Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 19
53 câu hỏi
Phân tích đa thức thành nhân tử: x4 + x2 + 1.
x4 + x2 + 1
= x4 – x + x2 + x + 1
= x(x3 – 1) + (x2 + x + 1)
= x(x – 1)(x2 + x + 1) + (x2 + x + 1)
= (x2 + x + 1)[x(x – 1) + 1]
= (x2 + x + 1)(x2 – x + 1).
Phân tích đa thức thành nhân tử: x4 – x3 – x2 + 1.
x4 – x3 – x2 + 1
= (x4 – x3) – (x2 – 1)
= x3(x – 1) – (x – 1)(x + 1)
= (x – 1)(x3 – x – 1).
Tìm x biết: (x + 4)(x – 5) = 0.
(x + 4)(x – 5) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x + 4 = 0\\x - 5 = 0\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 4\\x = 5\end{array} \right.\)
Vậy x = -4 hoặc x = 5.
Tìm x biết: x + 4x + 7x + 10x + ... + 58x = 595.
x + 4x + 7x + 10x + ... + 58x = 595
⇔ x(1 + 4 + 7 + 10 + … + 58) = 595
⇔ \[x.\frac{{\left( {1 + 58} \right).\left[ {\frac{{\left( {58 - 1} \right)}}{3} + 1} \right]}}{2} = 595\]
⇔ 590x = 595
⇔ \(x = \frac{{595}}{{590}}\)
⇔ \(x = \frac{{119}}{{118}}\).
Tìm x biết: \(\frac{x}{5} + \frac{1}{2} = \frac{6}{{10}}\).
\(\frac{x}{5} + \frac{1}{2} = \frac{6}{{10}}\)
\(\frac{x}{5} = \frac{6}{{10}} - \frac{1}{2}\)
\(\frac{x}{5} = \frac{6}{{10}} - \frac{5}{{10}}\)
\(\frac{x}{5} = \frac{1}{{10}}\)
\(x = \frac{1}{2}\).
Tìm x biết: x + 5 = 10.
x + 5 = 10
x = 10 – 5
x = 5
Vậy x = 5.
Giải phương trình: \(\left( {x + 5} \right)\left( {2 - x} \right) = 3\sqrt {{x^2} + 3x} \).
ĐKXĐ: \[\left[ \begin{array}{l}x \ge 0\\x \le - 3\end{array} \right.\]
\(\left( {x + 5} \right)\left( {2 - x} \right) = 3\sqrt {{x^2} + 3x} \)
⇔ \( - {x^2} - 3x + 10 = 3\sqrt {{x^2} + 3x} \)
⇔ \({x^2} + 3x + 3\sqrt {{x^2} + 3x} - 10 = 0\)
Đặt \(\sqrt {{x^2} + 3x} = t\left( {t \ge 0} \right)\)
Khi đó ta có:
t2 + 3t – 10 = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}t = 2\\t = - 5\left( L \right)\end{array} \right.\)
Với t = 2 thì \(\sqrt {{x^2} + 3x} = 2\)
⇔ x2 + 3x = 4
⇔ x2 + 3x – 4 = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 4\end{array} \right.\)
Vậy x = 1 hoặc x = -4.
Tìm số tự nhiên x biết rằng: (x – 5)4 = (x – 5)6.
(x – 5)4 = (x – 5)6
⇔ (x – 5)4[(x – 5)2 – 1] = 0
⇔ (x – 5)4 (x – 5 – 1)(x – 5 + 1) = 0
⇔ (x – 5)4(x – 6)(x – 4) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - 5 = 0\\x - 6 = 0\\x - 4 = 0\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = 6\\x = 4\end{array} \right.\)
Vậy x ∈{4; 5; 6}.
Tìm x biết (x + 5) chia hết cho (x + 1).
Ta có: x + 5 = (x + 1) + 4
Vì (x + 1) chia hết cho (x + 1) nên để (x + 5) chia hết cho (x + 1) thì 4 chia hết cho x + 1
Tức là x + 1 ∈ Ư(4) = {-4; -2; -1; 1; 2; 4}
Suy ra: x ∈{-5; -3; -2; 0; 1; 3}
Vậy x ∈{-5; -3; -2; 0; 1; 3}.
Tìm tập hợp các số nguyên x để \(\frac{{x - 5}}{{x - 2}}\) có giá trị là số nguyên.
Ta có: \(\frac{{x - 5}}{{x - 2}} = \frac{{x - 2 - 3}}{{x - 2}} = 1 - \frac{3}{{x - 2}}\)
Để \(\frac{{x - 5}}{{x - 2}}\) có giá trị là số nguyên thì \(\frac{3}{{x - 2}} \in \mathbb{Z}\)
Tức là 3 chia hết cho (x – 2)
⇒ x – 2 ∈ Ư(3) = {-3; -1; 1;3}
Suy ra: x ∈{1; 3; -1; 5}.
Vậy x ∈{1; 3; -1; 5}.
Tìm x biết: (x + 5)(x – 6) = 0.
(x + 5)(x – 6) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x + 5 = 0\\x - 6 = 0\end{array} \right.\)
⇔ \[\left[ \begin{array}{l}x = - 5\\x = 6\end{array} \right.\]
Vậy x = -5 hoặc x = 6.
Tìm x biết: (x – 5)(x – 6) = 0.
(x – 5)(x – 6) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - 5 = 0\\x - 6 = 0\end{array} \right.\)
⇔ \[\left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = 6\end{array} \right.\]
Vậy x = 5 hoặc x = 6.
Tính x5 + y5 biết x + y = 5 và xy = 5.
(x + y)2 = x2 + y2 + 2xy
⇒ x2 + y2 = (x + y)2 - 2xy = 52-2.5 = 15
(x + y)3 = x3 + y3 + 3x2y + 3xy2
(x + y)3 = x3 + y3 + 3xy(x + y)
⇒ x3 + y3 = (x + y)3 - 3xy(x + y) =53 - 3.5.5 = 50
⇒(x2 + y2)(x3 + y3) = x5 + x2y3 + x3y2 + y5
(x2 + y2)(x3+ y3) = x5 + y5 + xy(x + y)
⇒ x5+ y5 = (x2 + y2)(x3 + y3) - xy(x + y) = 15.50 - 5.5 = 725
Vậy x5+ y5 = 725.
Tìm số nguyên x, y biết \(\frac{x}{6} - \frac{2}{y} = \frac{1}{{30}}\).
\(\frac{x}{6} - \frac{2}{y} = \frac{1}{{30}}\)
⇔ \(\frac{{5x}}{{30}} - \frac{2}{y} = \frac{1}{{30}}\)
⇔ \(\frac{{5x - 1}}{{30}} = \frac{2}{y}\)
⇔ (5x – 1)y = 60
Ta thấy: 5x ⋮ 5 nên 5x – 1 chia 5 dư 4
⇒ 5x−1 = 4
⇒ x = 1
⇒ y = 60 : 4 = 15
Vậy (x; y) = (1; 15).
Tìm số nguyên x sao cho x + 6 chia hết cho x + 1.
Ta có: x + 6 = (x + 1) + 5
Vì x + 1 chia hết cho x + 1, nên để x + 6 chia hết cho x + 1
Thì 5 ⋮ x + 1
⇔ x + 1 ∈ Ư(5) = {±1; ±5}.
Suy ra: x ∈ {-2; 0; -6; 4}.
Vậy x ∈{-2; 0; -6; 4}.
Phân tích đa thức thành nhân tử: x7 – 1.
x7 – 1
= x7 – 17
= (x – 1)(x6 + x5 + x4 + x3 + x2 + x + 1).
Tìm x biết: (x – 7)x + 1 – (x – 7)x + 11 = 0.
(x – 7)x + 1 – (x – 7)x + 11 = 0
⇔ (x – 7)x + 1 [1 – (x – 7)10] = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}{\left( {x - 7} \right)^{x + 1}} = 0\\{\left( {x - 7} \right)^{10}} = 1\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - 7 = 0\\x - 7 = \pm 1\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 7\\x = 8\\x = 6\end{array} \right.\)
Vậy x ∈{6; 7; 8}.
Tìm x biết: (x + 73) – 26 = 76.
(x + 73) – 26 = 76
⇔ x + 73 = 76 + 26
⇔ x + 73 = 102
⇔ x = 102 – 73
⇔ x = 29
Vậy x = 29.
Phân thức đa thức thành nhân tử: x8 + x + 1.
x8 + x + 1
= x8 + x7 – x7 + x6 – x6 + x5 – x5 + x4 – x4 + x3 – x3 + x2 – x2 + x + 1
= (x8 + x7 + x6) – (x7 + x6 + x5) + (x5 + x4 + x3) – (x4 + x3 + x2) + (x2 + x + 1)
= x6(x2 + x + 1) – x5(x2 + x + 1) + x3(x2 + x + 1) – x2(x2 + x + 1) + (x2 + x + 1)
= (x2 + x + 1)(x6 – x5 + x3 – x2 + 1).
Tìm x, biết:
(x + 9) + (x - 2) + (x + 7) + (x - 4) + (x + 5) + (x - 6) + (x + 3) + (x - 8) + (x + 1) = 95.
(x + 9) + (x - 2) + (x + 7) + (x - 4) + (x + 5) + (x - 6) + (x + 3) + (x - 8) + (x + 1) = 95
⇔x + 9 + x - 2 + x + 7 + x - 4 + x + 5 + x - 6 + x + 3 + x - 8 + x + 1 = 95
⇔ (x + x + x + x + x + x + x + x + x) + (9 – 2 + 7 – 4 + 5 – 6 + 3 – 8 + 1) = 95
⇔ 9x + 5 = 95
⇔ 9x = 90
⇔ x = 10
Vậy x = 10.
x : x bằng bao nhiêu?
Tìm x biết: x15 = x.
x15 = x
⇔ x15 – x = 0
⇔ x(x14 – 1) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^{14}} - 1 = 0\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\)
Vậy x = 0 hoặc x = 1.
Tìm x biết: x2 – 2 = 0.
x2 – 2 = 0
⇔ x2 = 2
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = \sqrt 2 \\x = - \sqrt 2 \end{array} \right.\)
Vậy \(x = \sqrt 2 \) hoặc \(x = - \sqrt 2 \).
Tìm x biết x3 = 40.
x3 = 40
⇔ \(x = \sqrt[3]{{40}}\).
Tìm x biết x4 = 16.
x4= 16
⇔ x4 = 24
⇔ x = 2
Vậy x = 2.
Tìm số tự nhiên x, biết rằng với mọi n ∈ ℕ ta có:
a) xn = 1
b) xn = 0
a) x = 1 vì 1n = 1 với mọi n ∈ ℕ
b) x = 0 vì 0n = 0 với mọi n ∈ ℕ.
Tìm X:
a) X × 3 × 5 = 2,7
b) 1,2 : X × 4 = 20
a) X × 3 × 5 = 2,7
X = 2,7 : (3 × 5)
X = 2,7 : 15
X = 0,18
b) 1,2 : X × 4 = 20
1,2 : X = 20 : 4
1,2 : X = 5
X = 1,2 : 5
X = 0,24.
Tìm x biết x thuộc B(15) và 40 < x < 70.
Ta có: B(15) = {0, 15, 30, 45, 60, 75,...}
Mà 40 < x < 70 nên x = 45 hoặc x = 60.
Vậy x = 45 hoặc x = 60.
Tìm x ∈ ℤ để A có giá trị nguyên: \(A = \frac{{6x}}{{x - 3}}\).
ĐKXĐ: x ≠ 3.
\(A = \frac{{6x}}{{x - 3}} = \frac{{6\left( {x - 3} \right) + 18}}{{x - 3}} = 6 + \frac{{18}}{{x - 3}}\)
Để A có giá trị nguyên thì 18 chia hết cho x – 3
Hay x – 3 ∈ Ư(18) = {-18; -9; -6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6; 9; 18}.
Vậy x ∈ {-15; -6; -3; 0; 1; 2; 4; 5; 6; 12; 21}.
Cho xyz = 1. Tính giá trị biểu thức \(A = \frac{x}{{xy + x + 1}} + \frac{y}{{yz + y + 1}} + \frac{z}{{xz + z + 1}}\).
\(A = \frac{x}{{xy + x + 1}} + \frac{y}{{yz + y + 1}} + \frac{z}{{xz + z + 1}}\)
\[A = \frac{{xz}}{{xyz + xz + z}} + \frac{{xyz}}{{xz\left( {yz + y + 1} \right)}} + \frac{z}{{xz + z + 1}}\]
\[A = \frac{{xz}}{{xyz + xz + z}} + \frac{1}{{xy{z^2} + xyz + xz}} + \frac{z}{{xz + z + 1}}\]
\[A = \frac{{xz}}{{1 + xz + z}} + \frac{1}{{z + 1 + xz}} + \frac{z}{{xz + z + 1}}\]
\[A = \frac{{xz + z + 1}}{{xz + z + 1}}\]
A = 1.
Chứng minh đẳng thức sau:
(x + y + z)3 = x3 + y3 + z3 + 3(x + y)(y + z)(z + x).
Ta biến đổi:
x3 + y3 + z3 + 3(x + y)(y + z)(z + x)
= x3 + y3 + z3 + (3x + 3y)(y + z)(z + x)
= x3 + y3 + z3 + (3xy + 3xz + 3y2 + 3yz)(z + x)
= x3 + y3 + z3 + 3xyz + 3x2y + 3xz2 + 3x2z + 3y2z + 3y2x + 3yz2 + 3xyz
= x3 + y3 + z3 + 3x2y + 3xz2 + 3x2z + 3y2z + 3y2x + 3yz2 + 6xyz
= x3 + 3x2y + 3y2x + y3 + 3x2z + 6xyz + 3y2z + 3xz2 + 3yz2 + z3
= (x + y)3 + 3z(x2 + 2xy + y2) + 3z2(x + y) + z3
= (x + y)3 + 3z(x + y)2 + 3z2(x + y) + z3
= (x + y + z)3.
Cho A = (x + y + z)3 + (x – y – z)3; B = 6x(y + z)2 + 2x3.
Chứng minh A = B.
A = (x + y + z)3 + (x – y – z)3
= x3 + 3x2(y + z) + 3x(y + z)2 + (y + z)3 + x3 − 3x2(y + z) + 3x(y + z)2 − (y + z)3
= 2x3 + 3x(y + z)2
Vậy A = B.
Phân tích x12 + x22 bằng gì để áp dụng hệ thức Vi-ét?
Trước hết phải xác định hệ số a, b, c.
Tính Δ, tìm điều kiện của tham số để phương trình có hai nghiệm hoặc hai nghiệm phân biệt theo yêu cầu của bài.
Áp dụng hệ thức Vi-ét cho phương trình.
Tiếp đó phân tích:
x12 + x22 = (x1 + x2)2 – 2x1x2
Sau đó thay các giá trị x1 + x2 và x1x2 theo hệ thức Vi-ét đã tìm trước đó vào biểu thức.
Cho phương trình x2 – mx + (m - 1) = 0. Tìm m để phương trình có 2 nghiệm x1, x2 thỏa mãn x1 - 2x2 = 1.
Ta có: x2 – mx + (m - 1) = 0
Δ = (-m)2 - 4(m -1) = m2 - 4m + 4 = (m - 2)2 ≥ 0 với mọi m
Suy ra: Phương trình đã cho luôn có 2 nghiệm x1; x2.
Theo hệ thức Vi - ét ta có:
x1 + x2 = m (1)
x1x2 = m - 1 (2)
Đề bài cho x1 - 2x2 = 1 (3)
Trừ từng vế của (1) cho (3)
⇒ 3.x2 = m - 1
⇒ x2 \( = \frac{{m - 1}}{3}\)
⇒ x1 = m - x2 \( = m - \frac{{m - 1}}{3} = \frac{{2m + 1}}{3}\)
Thay vào (2) ta được:
\(\frac{{2m + 1}}{3}.\frac{{m - 1}}{3} = m - 1\)
⇔ (2m + 1)(m – 1) = 9(m – 1)
⇔ (m – 1)(2m – 8) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = 4\end{array} \right.\)
Vậy m = 1 hoặc m = 4.
Cho phương trình x2 – mx + 1 = 0. Chứng minh rằng với m là số nguyên thì x15 + x25 là số nguyên.
Gỉa sử:
Ta có: x1 + x2 = S và x1x2 = P
x15 + x25
= (x13 + x23)(x12 + x22) - x12x22 (x1 + x2)
= (S3 – 3SP)(S2 – 2P) – SP2 (*)
Mà theo hệ thức Vi-ét ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = S = m\\{x_1}{x_2} = P = 1\end{array} \right.\]
Khi đó thay vào (*) ta được:
x15 + x25
= (m3 – 3m)(m2 – 2) – m
= m5 – 2m3 – 3m3 + 6m – m
= m5 – 2m3 – 3m3 + 5m
Ta thấy giá trị biểu thức x15 + x25 phụ thuộc vào giá trị của m
Nên nếu m là số nguyên thì m5 – 2m3 – 3m3 + 5m cũng là số nguyên
Vậy với m là số nguyên thì x15 + x25 là số nguyên.
Cho x1 + x2 = 5 và x1x2 = 1. Tính |x1| + |x2|
\[\left| {{x_1}} \right| + \left| {{x_2}} \right| = \sqrt {{{\left( {\left| {{x_1}} \right| + \left| {{x_2}} \right|} \right)}^2}} = \sqrt {x_1^2 + x_2^2 + 2\left| {{x_1}} \right|\left| {{x_2}} \right|} \]
\[ = \sqrt {x_1^2 + x_2^2 - 2{x_1}{x_2} + 2\left| {{x_1}} \right|\left| {{x_2}} \right|} \]
\[ = \sqrt {{5^2} - 2.1 + 2.\left| 1 \right|} \]
= 5.
Cho phương trình: 3x2 + mx + 12 = 0.
Tìm m để |x1| - |x2| = 6.
Xét ∆ = m2 – 4.3.12 = m2 – 144
Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thì ∆ > 0
Hay m > 12 (1)
Theo hệ thức Viet: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - m}}{3}\\{x_1}{x_2} = 4\end{array} \right.\]
Lại có: |x1| - |x2| = 6
⇔ x12 + x22 – 2|x1||x2| = 36
⇔ (x1 + x2)2 - 2x1x2 - 2|x1||x2| = 36
⇔ \({\left( {\frac{{ - m}}{3}} \right)^2} - 2.4 - 2.4 = 36\)
⇔ \({m^2} = 900\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}m = 30\\m = - 30\left( L \right)\end{array} \right.\)
Vậy m = 30.
Cho phương trình: x2 + 4x – m2 – 1 = 0. Tìm m để phương trình có nghiệm x1, x2 thỏa mãn: \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = - \frac{5}{2}\).
Xét Δ′ = 4 + m2 + 1 = 5 + m2 > 0 với mọi m ∈ ℝ nên phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m
Theo hệ thức Viet: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 4\\{x_1}{x_2} = - \left( {{m^2} + 1} \right)\end{array} \right.\]
Lại có: \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = - \frac{5}{2}\)
⇔ \[\frac{{{x_1}^2 + {x_2}^2}}{{{x_1}{x_2}}} = - \frac{5}{2}\]
⇔ \[\frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} = - \frac{5}{2}\]
⇔ \[\frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2}}}{{{x_1}{x_2}}} = - \frac{1}{2}\]
⇔ \[\frac{{16}}{{ - \left( {{m^2} + 1} \right)}} = - \frac{1}{2}\]
⇔ m2 + 1 = 32
⇔ m2 = 31
⇔ \(m = \pm \sqrt {31} \)
Vậy \(m = \pm \sqrt {31} \).
Xe thứ nhất chở \(\frac{2}{5}\) tấn hàng, xe thứ hai chở gấp đôi xe thứ nhất, xe thứ ba chở bằng mức trung bình của hai xe đầu. Hỏi cả ba xe chở được bao nhiêu tạ hàng?
Đổi \(\frac{2}{5}\) tấn = 4 tạ
Xe thứ hai chở:
4 . 2 = 8 (tạ)
Xe thứ ba chở:
(4 + 8) : 2 = 6 (tạ)
Cả ba xe chở được là:
4 + 8 + 6 = 18 (tạ).
Trong 1 bảng đấu loại đá bóng có 4 đội thi đấu vòng tròn 1 lượt, đội thắng được 3 điểm, đội hòa được 1 điểm, đội thua được 0 điểm. Tổng số điểm của 4 đội khi kết thúc vòng loại là 16 điểm. Tính số trận hòa?
Tổng số trận trong bảng đấu là:
4 . 3 : 2 = 6 (trận)
Tổng số điểm trong trận thắng (cũng như trận thua) là:
3 + 0 = 3 (điểm)
Tổng số điểm trong trận hoà là:
1 + 1 = 2 (điểm)
Nếu cả 6 trận đều thắng thì có tổng số điểm là:
6 . 3 = 18 (điểm)
Số điểm còn thiếu là:
18 - 16 = 2 (điểm)
Số trận hoà là:
2 : 1 = 2 (trận)
XI là thế kỷ mấy?
XII là thế kỷ mấy?
XIV là thế kỷ mấy?
XIX là số mấy?
Tìm x biết: xx + x + 5 = 125.
xx + x + 5 = 125
⇔ 2x + x + 5 – 125 = 0
⇔ 3x – 120 = 0
⇔ 3x = 120
⇔ x = 40
Vậy x = 40.
Tìm x biết:
a) X × 3,9 + X × 0,1 = 2,7
b) 12,3 : X - 4,5 : X = 15
a) X × 3,9 + X × 0,1 =2,7
X × (3,9 + 0,1) = 2,7
X × 4 = 2,7
X = 2,7 : 4
X = 0,625
Vậy X = 0,625
b) 12,3 : X - 4,5 : X = 15
\(12,3 \times \frac{1}{X} - 4,5 \times \frac{1}{X} = 15\)
\(\frac{1}{X}\left( {12,3 - 4,5} \right) = 15\)
\(\frac{1}{X} \times 7,8 = 15\)
\(X = 7,8:15\)
X = 0,52
Vậy X = 0,52.
Tìm x, y ∈ ℤ biết xy – 2x = 5.
xy – 2x = 5
⇔ x(y – 2) = 5
Mà 5 = 5.1 = (-5).(-1)
Nên ta có bảng:
x | 5 | 1 | -5 | -1 |
y - 2 | 1 | 5 | -1 | -5 |
y | 3 | 7 | 1 | -3 |
Vậy (x;y) ∈ {(5;3), (1;7), (-5;1), (-1;-3)}.
Tìm x, y ∈ ℤ biết xy + 2x – y = 5.
xy + 2x - y = 5
⇒ x(y + 2) - y - 2 = 5 - 2
⇔ x(y + 2) - (y + 2) = 3
⇔ (x - 1)(y + 2) = 3
Mà 3 = 3.1 = (-3).(-1)
Nên ta có bảng:
x – 1 | -1 | 1 | -3 | 3 |
y + 2 | -3 | 3 | -1 | 1 |
x | 0 | 2 | -2 | 4 |
y | -5 | 1 | -3 | -1 |
Vậy (x;y) ∈ {(0; -5), (2; 1), (-2; -3), (4; -1)}.
Phân tích đa thức thành nhân tử: (x + y)3 - (x - y)3.
(x + y)3 - (x - y)3
= (x + y – x + y)[(x + y)2 + (x + y)(x – y) + (x – y)2]
= 2y(x2 + 2xy + y2 + x2 – y2 + x2 – 2xy + y2)
= 2y(3x2 + y2).
Tìm các cặp số nguyên x và y biết: xy - 3x + 2y = 11.
Ta có: xy - 3x + 2y = 11
⇔ x(y - 3) + 2y – 6 = 5
⇔ x(y - 3) + 2(y - 3) = 5
⇔ (y - 3)(x + 2) = 5
Suy ra 5 chia hết cho y - 3 và x + 2
⇒ y - 3 và x + 2 thuộc ước của 5 mà Ư(5) = (-1; 1; -5; 5)
Ta có bảng sau:
y – 3 | -1 | 1 | -5 | 5 |
x + 2 | -5 | 5 | -1 | 1 |
y | -2 | 4 | -2 | 8 |
x | 7 | 3 | -3 | -1 |
Vậy (x;y) ∈ {(7; -2), (3; 4), (-3; -2), (-1; 8)}.
Tìm số nguyên x, y biết xy – x + 2y = 3.
Ta có :
xy – x + 2y = 3
⇔ xy – x + 2y – 3 = 0
⇔ xy – x + 2y – 3 + 1 = 1
⇔ x(y - 1) + 2(y - 1) = 1
⇔ (y - 1)(x + 2) = 1
Suy ra: \(\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}y - 1 = 1\\x + 2 = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}y - 1 = - 1\\x + 2 = - 1\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = - 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}y = 0\\x = - 3\end{array} \right.\end{array} \right.\)
Vậy (x;y) ∈ {(-1; 2), (-3; 0)}.
ℤ là tập hợp số gì? Tập hợp ℤ gồm những số nào?
ℤ là tập hợp số nguyên
ℤ = {…; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; …}.
ℤ+ là tập hợp số gì?
ℤ+ là tập hợp số nguyên dương là những số nguyên lớn hơn 0.
Ví dụ như 1; 2; 3; ….








