Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 19
Đề thi

Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 19

A
Admin
ToánLớp 9198 lượt thi
53 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: x4 + x2 + 1.

Xem đáp án

x4 + x2 + 1

= x4 – x + x2 + x + 1

= x(x3 – 1) + (x2 + x + 1)

= x(x – 1)(x2 + x + 1) + (x2 + x + 1)

= (x2 + x + 1)[x(x – 1) + 1]

= (x2 + x + 1)(x2 – x + 1).

2. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: x4 – x3 – x2 + 1.

Xem đáp án

x4 – x3 – x2 + 1

= (x4 – x3) – (x2 – 1)

= x3(x – 1) – (x – 1)(x + 1)

= (x – 1)(x3 – x – 1).

3. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: (x + 4)(x – 5) = 0.

Xem đáp án

(x + 4)(x – 5) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x + 4 = 0\\x - 5 = 0\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 4\\x = 5\end{array} \right.\)

Vậy x = -4 hoặc x = 5.

4. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x + 4x + 7x + 10x + ... + 58x = 595.

Xem đáp án

x + 4x + 7x + 10x + ... + 58x = 595

⇔ x(1 + 4 + 7 + 10 + … + 58) = 595

⇔ \[x.\frac{{\left( {1 + 58} \right).\left[ {\frac{{\left( {58 - 1} \right)}}{3} + 1} \right]}}{2} = 595\]

⇔ 590x = 595

⇔ \(x = \frac{{595}}{{590}}\)

⇔ \(x = \frac{{119}}{{118}}\).

5. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: \(\frac{x}{5} + \frac{1}{2} = \frac{6}{{10}}\).

Xem đáp án

\(\frac{x}{5} + \frac{1}{2} = \frac{6}{{10}}\)

\(\frac{x}{5} = \frac{6}{{10}} - \frac{1}{2}\)

\(\frac{x}{5} = \frac{6}{{10}} - \frac{5}{{10}}\)

\(\frac{x}{5} = \frac{1}{{10}}\)

\(x = \frac{1}{2}\).

6. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x + 5 = 10.

Xem đáp án

x + 5 = 10

x = 10 – 5

x = 5

Vậy x = 5.

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình: \(\left( {x + 5} \right)\left( {2 - x} \right) = 3\sqrt {{x^2} + 3x} \).

Xem đáp án

ĐKXĐ: \[\left[ \begin{array}{l}x \ge 0\\x \le - 3\end{array} \right.\]

\(\left( {x + 5} \right)\left( {2 - x} \right) = 3\sqrt {{x^2} + 3x} \)

⇔ \( - {x^2} - 3x + 10 = 3\sqrt {{x^2} + 3x} \)

⇔ \({x^2} + 3x + 3\sqrt {{x^2} + 3x} - 10 = 0\)

Đặt \(\sqrt {{x^2} + 3x} = t\left( {t \ge 0} \right)\)

Khi đó ta có:

t2 + 3t – 10 = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}t = 2\\t = - 5\left( L \right)\end{array} \right.\)

Với t = 2 thì \(\sqrt {{x^2} + 3x} = 2\)

⇔ x2 + 3x = 4

⇔ x2 + 3x – 4 = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 4\end{array} \right.\)

Vậy x = 1 hoặc x = -4.

8. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên x biết rằng: (x – 5)4 = (x – 5)6.

Xem đáp án

(x – 5)4 = (x – 5)6

⇔ (x – 5)4[(x – 5)2 – 1] = 0

⇔ (x – 5)4 (x – 5 – 1)(x – 5 + 1) = 0

⇔ (x – 5)4(x – 6)(x – 4) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - 5 = 0\\x - 6 = 0\\x - 4 = 0\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = 6\\x = 4\end{array} \right.\)

Vậy x ∈{4; 5; 6}.

9. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết (x + 5) chia hết cho (x + 1).

 

Xem đáp án

Ta có: x + 5 = (x + 1) + 4

Vì (x + 1) chia hết cho (x + 1) nên để (x + 5) chia hết cho (x + 1) thì 4 chia hết cho x + 1

Tức là x + 1 ∈ Ư(4) = {-4; -2; -1; 1; 2; 4}

Suy ra: x ∈{-5; -3; -2; 0; 1; 3}

Vậy x ∈{-5; -3; -2; 0; 1; 3}.

10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tập hợp các số nguyên x để \(\frac{{x - 5}}{{x - 2}}\) có giá trị là số nguyên.

Xem đáp án

Ta có: \(\frac{{x - 5}}{{x - 2}} = \frac{{x - 2 - 3}}{{x - 2}} = 1 - \frac{3}{{x - 2}}\)

Để \(\frac{{x - 5}}{{x - 2}}\) có giá trị là số nguyên thì \(\frac{3}{{x - 2}} \in \mathbb{Z}\)

Tức là 3 chia hết cho (x – 2)

⇒ x – 2 ∈ Ư(3) = {-3; -1; 1;3}

Suy ra: x ∈{1; 3; -1; 5}.

Vậy x ∈{1; 3; -1; 5}.

11. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: (x + 5)(x – 6) = 0.

Xem đáp án

(x + 5)(x – 6) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x + 5 = 0\\x - 6 = 0\end{array} \right.\)

⇔ \[\left[ \begin{array}{l}x = - 5\\x = 6\end{array} \right.\]

Vậy x = -5 hoặc x = 6.

12. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: (x – 5)(x – 6) = 0.

Xem đáp án

(x – 5)(x – 6) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - 5 = 0\\x - 6 = 0\end{array} \right.\)

⇔ \[\left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = 6\end{array} \right.\]

Vậy x = 5 hoặc x = 6.

13. Tự luận
• 1 điểm

Tính x5 + y5 biết x + y = 5 và xy = 5.

Xem đáp án

(x + y)2 = x2 + y2 + 2xy

⇒ x2 + y2 = (x + y)2 - 2xy = 52-2.5 = 15

(x + y)3 = x3 + y3 + 3x2y + 3xy2

(x + y)3 = x3 + y3 + 3xy(x + y)

⇒ x3 + y3 = (x + y)3 - 3xy(x + y) =53 - 3.5.5 = 50

⇒(x2 + y2)(x3 + y3) = x5 + x2y3 + x3y2 + y5

(x2 + y2)(x3+ y3) = x5 + y5 + xy(x + y)

⇒ x5+ y5 = (x2 + y2)(x3 + y3) - xy(x + y) = 15.50 - 5.5 = 725

Vậy x5+ y5 = 725.

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên x, y biết \(\frac{x}{6} - \frac{2}{y} = \frac{1}{{30}}\).

Xem đáp án

\(\frac{x}{6} - \frac{2}{y} = \frac{1}{{30}}\)

⇔ \(\frac{{5x}}{{30}} - \frac{2}{y} = \frac{1}{{30}}\)

⇔ \(\frac{{5x - 1}}{{30}} = \frac{2}{y}\)

⇔ (5x – 1)y = 60

Ta thấy: 5x ⋮ 5 nên 5x – 1 chia 5 dư  4

⇒ 5x−1 = 4

⇒ x = 1

⇒ y = 60 : 4 = 15

Vậy (x; y) = (1; 15).

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên x sao cho x + 6 chia hết cho x + 1.

Xem đáp án

Ta có: x + 6 = (x + 1) + 5

Vì x + 1 chia hết cho x + 1, nên để x + 6 chia hết cho x + 1

Thì 5 ⋮ x + 1

⇔ x + 1 ∈ Ư(5) = {±1; ±5}.

Suy ra: x ∈ {-2; 0; -6; 4}.

Vậy x ∈{-2; 0; -6; 4}.

16. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: x7 – 1.

Xem đáp án

x7 – 1

= x7 – 17

= (x – 1)(x6 + x5 + x4 + x3 + x2 + x + 1).

17. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: (x – 7)x + 1 – (x – 7)x + 11 = 0.

Xem đáp án

(x – 7)x + 1 – (x – 7)x + 11 = 0

⇔ (x – 7)x + 1 [1 – (x – 7)10] = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}{\left( {x - 7} \right)^{x + 1}} = 0\\{\left( {x - 7} \right)^{10}} = 1\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - 7 = 0\\x - 7 = \pm 1\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 7\\x = 8\\x = 6\end{array} \right.\)

Vậy x ∈{6; 7; 8}.

18. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: (x + 73) – 26 = 76.

 

Xem đáp án

(x + 73) – 26 = 76

⇔ x + 73 = 76 + 26

⇔ x + 73 = 102

⇔ x = 102 – 73

⇔ x = 29

Vậy x = 29.

19. Tự luận
• 1 điểm

Phân thức đa thức thành nhân tử: x8 + x + 1.

Xem đáp án

x8 + x + 1

= x8 + x7 – x7 + x6 – x6 + x5 – x5 + x4 – x4 + x3 – x3 + x2 – x2 + x + 1

= (x8 + x7 + x6) – (x7 + x6 + x5) + (x5 + x4 + x3) – (x4 + x3 + x2) + (x2 + x + 1)

= x6(x2 + x + 1) – x5(x2 + x + 1) + x3(x2 + x + 1) – x2(x2 + x + 1) + (x2 + x + 1)

= (x2 + x + 1)(x6 – x5 + x3 – x2 + 1).

20. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết:

(x + 9) + (x - 2) + (x + 7) + (x - 4) + (x + 5) + (x - 6) + (x + 3) + (x - 8) + (x + 1) = 95.

Xem đáp án

(x + 9) + (x - 2) + (x + 7) + (x - 4) + (x + 5) + (x - 6) + (x + 3) + (x - 8) + (x + 1) = 95

⇔x + 9 + x - 2 + x + 7 + x - 4 + x + 5 + x - 6 + x + 3 + x - 8 + x + 1 = 95

⇔ (x + x + x + x + x + x + x + x + x) + (9 – 2 + 7 – 4 + 5 – 6 + 3 – 8 + 1) = 95

⇔ 9x + 5 = 95

⇔ 9x = 90

⇔ x = 10

Vậy x = 10.

21. Tự luận
• 1 điểm

x : x bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
x : x = 1.
22. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x15 = x.

Xem đáp án

x15 = x

⇔ x15 – x = 0

⇔ x(x14 – 1) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^{14}} - 1 = 0\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\)

Vậy x = 0 hoặc x = 1.

23. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x2 – 2 = 0.

Xem đáp án

x2 – 2 = 0

⇔ x2 = 2

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = \sqrt 2 \\x = - \sqrt 2 \end{array} \right.\)

Vậy \(x = \sqrt 2 \) hoặc \(x = - \sqrt 2 \).

24. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết x3 = 40.

Xem đáp án

x3 = 40

⇔ \(x = \sqrt[3]{{40}}\).

25. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết x4 = 16.

Xem đáp án

x4= 16

⇔ x4 = 24

⇔ x = 2

Vậy x = 2.

26. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết rằng với mọi n ∈ ℕ ta có:

a) xn = 1

b) xn = 0

Xem đáp án

a) x = 1 vì 1n = 1 với mọi n ∈ ℕ

b) x = 0 vì 0n = 0 với mọi n ∈ ℕ.

27. Tự luận
• 1 điểm

Tìm X:

a) X × 3 × 5 = 2,7   

b) 1,2 : X × 4 = 20

Xem đáp án

a) X × 3 × 5 = 2,7   

X = 2,7 : (3 × 5)

X = 2,7 : 15

X = 0,18

b) 1,2 : X × 4 = 20

1,2 : X = 20 : 4

1,2 : X = 5

X = 1,2 : 5

X = 0,24.

28. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết x thuộc B(15) và 40 < x < 70.

Xem đáp án

Ta có: B(15) = {0, 15, 30, 45, 60, 75,...}

Mà 40 < x < 70 nên x = 45 hoặc x = 60.

Vậy x = 45 hoặc x = 60.

29. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x ∈ ℤ để A có giá trị nguyên: \(A = \frac{{6x}}{{x - 3}}\).

Xem đáp án

ĐKXĐ: x ≠ 3.

\(A = \frac{{6x}}{{x - 3}} = \frac{{6\left( {x - 3} \right) + 18}}{{x - 3}} = 6 + \frac{{18}}{{x - 3}}\)

Để A có giá trị nguyên thì 18 chia hết cho x – 3

Hay x – 3 ∈ Ư(18) = {-18; -9; -6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6; 9; 18}.

Vậy x ∈ {-15; -6; -3; 0; 1; 2; 4; 5; 6; 12; 21}.

30. Tự luận
• 1 điểm

Cho xyz = 1. Tính giá trị biểu thức \(A = \frac{x}{{xy + x + 1}} + \frac{y}{{yz + y + 1}} + \frac{z}{{xz + z + 1}}\).

Xem đáp án

\(A = \frac{x}{{xy + x + 1}} + \frac{y}{{yz + y + 1}} + \frac{z}{{xz + z + 1}}\)

\[A = \frac{{xz}}{{xyz + xz + z}} + \frac{{xyz}}{{xz\left( {yz + y + 1} \right)}} + \frac{z}{{xz + z + 1}}\]

\[A = \frac{{xz}}{{xyz + xz + z}} + \frac{1}{{xy{z^2} + xyz + xz}} + \frac{z}{{xz + z + 1}}\]

\[A = \frac{{xz}}{{1 + xz + z}} + \frac{1}{{z + 1 + xz}} + \frac{z}{{xz + z + 1}}\]

\[A = \frac{{xz + z + 1}}{{xz + z + 1}}\]

A = 1.

31. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh đẳng thức sau:

(x + y + z)3 = x3 + y3 + z3 + 3(x + y)(y + z)(z + x).

Xem đáp án

Ta biến đổi:

x3 + y3 + z3 + 3(x + y)(y + z)(z + x)

= x3 + y3 + z3 + (3x + 3y)(y + z)(z + x)

= x3 + y3 + z3 + (3xy + 3xz + 3y2 + 3yz)(z + x)

= x3 + y3 + z3 + 3xyz + 3x2y + 3xz2 + 3x2z + 3y2z + 3y2x + 3yz2 + 3xyz

= x3 + y3 + z3 + 3x2y + 3xz2 + 3x2z + 3y2z + 3y2x + 3yz2 + 6xyz

= x3 + 3x2y + 3y2x + y3 + 3x2z + 6xyz + 3y2z + 3xz2 + 3yz2 + z3

= (x + y)3 + 3z(x2 + 2xy + y2) + 3z2(x + y) + z3

= (x + y)3 + 3z(x + y)2 + 3z2(x + y) + z3

= (x + y + z)3.

32. Tự luận
• 1 điểm

Cho A = (x + y + z)3 + (x – y – z)3; B = 6x(y + z)2 + 2x3.

Chứng minh A = B.

 

Xem đáp án

A = (x + y + z)3 + (x – y – z)3

= x3 + 3x2(y + z) + 3x(y + z)2 + (y + z)3 + x3 − 3x2(y + z) + 3x(y + z)2 − (y + z)3

= 2x3 + 3x(y + z)2

Vậy A = B.

33. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích x12 + x22 bằng gì để áp dụng hệ thức Vi-ét?

Xem đáp án

Trước hết phải xác định hệ số a, b, c.

Tính Δ, tìm điều kiện của tham số để phương trình có hai nghiệm hoặc hai nghiệm phân biệt theo yêu cầu của bài.

Áp dụng hệ thức Vi-ét cho phương trình.

Tiếp đó phân tích:

x12 + x22 = (x1 + x2)2 – 2x1x2

Sau đó thay các giá trị x1 + x2 và x1x2 theo hệ thức Vi-ét đã tìm trước đó vào biểu thức.

34. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình x2 – mx + (m - 1) = 0. Tìm m để phương trình có 2 nghiệm x1, x2 thỏa mãn x1 - 2x2 = 1.

Xem đáp án

Ta có: x2 – mx + (m - 1) = 0

Δ = (-m)2 - 4(m -1) = m2 - 4m + 4 = (m - 2)2 ≥ 0 với mọi m

Suy ra: Phương trình đã cho luôn có 2 nghiệm x1; x2. 

Theo hệ thức Vi - ét ta có:

x1 + x2 = m   (1)

 x1x2 = m - 1   (2)

Đề bài cho x1 - 2x2 = 1 (3)

 Trừ từng vế của (1) cho (3) 

⇒ 3.x2 = m - 1

⇒ x2 \( = \frac{{m - 1}}{3}\)

⇒ x1 = m - x2 \( = m - \frac{{m - 1}}{3} = \frac{{2m + 1}}{3}\)

Thay vào (2) ta được:

\(\frac{{2m + 1}}{3}.\frac{{m - 1}}{3} = m - 1\)

⇔ (2m + 1)(m – 1) = 9(m – 1)

⇔ (m – 1)(2m – 8) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = 4\end{array} \right.\)

Vậy m = 1 hoặc m = 4.

35. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình x2 – mx + 1 = 0. Chứng minh rằng với m là số nguyên thì x15 + x25 là số nguyên.

Xem đáp án

Gỉa sử:

Ta có: x1 + x2 = S và x1x2 = P

x15 + x25

= (x13 + x23)(x12 + x22) - x12x22 (x1 + x2)

= (S3 – 3SP)(S2 – 2P) – SP2 (*)

Mà theo hệ thức Vi-ét ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = S = m\\{x_1}{x_2} = P = 1\end{array} \right.\]

Khi đó thay vào (*) ta được:

x15 + x25

= (m3 – 3m)(m2 – 2) – m

= m5 – 2m3 – 3m3 + 6m – m

= m5 – 2m3 – 3m3 + 5m

Ta thấy giá trị biểu thức x15 + x25 phụ thuộc vào giá trị của m

 Nên nếu m là số nguyên thì m5 – 2m3 – 3m3 + 5m cũng là số nguyên

Vậy với m là số nguyên thì x15 + x25 là số nguyên.

36. Tự luận
• 1 điểm

Cho x1 + x2 = 5 và x1x2 = 1. Tính |x1| + |x2|

Xem đáp án

\[\left| {{x_1}} \right| + \left| {{x_2}} \right| = \sqrt {{{\left( {\left| {{x_1}} \right| + \left| {{x_2}} \right|} \right)}^2}} = \sqrt {x_1^2 + x_2^2 + 2\left| {{x_1}} \right|\left| {{x_2}} \right|} \]

\[ = \sqrt {x_1^2 + x_2^2 - 2{x_1}{x_2} + 2\left| {{x_1}} \right|\left| {{x_2}} \right|} \]

\[ = \sqrt {{5^2} - 2.1 + 2.\left| 1 \right|} \]

= 5.

37. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình: 3x2 + mx + 12 = 0.

Tìm m để |x1| - |x2| = 6.

Xem đáp án

Xét ∆ = m2 – 4.3.12 = m2 – 144

Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thì ∆ > 0

Hay m > 12 (1)

Theo hệ thức Viet: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - m}}{3}\\{x_1}{x_2} = 4\end{array} \right.\]

Lại có: |x1| - |x2| = 6

⇔ x12 + x22 – 2|x1||x2| = 36

⇔ (x1 + x2)2 - 2x1x2 - 2|x1||x2| = 36

⇔ \({\left( {\frac{{ - m}}{3}} \right)^2} - 2.4 - 2.4 = 36\)

⇔ \({m^2} = 900\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}m = 30\\m = - 30\left( L \right)\end{array} \right.\)

Vậy m = 30.

38. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình: x2 + 4x – m2 – 1 = 0. Tìm m để phương trình có nghiệm x1, x2 thỏa mãn: \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = - \frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Xét Δ′ = 4 + m2 + 1 = 5 + m2 > 0 với mọi m ∈ ℝ nên phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m

Theo hệ thức Viet: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 4\\{x_1}{x_2} = - \left( {{m^2} + 1} \right)\end{array} \right.\]

Lại có: \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = - \frac{5}{2}\)

⇔ \[\frac{{{x_1}^2 + {x_2}^2}}{{{x_1}{x_2}}} = - \frac{5}{2}\]

⇔ \[\frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} = - \frac{5}{2}\]

⇔ \[\frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2}}}{{{x_1}{x_2}}} = - \frac{1}{2}\]

⇔ \[\frac{{16}}{{ - \left( {{m^2} + 1} \right)}} = - \frac{1}{2}\]

⇔ m2 + 1 = 32

⇔ m2 = 31

⇔ \(m = \pm \sqrt {31} \)

Vậy \(m = \pm \sqrt {31} \).

39. Tự luận
• 1 điểm

Xe thứ nhất chở \(\frac{2}{5}\) tấn hàng, xe thứ hai chở gấp đôi xe thứ nhất, xe thứ ba chở bằng mức trung bình của hai xe đầu. Hỏi cả ba xe chở được bao nhiêu tạ hàng?

Xem đáp án

Đổi \(\frac{2}{5}\) tấn = 4 tạ

Xe thứ hai chở:

4 . 2 = 8 (tạ)

Xe thứ ba chở:

(4 + 8) : 2 = 6 (tạ)

Cả ba xe chở được là:

4 + 8 + 6 = 18 (tạ).

40. Tự luận
• 1 điểm

Trong 1 bảng đấu loại đá bóng có 4 đội thi đấu vòng tròn 1 lượt, đội thắng được 3 điểm, đội hòa được 1 điểm, đội thua được 0 điểm. Tổng số điểm của 4 đội khi kết thúc vòng loại là 16 điểm. Tính số trận hòa?

Xem đáp án

Tổng số trận trong bảng đấu là:

4 . 3 : 2 = 6 (trận)

Tổng số điểm trong trận thắng (cũng như trận thua) là:

3 + 0 = 3 (điểm)

Tổng số điểm trong trận hoà là:

1 + 1 = 2 (điểm)

Nếu cả 6 trận đều thắng thì có tổng số điểm là:

6 . 3 = 18 (điểm)

Số điểm còn thiếu là:

18  - 16 = 2 (điểm)

Số trận hoà là:

2 : 1 = 2 (trận)

41. Tự luận
• 1 điểm

XI là thế kỷ mấy?

Xem đáp án
XI là thế kỷ 11.
42. Tự luận
• 1 điểm

XII là thế kỷ mấy?

Xem đáp án
XII là thế kỷ 12.
43. Tự luận
• 1 điểm

XIV là thế kỷ mấy?

Xem đáp án
XIV là thế kỷ 14.
44. Tự luận
• 1 điểm

XIX là số mấy?

Xem đáp án
XIX là số 19.
45. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: xx + x + 5 = 125.

Xem đáp án

xx + x + 5 = 125

⇔ 2x + x + 5 – 125 = 0

⇔ 3x – 120 = 0

⇔ 3x = 120

⇔ x = 40

Vậy x = 40.

46. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết:

a) X × 3,9 + X × 0,1 = 2,7

b) 12,3 : X - 4,5 : X = 15

Xem đáp án

a) X × 3,9 + X × 0,1 =2,7

X × (3,9 + 0,1) = 2,7

X × 4 = 2,7

X = 2,7 : 4

X = 0,625

Vậy X = 0,625

b) 12,3 : X - 4,5 : X = 15

\(12,3 \times \frac{1}{X} - 4,5 \times \frac{1}{X} = 15\)

\(\frac{1}{X}\left( {12,3 - 4,5} \right) = 15\)

\(\frac{1}{X} \times 7,8 = 15\)

\(X = 7,8:15\)

X = 0,52

Vậy X = 0,52.

47. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, y ∈ ℤ biết xy – 2x = 5.

Xem đáp án

xy – 2x = 5

⇔ x(y – 2) = 5

Mà 5 = 5.1 = (-5).(-1)

Nên ta có bảng:

x

5

1

-5

-1

y - 2

1

5

-1

-5

y

3

7

1

-3

Vậy (x;y) ∈ {(5;3), (1;7), (-5;1), (-1;-3)}.

48. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, y ∈ ℤ biết xy + 2x – y = 5.

 

Xem đáp án

xy + 2x - y = 5

⇒ x(y + 2) - y - 2 = 5 - 2

⇔ x(y + 2) - (y + 2) = 3

⇔ (x - 1)(y + 2) = 3

Mà 3 = 3.1 = (-3).(-1)

Nên ta có bảng:

x – 1

-1

1

-3

3

y + 2

-3

3

-1

1

x

0

2

-2

4

y

-5

1

-3

-1

Vậy (x;y) ∈ {(0; -5), (2; 1), (-2; -3), (4; -1)}.

49. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: (x + y)3 - (x - y)3.

Xem đáp án

(x + y)3 - (x - y)3

= (x + y – x + y)[(x + y)2 + (x + y)(x – y) + (x – y)2]

= 2y(x2 + 2xy + y2 + x2 – y2 + x2 – 2xy + y2)

= 2y(3x2 + y2).

50. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các cặp số nguyên x và y biết: xy - 3x + 2y = 11.

Xem đáp án

Ta có: xy - 3x + 2y = 11

⇔ x(y - 3) + 2y – 6 = 5

⇔ x(y - 3) + 2(y - 3) = 5

⇔ (y - 3)(x + 2) = 5

Suy ra 5 chia hết cho y - 3 và x + 2

⇒ y - 3 và x + 2 thuộc ước của 5 mà Ư(5) = (-1; 1; -5; 5)

Ta có bảng sau:

y – 3

-1

1

-5

5

x + 2

-5

5

-1

1

y

-2

4

-2

8

x

7

3

-3

-1

Vậy (x;y) ∈ {(7; -2), (3; 4), (-3; -2), (-1; 8)}.

51. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên x, y biết xy – x + 2y = 3.

Xem đáp án

Ta có :

xy – x + 2y = 3

⇔ xy – x + 2y – 3 = 0

⇔ xy – x + 2y – 3 + 1 = 1

⇔ x(y - 1) + 2(y - 1) = 1

⇔ (y - 1)(x + 2) = 1

Suy ra: \(\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}y - 1 = 1\\x + 2 = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}y - 1 = - 1\\x + 2 = - 1\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = - 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}y = 0\\x = - 3\end{array} \right.\end{array} \right.\)

Vậy (x;y) ∈ {(-1; 2), (-3; 0)}.

52. Tự luận
• 1 điểm

ℤ là tập hợp số gì? Tập hợp ℤ gồm những số nào?

Xem đáp án

ℤ là tập hợp số nguyên

ℤ = {…; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; …}.

53. Tự luận
• 1 điểm

ℤ+ là tập hợp số gì?

Xem đáp án

ℤ+ là tập hợp số nguyên dương là những số nguyên lớn hơn 0.

Ví dụ như 1; 2; 3; ….