{{13}}{3}.\frac{8}{3}\)

\(x = \frac{{104}}{9} = 11\frac{5}{9}\)

17. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x ∈ ℕ biết:

a) (x - 3) + 7 = 14

b) (x - 3) . 4 = 24

Xem đáp án

a) (x - 3) + 7 = 14

x – 3 = 14 – 7

x – 3 = 7

x = 7 + 3

x = 10

b) (x - 3) . 4 = 24

x – 3 = 24 : 4

x – 3 = 6

x = 6 + 3

x = 9

18. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x thuộc ℕ biết:

a) (x - 15) × 15 = 0

b) 32(x - 10) = 32

c) (x - 5)(x - 7) = 0

d) (x - 35) × 35 = 35

Xem đáp án

a) (x - 15) × 15 = 0

⇔ x – 15 = 0

⇔ x = 0 + 15

⇔ x = 15

b) 32(x - 10) = 32

⇔ x – 10 = 1

⇔ x = 1 + 10

⇔ x = 11

c) (x - 5)(x - 7) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - 5 = 0\\x - 7 = 0\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = 7\end{array} \right.\)

d) (x - 35) × 35 = 35

⇔ x – 35 = 1

⇔ x = 1 + 35

⇔ x = 36.

19. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x thuộc ℤ để A thuộc ℤ và tìm giá trị đó biết \(A = \frac{{x + 3}}{{x - 2}}\).

Xem đáp án

\(A = \frac{{x + 3}}{{x - 2}} = \frac{{x - 2 + 5}}{{x - 2}} = 1 + \frac{5}{{x - 2}}\)

Để A ∈ ℤ thì \(1 + \frac{5}{{x - 2}}\)∈ ℤ

Suy ra: 5 chia hết cho x – 2

Hay x – 2 ∈ Ư(5) = {-5; -1; 1; 5}

⇒ x ∈ {-3; 1; 3; 7}

Vậy x ∈ {-3; 1; 3; 7}.

20. Tự luận
• 1 điểm

Tìm y biết: \(\frac{7}{4} - y \times \frac{5}{6} = \frac{1}{2} + \frac{1}{3}\).

Xem đáp án

\(\frac{7}{4} - y \times \frac{5}{6} = \frac{1}{2} + \frac{1}{3}\)

⇔ \(\frac{7}{4} - y \times \frac{5}{6} = \frac{5}{6}\)

⇔ \(y \times \frac{5}{6} = \frac{7}{4} - \frac{5}{6}\)

⇔ \(y \times \frac{5}{6} = \frac{{22}}{{24}}\)

⇔ \(y = \frac{{22}}{{24}}:\frac{5}{6}\)

⇔ \(y = \frac{{11}}{{10}}\)

Vậy \(y = \frac{{11}}{{10}}\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh: 1 – 2 + 3 – 4 + 5 – 6 + ... + 19 – 20 + 21.

Xem đáp án

1 – 2 + 3 – 4 + 5 – 6 + ... + 19 – 20 + 21

= 1 + (3 - 2) + (5 - 4) + (7 - 6) + ... + (19 - 18) + (21 - 20)

\[ = \underbrace {1 + 1 + 1 + ... + 1}_{11\,\,so\,1}\]

= 11.

22. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách hợp lí nhất : 97,4 - 13,2 + 113,2 + 2,6.

Xem đáp án

97,4 - 13,2 + 113,2 + 2,6

= (97,4 + 2,6) + (113,2 – 13,2)

= 100 + 100

= 200

23. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất: \(\frac{{42 \times 36}}{{7 \times 4}}\).

Xem đáp án
\(\frac{{42 \times 36}}{{7 \times 4}} = \frac{{42}}{7} \times \frac{{36}}{4} = 6 \times 9 = 54\)
24. Tự luận
• 1 điểm

Nêu công thức tính cạnh của hình lập phương khi biết diện tích toàn phần?

Xem đáp án

Giả sử cạnh của hình lập phương có độ dài là a

Như ta đã biết: Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích xung quanh của hình cộng với diện tích 2 mặt đáy

Mà diện tích các mặt đều bằng nhau và bằng a2

Nên ta có diện tích toàn phần của hình lập phương là: 6a2

Do đó, khi đề bài cho diện tích toàn phần thì ta lấy diện tích đó chia cho 6, tiếp theo lấy căn bậc hai của a2, ta sẽ tính được độ dài cạnh hình lập phương

Ví dụ cụ thể: Hình lập phương có diện tích toàn phần là 150cm2. Tìm cạnh của nó?

Gọi cạnh hình lập phương là a

Ta có công thức tính: Stp = 6a2

150 = 6a2

a2 = 150 : 6 

a2 = 25 

Suy ra a = 5 cm.

25. Tự luận
• 1 điểm

Công thức tính cạnh hình vuông khi biết diện tích?

Xem đáp án

Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó, tức là:

Shình vuông = cạnh × cạnh

Do đó, để tính cạnh, ta lấy căn bậc hai của diện tích hình vuông.

26. Tự luận
• 1 điểm

Chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp:

B = {11; 22; 33; 44; ..... ; 99}

Xem đáp án

Ta thấy các số 11; 22; 33; 44; ..... ; 99 là các số tự nhiên có hai chữ số và chia hết cho 11 nên ta viết tập hợp B bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng là:

\(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x = 11k,10 < x < 100} \right\}\).

27. Tự luận
• 1 điểm

Tính chất đoạn chắn là gì?

Xem đáp án
Tính chất đoạn chắn là: Hai đoạn thẳng song song chắn giữa 2 đường thẳng song song thì bằng nhau.
28. Tự luận
• 1 điểm

Tính chu vi của hình bên, biết nửa hình tròn nhỏ có bán kính là 3cm.

Xem đáp án

Đường kính của hình tròn nhỏ chính là bán kính của hình tròn lớn, nên bán kính hình tròn lớn là:

3.2 = 6 (cm)

Chu vi của hình tròn lớn là:

6.3,14 = 18,84 (cm).

29. Tự luận
• 1 điểm

Tính chu vi hình h có bán kính là 4cm. Biết đó là nửa hình tròn.

Xem đáp án

Chu vi hình h là:

(4 . 2 . 3,14 ) : 2 = 12,56 (cm).

30. Tự luận
• 1 điểm

Nêu cách tính chu vi nửa hình tròn.

Xem đáp án

Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy đường kính nhân với số 3,14.

C = d . 3,14

(C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn).

Hoặc: Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy 2 lần bán kính nhân với số 3,14.

C = r . 2 . 3,14

(C là chu vi hình tròn, r là bán kính hình tròn).

Từ đó suy ra, công thức tính nửa chu vi hình tròn là:

\(\frac{d}{2}.3,14 = r.3,14\)

31. Tự luận
• 1 điểm

Tính diện tích và chu vi hình bên?

Tính diện tích và chu vi hình bên? (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Ta chia hình trên thành 1 hình chữ nhật và 1 hình tam giác

Ta đặt tên các điểm trên hình như sau:

Tính diện tích và chu vi hình bên? (ảnh 2)

Diện tích ABCD = 120 . 60 = 7200 (m2)

Diện tích tam giác BEF = \(\frac{1}{2}.\left( {120 - 40} \right).\left( {200 - 60} \right) = 5600\left( {{m^2}} \right)\)

Diện tích hình đó = SABCD + SBEF = 7200 + 5600 = 12800 (m2)

Chu vi ABCD = (120 + 60).2 = 360 (m)

Chu vi BFE là:

= (200 – 60) + (120 – 40) + \(\sqrt {{{\left( {200 - 40} \right)}^2} + {{\left( {120 - 40} \right)}^2}} = 240 + 80\sqrt 5 \left( m \right)\)

Chu vi hình đó là:

\(360 + 240 + 80\sqrt 5 = 600 + 80\sqrt 5 \left( m \right)\).

32. Tự luận
• 1 điểm

Tính diện tích hình chữ nhật biết chu vi hình chữ nhật bằng 86cm và chiều dài hình chữ nhật bằng 35cm.

Xem đáp án

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

86 : 2 = 43 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

43 - 35 = 8 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

35 . 8 = 280 (cm2).

33. Tự luận
• 1 điểm

Hình vuông ABCD có đường chéo bằng 5cm.Tính diện tích phần gạch chéo?

Hình vuông ABCD có đường chéo bằng 5cm.Tính diện tích phần gạch chéo? (ảnh 1)
Xem đáp án

Bán kính hình tròn là: 5 : 2 = 2,5 (cm)

Diện tích hình tròn là: 2,5 . 2,5 . 3,14 = 19,625 (cm2)

Diện tích hình vuông là: 5 . 5 : 2 = 12,5 (cm2)

Diện tích phần gạch chéo là: 19,625 – 12,5 = 7,125 (cm2)

34. Tự luận
• 1 điểm

Tính diện tích phần gạch chéo ở hình bên. Biết hình trên có chu vi là 15,70 m.                                                           

Tính diện tích phần gạch chéo ở hình bên. Biết hình trên có chu vi là 15,70 m.                                                            (ảnh 1)
Xem đáp án

Cạnh hình vuông là:

15,70 : 4 = 3,925 (m)

Vì hình tròn nằm trong hình vuông nên cạnh của hình vuông cũng chính là đường kính hình tròn bên trong.

Bán kính hình tròn là:

3,925 : 2 = 1,9625 (m)

Diện tích hình tròn là:

1,9625 . 1,9525 . 3,14 ≈ 12,09 (m2)

Diện tích hình vuông là:

3,925 . 3,925 ≈ 15,41 (m2)

Diện tích phần tô đậm là:

15,41 − 12,09 = 3,32 (m2)

Đáp số: 3,32m2.

35. Tự luận
• 1 điểm

Tính diện tích phần không tô đậm trong hình bên.

Tính diện tích phần không tô đậm trong hình bên. (ảnh 1)
Xem đáp án

Chiều dài phần không tô màu là:

8 – 2 – 2 = 4 (mm)

Chiều rộng phần không tô màu là:

8 – 2 – 2 = 4 (mm)

Vì chiều dài bằng chiều rộng nên phần tô màu là hình vuông

Diện tích phần tô màu là:

4 × 4 = 16 (mm2)

Diện tích phần tô màu và phần không tô màu là:

8 × 8 = 64 (mm2)

Diện tích phần không tô màu là:

64 – 16 = 48 (mm2).

36. Tự luận
• 1 điểm

Tính diện tích phần tô đậm của hình bên.

Tính diện tích phần tô đậm của hình bên. (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Bán kính của nửa hình tròn là:

4 : 2 = 2(cm)

Diện tích nửa hình tròn là:

2.2.3,14 : 2 = 6,28 (cm2)

Diện tích hình tam giác là:

\(\frac{1}{2}.4.5,5 = 11\left( {c{m^2}} \right)\)

Diện tích phần tô đậm là:

11 – 6,28 = 4,72 (cm2).

37. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên, hãy tính diện tích phần tô đậm?

Cho hình vẽ bên, hãy tính diện tích phần tô đậm? (ảnh 1)
Xem đáp án

Độ dài đường chéo hình thoi ABCD là:

4 + 4 = 8 (cm)

Diện tích hình thoi ABCD là:

8 . 8 : 2 = 32 (cm2)

Diện tích hình tròn là:

4 . 4 . 3,14 = 50,24 (cm2)

Diện tích phần tô đậm là:

50,24 – 32 = 18,24 (cm2).

38. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể).

a) \( - \frac{{15}}{8}\left( {\frac{8}{{ - 15}} + \frac{{32}}{{27}}} \right) - \frac{{15}}{7}\)          

b) 41,54 + 23,17 + 8,46 – 3,17

c) 3(32,1 – 6,32) + 7.32,1 + 3.0,32

d) \(\frac{5}{7}.\frac{5}{{11}} + \frac{5}{7}.\frac{2}{{11}} - \frac{5}{7}.\frac{{14}}{{11}}\)

e) \(\frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{{ - 9}}{{11}}.\frac{5}{4} + 1\frac{3}{4}\)

f) \(\frac{{ - 5}}{7}.\frac{3}{{13}} - \frac{5}{7}.\frac{{10}}{{13}} + 1\frac{5}{7}\)

g) \(\frac{7}{4}.\frac{{29}}{5} - \frac{7}{5}.\frac{9}{4} + 3\frac{2}{{13}}\)

Xem đáp án

a) \( - \frac{{15}}{8}\left( {\frac{8}{{ - 15}} + \frac{{32}}{{27}}} \right) - \frac{{15}}{7}\)          

\( = - \frac{{15}}{8}.\frac{8}{{ - 15}} - \frac{{15}}{8}.\frac{{32}}{{27}} - \frac{{15}}{7}\)

\( = 1 - \frac{{20}}{9} - \frac{{15}}{7}\)

\( = - \frac{{212}}{{63}}\)

b) 41,54 + 23,17 + 8,46 – 3,17

= (41,54 + 8,46) + (23,17 – 3,17)

= 50 + 20

= 70

c) 3(32,1 – 6,32) + 7.32,1 + 3.0,32

= 3.32,1 – 3.6,32 + 7.32,1 + 3.0,32

= 32,1(3 + 7) – 3(6,32 – 0,32)

= 32,1 . 10 – 3 . 6

= 321 – 18

= 303

d) \(\frac{5}{7}.\frac{5}{{11}} + \frac{5}{7}.\frac{2}{{11}} - \frac{5}{7}.\frac{{14}}{{11}}\)

\( = \frac{5}{7}.\left( {\frac{5}{{11}} + \frac{2}{{11}} - \frac{{14}}{{11}}} \right)\)

\( = \frac{5}{7}.\frac{{ - 7}}{{11}}\)

\( = - \frac{5}{{11}}\)

e) \(\frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{{ - 9}}{{11}}.\frac{5}{4} + 1\frac{3}{4}\)

\( = \frac{{ - 5}}{4}\left( {\frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}}} \right) + \frac{7}{4}\)

\( = \frac{{ - 5}}{4} + \frac{7}{4}\)

\( = \frac{2}{4}\)

\( = \frac{1}{2}\)

f) \(\frac{{ - 5}}{7}.\frac{3}{{13}} - \frac{5}{7}.\frac{{10}}{{13}} + 1\frac{5}{7}\)

\( = \frac{{ - 5}}{7}.\left( {\frac{3}{{13}} + \frac{{10}}{{13}}} \right) + 1 + \frac{5}{7}\)

\( = \frac{{ - 5}}{7} + 1 + \frac{5}{7}\)

= 1

g) \(\frac{7}{4}.\frac{{29}}{5} - \frac{7}{5}.\frac{9}{4} + 3\frac{2}{{13}}\)

\( = \frac{7}{5}.\frac{{29}}{4} - \frac{7}{5}.\frac{9}{4} + 3 + \frac{2}{{13}}\)

\( = \frac{7}{5}.\left( {\frac{{29}}{4} - \frac{9}{4}} \right) + 3 + \frac{2}{{13}}\)

\( = \frac{7}{5}.5 + 3 + \frac{2}{{13}}\)

\( = 10 + \frac{2}{{13}}\)

\( = \frac{{132}}{{13}}\)

39. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh: \(\frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ... + \frac{1}{{99.100}}\).

Xem đáp án

\(\frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ... + \frac{1}{{99.100}}\)

\( = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}}\)

\( = 1 - \frac{1}{{100}}\)

\( = \frac{{99}}{{100}}\).

40. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh: 27 + 45 – 27 – 45 .

Xem đáp án

27 + 45 – 27 – 45

= (27 – 27) + (45 – 45)

= 0 + 0

= 0.

41. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh: 56.64

Xem đáp án
56.64 = (60 – 4)(60 + 4) = 602 – 42 = 3600 – 16 = 3584.
42. Tự luận
• 1 điểm

Tính số phần tử của các tập hợp:

a) A = {40 ; 41 ; 42 ; .... ; 100}

b) B = {10 ; 12 ; 14 ; .... ; 98}

c) C = {35 ; 37 ; 39 ; .... ; 105}

Xem đáp án

a) Tập hợp A có số phần tử là:

(100 - 40) : 1 + 1 = 61 (phần tử)

b) Tập hợp B có số phần tử là:

(98 - 10) : 2 + 1 = 45 (phần tử)

c) Tập hợp C có số phần tử là:

(105 - 35) : 2 + 1 = 36 (phần tử )

43. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng sau :

a) S = 4 + 7 + 10 + 13 + ... + 2014 + 2017

b) S= 35 + 38 + 41 + ... + 92 + 95

c) S = 10 + 12 + 14 + ... + 96 + 98

Xem đáp án

a) Số các số hạng là:

(2017 − 4) : 3 + 1 = 672 (số hạng)

Tổng S là:

(2017 + 4) . 672 : 2 = 679056

b) Số các số hạng là:

(95 − 35) : 3 + 1 = 21(số hạng)

Tổng S là:

(95 + 35) . 21 : 2 = 1365

c) Số các số hạng là:

(98 − 10) : 2 + 1 = 45 (số hạng)

Tổng S là:

(95 + 10) . 45 : 2 = 2362,5

44. Tự luận
• 1 điểm

Tổng bình phương và tổng các bình phương nghĩa là gì?

Xem đáp án

- Tổng bình phương hay bình phương của một tổng là bình phương của tổng các số đó.

Ví dụ: (a + b + c)2

- Tổng các bình phương là tổng của bình phương các hạng tử

Ví dụ: a2 + b2 + c2

45. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng các bình phương của 100 số tự nhiên liên tiếp.

Xem đáp án

Gọi tổng các bình phương của 100 số tự nhiên liên tiếp là S

Ta cần tính: S = 12 + 22 + 32 + … + 1002

= 1 + 2(1 + 1) + ... + 99(98 + 1) + 100(99 + 1)

= 1 + 1.2 + 2 + ... + 98.99 + 99 + 99.100 + 100

= (1.2 + 2.3 + ... + 99.100) + (1 + 2 + ... + 99 + 100)

= 333 300 + 5050

= 338 050

46. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng các số chẵn từ 2 đến 100.

Xem đáp án

Gọi tổng các số chẵn từ 2 đến 100 là S

Ta cần tính S = 2 + 4 + 6 + … + 100

Tổng đã cho có: (100 - 2) : 2 + 1 = 50 (số hạng)

Ta thấy:

2 + 100 = 102

4 + 98 = 102

6 + 96 = 102

......

50 + 52 = 102

Suy ra:

S = 2 + 4 + 6 + 8+ ... + 50 + 52 + ...+ 98 + 100

= (2 + 100) + (4 + 98) + (6 + 96) + ...+ (50 + 52) (có tất cả 50 : 2 = 25 cặp)

= 102 + 102 + 102 + ... + 102 (có tất cả 25 cặp)

= 102.25

= 2550

47. Tự luận
• 1 điểm

Tổng của 2 số là 82,35. Biết số lớn gấp 4 lần số bé. Tìm hiệu của 2 số.

Xem đáp án

Tổng số phần bằng nhau là:

4 + 1 = 5 (phần)

Số bé là:

82,35 : 5 = 16,47

Số lớn là:

82,35 – 16,47 = 65,88

Hiệu của 2 số là:

65,88 – 16,47 = 49,41

48. Tự luận
• 1 điểm

Tổng của 3 số là 1978. Số thứ nhất hơn tổng hai số kia là 58 đơn vị. Nếu bớt ở số thứ hai đi 36 đơn vị thì số thứ hai sẽ bằng số thứ ba. Tìm 3 số đó.

Xem đáp án

Số thứ nhất là: (1978 + 58) : 2 = 1018

Tổng của số thứ hai và số thứ ba là: 1978 – 1018 = 960

Số thứ hai là: (960 + 36) : 2 = 498

Số thứ ba là: 960 – 498 = 462

Đáp số: Số thứ nhất: 1018

             Số thứ hai: 498

             Số thứ ba: 462

49. Tự luận
• 1 điểm

Tổng hai số bằng 1048. Biết số thứ nhất lớn hơn số thứ hai 360 đơn vị.

Tìm hai số đó.

Xem đáp án

Số thứ nhất là:

(1084 + 360) : 2 = 722

Số thứ hai là:

1084 – 722 = 364

50. Tự luận
• 1 điểm

Tổng (hiệu) sau là số nguyên tố hay hợp số?

a) 7.9.11.13 - 2.3.4.7

b) 3.5.7 + 11.13.17

c) 16 354 + 67 541

Xem đáp án

a) 7.9.11.13 ⋮ 7 và 2.3.4.7 ⋮ 7 ⇒ (7.9.11.13 – 2.3.4.7) ⋮ 7.

Vậy (7.9.11.13 – 2.3.4.7) là hợp số.

b) 3.5.7 + 11.13.17 = 2536 ⋮ 2 nên 2536 là hợp số hay 3.5.7 + 11.13.17 là hợp số.

c) 16354 + 67541 = 83895 tận cùng bằng 5 nên chia hết cho 5. Do đó 16354 + 67541 là hợp số.

51. Tự luận
• 1 điểm

Tổng, hiệu, tích, thương là gì trong Toán học?

Xem đáp án

- Tổng là kết quả của phép cộng hai hoặc nhiều số.

Ví dụ: a + b; 3 + 5 = 8; …

- Hiệu là kết quả của phép trừ

Số bị trừ - Số trừ = Hiệu

Ví dụ: 8 – 5 = 3

- Tích là kết quả của phép nhân thừa số:

Ví dụ: a × b; 2 × 4 = 8; …

- Thương là kết quả của phép chia như sau:

Số bị chia : số chia = thương

Ví dụ: 20 : 5 = 4

52. Tự luận
• 1 điểm

Tổng nghịch đảo là gì?

Xem đáp án

Tổng nghịch đảo là tổng của một số với nghịch đảo của nó

- Hai số được gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1.

Ví dụ: Phân số nghịch đảo của \(\frac{{ - 5}}{7}\) là \(\frac{{ - 7}}{5}\) vì \(\frac{{ - 5}}{7}.\frac{{ - 7}}{5} = 1\)

53. Tự luận
• 1 điểm

trên bản đồ tỉ lệ 1:1000 có vẽ một mảnh đất hình chữ nhật với chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Như vậy mảnh đất đó có diện tích là bao nhiêu?

Xem đáp án

Chiều dài của mảnh đất là: 5.1000 = 5000 (cm)

Chiều rộng của mảnh đất là: 3.1000 =3000 (cm)

Diện tích của mảnh đất hình chữ nhật là: 5000.3000 = 15000000 (cm2).

54. Tự luận
• 1 điểm

Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1 000 000, quãng đường từ thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Thiết đo được 19,8 cm. Hỏi độ dài thật của quãng đường từ thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Thiết?

Xem đáp án

Độ dài thật của quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Thiết là:

19,8 × 1000000= 19800000(cm) = 198(km)

Đáp số: 198km.

55. Tự luận
• 1 điểm

Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox vẽ góc \[\widehat {xOz} = 50^\circ \]và \[\widehat {xOy{\rm{ }}} = 100^\circ \].

a) Tính góc \(\widehat {yOz}\)?

b) Tia Oz có là tia phân giác của góc \(\widehat {xOy}\) không? Vì sao?

Xem đáp án
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox vẽ góc xOz= 50 độ và xOy = 100 độ a) Tính góc yOz (ảnh 1)

a) Vì tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy nên ta có:

\(\widehat {yOz} + \widehat {zOx} = \widehat {yOx}\)

hay \(\widehat {yOz} + 50^\circ = 100^\circ \)

⇒ \(\widehat {yOz} = 50^\circ \)

b) Vì \(\widehat {yOz}\) và \(\widehat {xOz}\) đều bằng 50 độ

⇒ tia Ozlà tia phân giác của \(\widehat {xOy}\).

56. Tự luận
• 1 điểm

Trên đường thẳng xy lấy điểm O. Trên tia Ox lấy điểm A sao cho OA = 3cm. Trên tia Oy lấy điểm B và C sao cho OB = 3cm và OC = a cm, với 0 < a < 3.

a) Điểm O có là trung điểm của đoạn thẳng AB không? Vì sao?

b) Xác định giá trị của a để C là trung điểm của đoạn thẳng OB.

Xem đáp án
Trên đường thẳng xy lấy điểm O. Trên tia Ox lấy điểm A sao cho OA = 3cm. Trên tia Oy lấy điểm B và C sao cho OB = 3cm và OC = a cm, với 0 < a < 3. (ảnh 1)

a) Ta có: A ∈ Ox, B ∈ Oy

Ox, Oy đối nhau

⇒ O nằm giữa AB

Mà OA = OB = 3

⇒ O là trung điểm AB

b) Vì 0 < a < 3 ⇒ OC < OB

⇒ C nằm giữa O, B vì B, C ∈ tia Oy

Để C là trung điểm OB

⇒ OC = \(\frac{1}{2}\)OB = 1,5

⇒ a = 1,5

Vậy a = 1,5.

57. Tự luận
• 1 điểm

Trên một mảnh đất người ta sử dụng \(\frac{5}{8}\) diện tích mảnh đất để xây nhà. Biết diện tích mảnh đất đó là 120m2. Tính diện tích xây nhà?

Xem đáp án

Diện tích xây nhà là:

\(120.\frac{5}{8} = 75\left( {{m^2}} \right)\)

Đáp số: 75m2.

58. Tự luận
• 1 điểm

Trên tia Ox lấy 2 điểm A và D sao cho OA = 5cm; OD = 2cm.

a) Tính độ dài đoạn thẳng AD

b) Trên tia Ox lấy thêm 2 điểm B và C sao cho A nằm giữa B và C; B nằm giữa C và D; BC = 4cm và độ dài đoạn AC gấp đôi độ dài đoạn BD. Tính độ dài các đoạn BD; AC.

Xem đáp án
Trên tia Ox lấy 2 điểm A và D sao cho OA = 5cm; OD = 2cm.  a) Tính độ dài đoạn thẳng AD (ảnh 1)

A nằm giữa B và C

⇒ BA + AC = BC

⇒ BA + AC = 4 (1)

B nằm giữa A và D

D nằm giữa O và A

⇒ OD + DA = OA

⇒ 2 + DA = 5

⇒ DA = 3 cm.

b) Ta có: DB + BA = DA

DB + BA = 3 (2)

Từ (1), (2) suy ra AC – DB = 1 (3)

⇒ 2BD – BD = 1

⇒ BD = 1 (cm)

⇒ AC = 2 (cm)

59. Tự luận
• 1 điểm

Bạn hãy trồng 7 cây thành 6 hàng mỗi hàng 3 cây. 

Xem đáp án

Mỗi điểm trong hình dưới đây là vị trí cần trồng cây.

Từ đó em tìm được cách trồng 7 cây thành 6 hàng, mỗi hàng có 3 cây.

Bạn hãy trồng 7 cây thành 6 hàng mỗi hàng 3 cây.  (ảnh 1)
60. Tự luận
• 1 điểm

Góc trong cùng phía là gì?

Xem đáp án

Góc trong cùng phía là hai góc nằm ở phía trong của (giữa) hai đường thẳng và cụ thể là ở cùng một phía của đường cắt ngang. Tổng các góc trong cùng phía là 180 độ. 

Ví dụ: Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b lần lượt tại hai điểm A và B tạo thành 4 góc đỉnh A và 4 góc đỉnh B được đánh số như trên hình vẽ:

Góc trong cùng phía là gì? (ảnh 1)

Khi đó hai cặp góc trong cùng phía là: \(\widehat {{A_4}}\)và \(\widehat {{B_1}}\); \(\widehat {{A_3}}\)và \(\widehat {{B_2}}\)

61. Tự luận
• 1 điểm

Trong hộp có 10 viên bi xanh, 8 bi trắng, 9 bi vàng và 5 bi đỏ. Không nhìn vào hộp, phải lấy ra ít nhất bao nhiêu viên bi để chắc chắn trong số viên bi lấy ra có đủ 4 màu bi xanh, đỏ, trắng, vàng.

Xem đáp án

Giả sử ta rút toàn bộ bi của 3 màu trước khi lấy được màu thứ 4.

  • Bi xanh: 10 viên
  • Bi trắng: 8 viên
  • Bi vàng: 9 viên

Tổng số bi có thể lấy mà chưa đủ cả 4 màu:

10 + 8 + 9 = 27 (viên)

Nếu ta lấy thêm 1 viên nữa, chắc chắn viên này sẽ là bi đỏ (vì chỉ còn bi đỏ chưa được lấy).

Số viên bi ít nhất cần lấy để chắc chắn có đủ cả 4 màu là:

27 + 1 = 28 (viên)

Đáp số: 28 viên.

62. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu tháng có 30 ngày trong 1 năm?

Xem đáp án
Có 4 tháng có 30 ngày gồm: 4, 6, 9 và 11.
63. Tự luận
• 1 điểm

Trong một phép chia có số chia là 8, thương bằng 42 và số dư là số lớn nhất có thể. Tìm số bị chia?

Xem đáp án

Vì số dư là số dư lớn nhất có thể nên số dư bằng 7.

Vậy số bị chia là:

42 . 8 + 7 = 343.

Đáp số: 343.

64. Tự luận
• 1 điểm

Trong tam giác đều mỗi góc có số đo bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
Trong tam giác đều mỗi góc có số đo bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng nhau, mỗi góc bằng 60°.

65. Tự luận
• 1 điểm

Trong vườn trồng 3 loại cây: cam, ổi, mít. Biết số cây cam chiếm 40% số cây trong vườn, số cây ổi chiếm \(\frac{1}{3}\) số cây trong vườn, còn lại là số cây mít. Tính số cây mỗi loại, biết số cây trong vườn nhiều hơn 5\0 cây và ít hơn 70 cây?

Xem đáp án

Số cây mít trong vườn chiếm:

\(1 - \left( {40\% + \frac{1}{3}} \right) = \frac{4}{{15}}\) (tổng số cây)

⇒ Tổng số cây phải là 1 số chia hết cho 15 và nhiều hơn 50, ít hơn 70 cây.

⇒ Tổng số cây là 60 cây

Số cây mít là:

\(60.\frac{4}{{15}} = 16\) (cây)

Số cây cam là: 

60 : 100 × 40 = 24 (cây)

Số cây ổi là: 

60 − (24 + 16) = 20 (cây)

66. Tự luận
• 1 điểm

Nêu cách trừ hai lũy thừa cùng cơ số

Xem đáp án

Cần phân biệt khi trừ hai lũy thừa cùng cơ số với chia hai lũy thừa cùng cơ số

- Khi thực hiện phép trừ, ta tính toán và thực hiện phép tính trừ

- Còn khi chia hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ cho nhau.

Ví dụ:

+) am – an = an (am – n – 1) ≠ am – n (với m > n)

Chẳng hạn: 25 – 22 = 32 – 4 = 28 ≠ 25 – 2 = 8

+) am : an = am – n

Ví dụ: 25 : 22 = 25 – 2 = 23 = 8.

67. Tự luận
• 1 điểm

Trung bình cộng của 2 số là 46. Nếu viết thêm chữ số 4 vào bên phải số thứ nhất thì được số thứ hai. Tìm hai số đó.

Xem đáp án

Nếu viết thêm chữ số 4 vào bên phải số thứ nhất thì số thứ hai gấp 10 lần số thứ nhất và 4 đơn vị

Tổng hai số là:

46 . 2 = 92

Tổng số phần bằng nhau là:

10 + 1 = 11 phần

Số thứ nhất là:

(92 - 4) : 11 = 8

Số thứ hai là:

92 - 8 = 84

Đáp số: 8 và 84.

68. Tự luận
• 1 điểm

Trung điểm, trung đoạn, trung trực, trung tuyến là gì?

Xem đáp án

- Trung điểm là điểm nằm chính giữa đoạn thẳng, chia đoạn thẳng ra làm hai đoạn dài bằng nhau.

- Trung đoạn là đoạn thẳng góc vạch từ tâm của một đa giác đều tới một cạnh của nó. Đoạn thẳng góc hạ từ đỉnh của một hình chóp đều xuống một cạnh của đa giác đấy.

- Trung trực của một đoạn thẳng là đường vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm của đoạn thẳng đó.

- Trung tuyến là một đoạn thẳng nối từ đỉnh của tam giác tới trung điểm của cạnh đối diện.

69. Tự luận
• 1 điểm

Từ 0 đến 100 có bao nhiêu số?

Xem đáp án

Từ 0 đến 100 có số các số hạng là:

(100 – 0) : 1 + 1 = 101 (số).

70. Tự luận
• 1 điểm

Từ 0 đến 9 có bao nhiêu số tự nhiên?

Xem đáp án

Từ 0 đến 9 có số các số tự nhiên là:

(9 – 0) : 1 + 1 = 10 (số).

71. Tự luận
• 1 điểm

Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số?

 

Xem đáp án

Từ 1 đến 100 có số các số hạng là:

(100 – 1) : 1 + 1 = 100 (số).

72. Tự luận
• 1 điểm

Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số chẵn?

Xem đáp án

Các số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

Từ 1 đến 100 có số chẵn bé nhất là 2, số chẵn lớn nhất là 100

Số các số chẵn từ 1 đến 100 là:

(100 – 2) : 2 + 1 = 50 (số)

73. Tự luận
• 1 điểm

Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số lẻ?

Xem đáp án

Các số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị

Số các số lẻ từ 1 đến 100 là:

(99 – 1) : 2 + 1 = 50 (số)

74. Tự luận
• 1 điểm

Từ 1 đến 150 có bao nhiêu chữ số 0?

Xem đáp án

- Xét số 0 ở hàng đơn vị gồm có: 10; 20; 30; ...150.

Có: (150 - 10) : 10 + 1 = 15 (chữ số 0).

- Xét số 0 ở hàng chục gồm có: 100; 101; 102;...;109: 10 chữ số 0.

Vậy có tất cả 25 chữ số 0 từ 1 đến 150.

75. Tự luận
• 1 điểm

Từ 1 đến 199 có bao nhiêu số 1?

Xem đáp án

– Bước 1: Xét các số từ 1 đến 99

• Trong khoảng từ 1 đến 99, mỗi chữ số 1 có thể xuất hiện ở vị trí hàng chục hoặc hàng đơn vị.

Ví dụ: Các số có chữ số 1 ở vị trí hàng chục bao gồm: 10, 11, 12, ..., 19 (tổng cộng 10 số).

• Tương tự, các số có chữ số 1 ở vị trí hàng đơn vị là: 1, 11, 21, ..., 91 (tổng cộng 10 số).

⇒ Như vậy, trong khoảng từ 1 đến 99 có tổng cộng 20 chữ số 1.

– Bước 2: Xét các số từ 100 đến 199

• Ở dãy số từ 100 đến 199, chữ số 1 xuất hiện cố định ở vị trí hàng trăm của tất cả các số, tạo ra 100 chữ số 1.

• Thêm vào đó, chữ số 1 vẫn có thể xuất hiện ở các vị trí hàng chục và hàng đơn vị, tương tự như trong bước 1. Tức là chúng ta có thêm 20 chữ số 1.

⇒ Tổng cộng, từ 100 đến 199 có 120 chữ số 1.

– Bước 3: Tổng kết: Kết hợp lại, từ 1 đến 199, chúng ta có:

• Tổng số chữ số 1 trong khoảng từ 1 đến 99: 20

• Tổng số chữ số 1 trong khoảng từ 100 đến 199: 120

Vậy có tổng cộng: 20 + 120 = 140 (số 1).

76. Tự luận
• 1 điểm

Hãy tính xem từ 1 đến 2016 có bao nhiêu chữ số 2?

Xem đáp án

* Chữ số 2 ở hàng đơn vị: (2012 - 2) : 10 + 1 = 202 (số)

* Chữ số 2 ở hàng chục: Cứ 100 số có 10 số có chữ số 2.

⇒ Chữ số 2 ở hàng chục là: [(1920 - 20) : 100 + 1] . 10 = 200 (số)

* Chữ số 2 ở hàng trăm: Cứ 1000 số có 100 số có chữ số 2.

⇒ Chữ số 2 ở hàng trăm là: Có [(1200 - 200) : 1000 + 1] . 100 = 200 (số)

* Chữ số 2 ở hàng nghìn: 2016 - 2000 + 1 = 17 (số)

Do đó từ 1 đến 2016 có số các chữ số 2 là: 202 + 200 + 200 + 17 = 619 (số)

77. Tự luận
• 1 điểm

Từ 10 đến 99 có bao nhiêu chữ số?

Xem đáp án

Số số hạng từ 10 đến 99 là:

(99 - 10) : 1 + 1 = 90 (số hạng)

Mỗi số hạng lại có 2 chữ số (vì từ 10 đến 99 toàn là số có 2 chữ số) nên có:

90 . 2 = 180 (chữ số)

78. Tự luận
• 1 điểm

Từ 100 đến 200 có bao nhiêu số tròn chục?

Xem đáp án

Các số tròn chục hơn kém nhau 10 đơn vị

Số các số tròn chục từ 100 đến 200 là:

(200 – 100) : 10 + 1 = 11 (số)

79. Tự luận
• 1 điểm

Từ 100 đến 999 có bao nhiêu số?

Xem đáp án

Từ 100 đến 999 có số số hạng là:

(999 – 100) : 1 + 1 = 900 (số hạng)

80. Tự luận
• 1 điểm

Từ 23 đến 30 có bao nhiêu số chẵn?

Xem đáp án

Các số chẵn từ 23 đến 30 là: 24, 26, 28, 30

Vậy có 4 số chẵn.

81. Tự luận
• 1 điểm

Tử số là gì?

Xem đáp án
Tử số là số nằm trên của một phân số. Nó cho biết có bao nhiêu phần trong tổng số phần mà mẫu số chia ra. Ví dụ, trong phân số \(\frac{3}{4}\), số 3 là tử số, nghĩa là có 3 phần trong tổng số 4 phần.
82. Tự luận
• 1 điểm

Tung độ là gì?

Xem đáp án

- Tung độ là giá trị của hàm số tại một điểm trên trục tung. Nó thể hiện độ cao của điểm đó trên đồ thị.

Tung độ được ký hiệu là y và thường được biểu diễn dưới dạng y = f(x)

83. Tự luận
• 1 điểm

Tung độ là x hay y?

Xem đáp án

Tung độ được ký hiệu là y.

Hoành độ ký hiệu là x.

84. Tự luận
• 1 điểm

Tùng và linh có tất cả 50 viên bi. Nếu Tùng có thêm 6 viên bi thì Tùng có nhiều hơn Linh 10 viên bi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Xem đáp án

Số viên bi Tùng hơn Linh là:

10 – 6 = 4 (viên bi)

Số viên bi của Tùng là:

(50 + 4) : 2 = 27 (viên bi)

Số viên bi của Linh là:

27 – 4 = 23 (viên bi)

Đáp số: Tùng: 27 viên bi

Linh: 23 viên bi.

85. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số ước của 270 (không tính ước số âm).

Xem đáp án

Ta có: 270 = 2.33.5

Số ước nguyên dương của 270 là:

(1 + 1)(3 + 1)(1 + 1) = 16 (ước)

Cụ thể: Ư(270) = {1;2;3;5;6;9;10;15;18;27;30;45;54;90;135;270}

Vậy Ư(270) có tất cả 16 ước số.

86. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các ước của các số sau:

a) Ư(4)                            b) Ư(9)                  c) Ư(8)

 

Xem đáp án

a) Ư(4) = {±1; ±2; ±4}

b) Ư(9) = {±1; ±3; ±9}

c) Ư(8) = {±1; ±2; ±4; ±8}

87. Tự luận
• 1 điểm

Tìm Ư(98)?

Xem đáp án

Ta có: 98 = 2 . 72

Vậy tập hợp các ước của 98 là: {±1, ±2, ±7, ±14, ±49, ±98}.

88. Tự luận
• 1 điểm

Tìm ƯCLN rồi tìm ƯC của 36 và 120

Xem đáp án

36 = 22 . 32

120 = 23 . 3 . 5

ƯCLN(36;120) = 22 . 3 = 12

ƯC (36;120) = Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}

89. Tự luận
• 1 điểm

Tìm ước của 10.

Xem đáp án
Các ước của 10 là ±1, ±2, ±5, ±10.
90. Tự luận
• 1 điểm

Tìm ước của 100.

Xem đáp án

Ta liệt kê các ước của 100:

Ư(100) ={−100; −50; −25; −20; −10; −5; −4; −2; −1; 1; 2; 4; 5; 10; 20; 25; 50; 100}

91. Tự luận
• 1 điểm

Tìm ước của −15.

Xem đáp án

Ta liệt kê các ước của −15 là:

Ư(-15)={1; 3; 5; 15; -1; -3; -3; -15}

92. Tự luận
• 1 điểm

Tìm ước của 180.

Xem đáp án

Ta có:

180 = 22⋅32⋅5

Suy ra:

Ư(180) = {−180, −90, −60, −45, −36, −30, −20, −18, −15, −12, −10, −9, −6, −5, −4, −3, −2, −1, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 9, 10, 12, 15, 18, 20, 30, 36, 45, 60, 90, 180}

93. Tự luận
• 1 điểm

Số 210 có tất cả bao nhiêu ước?

Xem đáp án

Ta có: 210 = 2 . 3 . 5 . 7

Số ước nguyên dương của 210 là:

(1 + 1)(1 + 1)(1 + 1)(1 + 1) = 16 (ước)

Tính cả các ước nguyên âm thì số 210 có tất cả 32 ước.

94. Tự luận
• 1 điểm

Tìm ước của 27.

Xem đáp án
Các ước của 27 là : +1; +3; +9; + 27
95. Tự luận
• 1 điểm

Tìm ước của 28.

Xem đáp án
Các ước của 28 là : ±1; ±2; ±4; ±7; ±14; ±28
96. Tự luận
• 1 điểm

Tìm ước của 3.

Xem đáp án

 

Các ước của 3 là : ±1; ±3

97. Tự luận
• 1 điểm

Số các ước của 42 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Các ước dương của 42 là 1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42.

Do đó tất cả các ước của 42 là: 1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42; -1; -2; -3; -6; -7; -14; -21; -42.

Vậy 42 có tất cả 16 ước.

98. Tự luận
• 1 điểm

Tìm ước của 45.

Xem đáp án
Ư(45) = {±1; ±3; ±5; ±9; ±15; ±45}.
99. Tự luận
• 1 điểm

Tìm ước của 7.

Xem đáp án
Các ước của 7 là : ±1; ±7
100. Tự luận
• 1 điểm

Viết tập hợp các số tự nhiên là ước của của 8.

Xem đáp án

Tập hợp các ước của 8 là: A. A={1; −1; 2; −2; 4; −4; 8; −8}

Đề bài yêu cầu tập hợp các ước tự nhiên nên ta liệt kê các ước tự nhiên của 8 gồm: 1; 2; 4; 8.