Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 18
100 câu hỏi
Ước nguyên tố là gì?
Ước nguyên tố của một số tự nhiên là các ước của số đó đồng thời là số nguyên tố.
Ví dụ:
+ Số 30 có các ước: {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}.
Các ước nguyên tố là: 2, 3, 5 (vì chúng là số nguyên tố).
+ Số 98 có các ước: {1; 2; 7; 14; 49; 98}.
Các ước nguyên tố là: 2, 7.
Vẽ 1 nét bút đi qua 9 điểm.

Gọi từng chấm là 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Ta có ma trận sau:
1 2 3
4 5 6
7 8 9
Nối lần lượt theo thứ tự sau:
1⇒ 2 ⇒ 3 ⇒ 6 ⇒ 5 ⇒ 4 ⇒ 7 ⇒ 8 ⇒ 9
Số hữu tỉ là gì? Lấy ví dụ.
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với a, b ∈ ℤ, b ≠ 0.
Ví dụ: 0,5; \(\frac{1}{3}\)
Viết các tích sau dưới dạng một lũy thừa.
a) 48. 220
b) 2520. 1254
c) 912 . 275 . 814
d) x7 . x4 . x3
a) 48. 220 = (22)8 . 220 = 216 . 220 = 216+20 = 236
b) 2520. 1254 = (52)20 . (53)4 = 540 . 512 = 540+12 = 552
c) 912 . 275 . 814 = (32)12 . (33)5 . (34)4 = 324 . 315 . 316 = 324+15+16 = 355
d) x7 . x4 . x3 = x7+4+3 = x14
Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa:
a) 315 : 35
b) 46 : 46
a) 315 : 35 = 315-5 = 310
b) 46 : 46 = 46-6 = 40 = 1
Cách viết phương trình đường trung trực?
Cho hai điểm A(xA; yA) và điểm B(xB; yB) . Viết phương trình đường trung trực của đoạn thẳng AB:
+ Gọi d là đường trung trực của đoạn thẳng AB.
⇒ (d) : đi qua trung điểm M của AB và d vuông góc AB.
⇒ Phương trình đường thẳng (d) qua M và nhận \(\overrightarrow {AB} \) làm vectơ pháp tuyến
Viết số đo thích hợp vào ô trống:
Hình lập phương | (1) | (2) |
Cạnh | 8cm | 1,5m |
Diện tích xung quanh |
|
|
Diện tích toàn phần |
|
|
Thể tích |
|
|
Diện tích xung quanh hình lập phương = 8 ⨯ 8 ⨯ 4 = 256 (cm2)
Diện tích toàn phần hình lập phương = 8 ⨯ 8 ⨯ 6 = 384 (cm2)
Thể tích hình lập phương: V = 8 ⨯ 8 ⨯ 8 = 512 (cm3)
Tính toán tương tự, ta điền được bảng sau:
Ta điền bảng sau:
Hình lập phương | (1) | (2) |
Cạnh | 8cm | 1,5m |
Diện tích xung quanh | 256cm2 | 9m2 |
Diện tích toàn phần | 384cm2 | 135m2 |
Thể tích | 512cm3 | 3,375m3 |
Viết số đối của số nguyên a.
\(\frac{1}{3}\) với \(\frac{2}{{12}}\), số nào lớn hơn?
Để so sánh, ta quy đồng hai phân số cho cùng mẫu số
Mẫu số chung: 12
\(\frac{1}{3} = \frac{{1.4}}{{3.4}} = \frac{4}{{12}}\)
Vì 4 > 2 nên \(\frac{4}{{12}} > \frac{2}{{12}}\) tức là \(\frac{1}{3} > \frac{2}{{12}}\).
Vòi thứ nhất chảy trong 2 giờ thì đầy hồ. Vòi thứ 2 có sức chảy bằng \(\frac{1}{3}\) vòi thứ nhất. Vòi thứ 3 tháo hết hồ đầy nước trong 4 giờ. Nếu \(\frac{2}{5}\) hồ đã có nước, ta mở cả 3 vòi cùng một lúc thì trong bao lâu hồ sẽ đầy?
Mỗi giờ vòi thứ nhất chảy được là:
\(1:2 = \frac{1}{2}\)(hồ)
Mỗi giờ vòi thứ hai chảy được là:
\(\frac{1}{3}.\frac{1}{2} = \frac{1}{6}\) (hồ)
Mỗi giờ vòi thứ ba chảy được là:
\(1:4 = \frac{1}{4}\)(hồ)
Mỗi giờ cả 3 vòi chảy được là:
\(\frac{1}{2} + \frac{1}{6} + \frac{1}{4} = \frac{{11}}{{12}}\)(hồ)
Nếu hồ có \(\frac{2}{5}\) nước người ta sẽ mở 3 vòi trong:
\(\left( {1 - \frac{2}{5}} \right):\frac{{11}}{{12}} = \frac{{36}}{{55}}\)(giờ).
Vườn nhà bạn An trồng 4 loại cây khác nhau: chuối, mít, cam, hồng xiêm. Biết rằng số cây chuối chiếm 30% tổng số cây. Số cây mít chiếm 16% tổng số cây. số cây cam bằng \(\frac{4}{3}\) số cây chuối. Số cây hồng xiêm là 7. Hỏi số cây mỗi loại trong vườn An?
Tổng số cây là:
12 : 30% = 40 (cây)
Số cây mít là:
40 . 25% = 10 (cây)
Số cây cam là:
12.\(\frac{4}{3}\)= 16 (cây)
Số cây hồng xiêm là:
40 – 12 – 10 – 16 = 2 (cây)
Tìm x biết: x : 0,5 + x : 0,125 = 9,78
x : 0,5 + x : 0,125 = 9,78
x : (0,5 + 0,125) = 9,78
x : 0,625 = 9, 78
x = 9,78 : 0,625
x = 15,648
Tìm x biết:
\(\begin{array}{l}a)x.\frac{1}{2} = \frac{1}{3}\\b)x:\frac{4}{5} = \frac{5}{2}\\c)\frac{2}{9}:x = \frac{2}{3}\end{array}\)
\(a)x.\frac{1}{2} = \frac{1}{3}\)
\(x = \frac{1}{3}:\frac{1}{2} = \frac{2}{3}\)
b) \(x:\frac{4}{5} = \frac{5}{2}\)
\(x = \frac{5}{2}.\frac{4}{5} = \frac{{20}}{{10}} = 2\)
c) \(\frac{2}{9}:x = \frac{2}{3}\)
\[x = \frac{2}{9}:\frac{2}{3}\]
\[x = \frac{2}{9}.\frac{3}{2}\]
\[x = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\]
Tìm x biết: \(\left( {x + \frac{1}{2}} \right)\left( {\frac{2}{3} - 2x} \right) = 0\)
\(\left( {x + \frac{1}{2}} \right)\left( {\frac{2}{3} - 2x} \right) = 0\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x + \frac{1}{2} = 0\\\frac{2}{3} - 2x = 0\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{2}\\x = \frac{1}{3}\end{array} \right.\)
Tìm x biết: (x – 1)2 = 25
(x – 1)2 = 25
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - 1 = 5\\x - 1 = - 5\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 6\\x = - 4\end{array} \right.\)
Vậy x = 6 hoặc x = -4.
Tìm \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{8}{{x - 1}}\)
ĐKXĐ: x ≠ 1.
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{8}{{x - 1}}\)
⇔ (x – 1)2 = 16
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - 1 = 4\\x - 1 = - 4\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = - 3\end{array} \right.\)
Vậy x = 5 hoặc x = -3.
Tìm \({\left( {x - 1} \right)^3} = \frac{1}{8}\)
\({\left( {x - 1} \right)^3} = \frac{1}{8}\)
\({\left( {x - 1} \right)^3} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3}\)
\(x - 1 = \frac{1}{2}\)
\(x = 1 + \frac{1}{2}\)
\(x = \frac{3}{2}\)
Tìm x biết: (x – 1)3 = 125
(x – 1)3 = 125
(x – 1)3 = 53
x – 1 = 5
x = 5 + 1
x = 6
Vậy x = 6.
Tìm x biết: (x – 1)3 = 27
(x – 1)3 = 27
(x – 1)3 = 33
x – 1 = 3
x = 3 + 1
x = 4
Vậy x = 4.
Tìm x biết: |x + 1| = |3 – 2x|
|x + 1| = |3 – 2x|
⇒ \(\left[ \begin{array}{l}x + 1 = 3 - 2x\\x + 1 = - \left( {3 - 2x} \right)\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x + 1 = 3 - 2x\\x + 1 = - \left( {3 - 2x} \right)\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}3x = 2\\ - x = - 4\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{2}{3}\\x = 4\end{array} \right.\)
Tìm x biết: (x – 1)(x + 2) = 0
(x – 1)(x + 2) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\x + 2 = 0\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 2\end{array} \right.\)
Vậy x = 1 hoặc x = -2.
Tìm x biết: (x – 1)x+2 = (x – 1)x+4
(x – 1)x+2 = (x – 1)x+4
⇔ (x – 1)x+2 – (x – 1)x+4 = 0
⇔ (x – 1)x+2[1 – (x – 1)2] = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^{x + 2}} = 0\\1 - {\left( {x - 1} \right)^2} = 0\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\{\left( {x - 1} \right)^2} = 1\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\\x = 0\end{array} \right.\)
Vậy x ∈ {0; 1; 2}
Tìm x biết:
(x + 1) + (x + 2) + (x + 3) + ... + (x + 100) = 5750
(x + 1) + (x + 2) + (x + 3) + ... + (x + 100) = 5750
100x + ( 1 + 2 + 3 + … + 100) = 5750
\[100x + \frac{{\left( {1 + 100} \right).100}}{2} = 5750\]
100x + 5050 = 5750
100x = 5750 – 5050
100x = 700
x = 700 : 100
x = 7
Vậy x = 7.
Tìm x biết: |x + 1| + |x + 2| + |x + 3| = 4x
Ta có :
∣x + 1∣ ≥ 0
∣x + 2∣ ≥ 0
∣x + 3∣ ≥ 0
⇒∣x + 1∣ + ∣x + 2∣ + ∣x + 3∣ ≥ 0
⇒ 4x ≥ 0
Mà 4 > 0
⇒ x > 0
⇒ x + 1 + x + 2 + x + 3 = 4x
⇒ 3x + 6 = 4x
⇒ 4x - 3x = 6
⇒ x = 6
Tìm GTNN của biểu thức: B = (x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4)
B = (x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4)
B = [(x + 1)(x + 4)][(x + 2)(x + 3)]
B = (x2 + 5x + 4)(x2 + 5x + 6) (*)
Đặt x2 + 5x + 5 = t (t ≥ 0)
Khi đó (*) trở thành:
B = (t + 1)(t – 1) = t2 – 1 ≥ –1
Vậy minB = –1 khi t = 0
⇒ x2 + 5x + 5 = 0
⇔ \({\left( {x + \frac{5}{2}} \right)^2} - \frac{5}{4} = 0\)
⇔ \({\left( {x + \frac{5}{2}} \right)^2} - \frac{5}{4} = 0\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 5 + \sqrt 5 }}{2}\\x = \frac{{ - 5 - \sqrt 5 }}{2}\end{array} \right.\)
Phân tích đa thức thành nhân tử: (x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4) + 1
(x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4) + 1
= (x + 1)(x + 4)(x + 2)(x + 3) + 1
= (x2 + 5x + 4)(x2 + 5x + 6) + 1
Đặt y = x2 + 5x + 4 ta được: y(y + 2) + 1
= y2 + 2y + 1
= (y + 1)2
Thay y = x2 + 5x + 4 ta được:
(x2 + 5x + 4 + 1)2
= (x2 + 5x + 5)2
Vậy (x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4) + 1 = (x2 + 5x + 5)2
Phân tích đa thức thành nhân tử: (x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4) – 24
(x + 1)(x + 4)(x + 2)(x + 3) - 24
= (x2 + 5x + 4)(x2 + 5x + 6) - 24
= (x2 + 5x + 5 - 1)(x2 + 5x + 5 + 1)-24
= (x2 + 5x + 5)2 – 1 – 24
= (x2 + 5x + 5)2 – 25
= x(x2 + 5x + 10)(x + 5)
Tìm GTNN của biểu thức: (x – 1)(x + 3)(x + 2)(x + 6)
A = (x − 1)(x + 3)(x + 2)(x + 6)
= (x2 + 5x − 6)(x2 + 5x + 6)
= (x2 + 5x)2 – 36 ≥ −36
Vậy GTNN A = −36 ⇔ x2 + 5x = 0
⇔ x(x + 5) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 5\end{array} \right.\)
Tìm x biết |x – 1| - |x| + |2x + 3| > 2x + 4
+ Xét x < \( - \frac{3}{2}\) ta có: (-x + 1) – (-x) + (-2x – 3) > 2x + 4
⇔ x < \( - \frac{3}{2}\) (đúng với mọi x < \( - \frac{3}{2}\)) nên nghiệm trên khoảng này là x < \( - \frac{3}{2}\)(1)
+ Xét \( - \frac{3}{2} \le x < 0\), ta có: (−x + 1) − (−x) + (2x + 3) > 2x + 4
⇔ 4 > 4 (vô lí)
+ Xét 0 ≤ x < 1, ta có: (−x + 1) – x + (2x + 3) > 2x + 4
⇔ x < 0
Suy ra trong khoảng 0 ≤ x < 1 không có nghiệm
+ Xét x ≥ 1, ta có: (x−1) – x + (2x + 3) > 2x + 4
⇔ 2 > 4 (vô lí)
Vậy phương trình có nghiệm \[\left( { - \infty ; - \frac{3}{2}} \right)\]
Tìm x biết \(\frac{{x - 1}}{{x - 5}} < 0\)
\(\frac{{x - 1}}{{x - 5}} < 0\)
⇔ \[\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x - 1 < 0\\x - 5 > 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x - 1 > 0\\x - 5 < 0\end{array} \right.\end{array} \right.\]
⇔ \[\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x < 1\\x > 5\end{array} \right.\\1 < x < 5\end{array} \right.\] (vô lí)
Vậy 1 < x < 5.
Tìm x biết: \(\frac{{x - 1}}{{x + 5}} = \frac{6}{7}\)
\(\frac{{x - 1}}{{x + 5}} = \frac{6}{7}\)
⇔ 7(x – 1) = 6(x + 5)
⇔ 7x – 7 = 6x + 30
⇔ x = 37
Vậy x = 37.
Tìm x biết: \(\frac{{x + 10}}{{27}} = \frac{x}{9}\)
\(\frac{{x + 10}}{{27}} = \frac{x}{9}\)
⇔ \(\frac{{x + 10}}{{27}} = \frac{{3x}}{{27}}\)
⇔ x + 10 = 3x
⇔ 10 = 2x
⇔ x = 5
Vậy x = 5.
Phân tích đa thức thành nhân tử: x10 + x5 + 1
x10 + x5 + 1
= x10 – x + x5 - x2 + x2 + x + 1
= x.(x9 - 1) + x2.(x3 - 1) + (x2 + x + 1)
= x.(x3 - 1)(x3 + 1) + x2(x3 - 1) + (x2 – x + 1)
= x.(x - 1)(x2 + x + 1)(x3 + 1) + x2(x - 1)(x2 + x + 1) + (x2 + x + 1)
= (x2 + x + 1)[x.(x - 1)(x3 + 1) + x2(x - 1) + 1]
= (x2 + x + 1)(x5 + x2 - x4 – x + x3 - x2 + 1)
= (x2 + x + 1)(x5 - x4 + x3 – x + 1)
Tìm x biết: x + 11 chia hết cho x + 1
Ta có: x + 11 = (x + 1) + 10
Vì x + 1 ⋮ x + 1 nên để x + 11 ⋮ x + 1 thì 10 ⋮ x + 1
Tức là x + 1 ∈ Ư(10) = {-10; -5; -2; -1; 1; 2; 5; 10}
⇒ x ∈ {-11; -6; -3; -2; 0; 1; 4; 9}
Tìm x biết: (x + 12)(x – 3) = 0
(x + 12)(x – 3) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x + 12 = 0\\x - 3 = 0\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 12\\x = 3\end{array} \right.\)
Vậy x = -12 hoặc x = 3.
Tìm x biết: (x – 15) – 75 = 0
(x – 15) – 75 = 0
⇔ x – 15 = 75
⇔ x = 75 + 15
⇔ x = 90
Vậy x = 90.
Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng tổng 2 bình phương:
x2 + 10x + 26 + y2 + 2y
x2 + 10x + 26 + y2 + 2y
= x2 + 10x + 25 + y2 + 2y + 1
= (x + 5)2 + (y + 1)2
Tìm x biết: x2 = 25
x2 = 25
⇒ \(\left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = - 5\end{array} \right.\)
Vậy x = 5 hoặc x = -5.
Cho phương trình bậc hai: x2 + 2mx + m2 + 2m + 3 = 0, với là m là tham số. Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn: x13+ x23 = 108
Xét: ∆ = m2 – (m2 + 2m + 3) = –2m – 3 > 0
⇔ \(m < - \frac{3}{2}\left( * \right)\)
Theo hệ thức Vi-ét: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2m\\{x_1}{x_2} = {m^2} + 2m + 3\end{array} \right.\]
Lại có: x13+ x23 = 108
⇔ (x1 + x2)(x12 - x1 + x2 + x22) = 108
⇔ (x1+ x2)3 - 3x1x2(x1 + x2) = 108
⇔ -8m3 + 6m(m2 + 2m + 3) = 108
⇔ m3 – 6m2 – 9m + 54 = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}m = 6\\m = 3\\m = - 3\end{array} \right.\)
Kết hợp (*) ta được: m = -3.
Tìm x biết x2 + 2x + 2 = 0
x2 + 2x + 2 = 0
⇔ x2 + 2x + 1 + 1 = 0
⇔ (x + 1)2 + 1 = 0
Vì (x + 1)2 ≥ 0, ∀x nên (x + 1)2 + 1 ≥ 1 > 0, ∀x
Do đó phương trình (x + 1)2 + 1 = 0 vô nghiệm
Vậy phương trình vô nghiệm.
Tìm x biết: (x – 2)3 = 8
(x – 2)3 = 8
⇔ (x – 2)3 = 23
⇔ x – 2 = 2
⇔ x = 2 + 2
⇔ x = 4
Vậy x = 4.
Tìm x biết: x.2 + x.3 + x.4 + x = 2130
x.2 + x.3 + x.4 + x = 2130
⇔ x(2 + 3 + 4 + 1) = 2130
⇔ 10x = 2130
⇔ x = 213
Vậy x = 213.
Phân tích đa thức thành nhân tử: (x2 + 3x + 1)(x2 + 3x + 2) – 6
(x2 + 3x + 1)(x2 + 3x + 2) – 6
= (x2 + 3x + 1)(x2 + 3x + 1 + 1) – 6
= (x2 + 3x + 1)2 – 2(x2 + 3x + 1) + 3(x2 + 3x + 1) – 6
= (x2 + 3x + 1)(x2 + 3x - 1) + 3(x2 + 3x - 1)
= (x2 + 3x - 1)(x2 + 3x + 4)
Phân tích đa thức thành nhân tử: x2 + 3x + 2
x2 + 3x + 2
= x2 + x + 2x + 2
= x(x + 1) + 2(x + 1)
= (x + 1)(x + 2)
Phân tích đa thức thành nhân tử: x2 + 5x – 2
x2 + 5x – 2
\( = {x^2} + 2.\frac{5}{2}x + \frac{{25}}{4} - \frac{{25}}{4} - 2\)
\( = {\left( {x + \frac{5}{2}} \right)^2} - \frac{{33}}{4}\)
\( = {\left( {x + \frac{5}{2}} \right)^2} - {\left( {\frac{{\sqrt {33} }}{2}} \right)^2}\)
\( = \left( {x + \frac{{5 + \sqrt {33} }}{2}} \right)\left( {x + \frac{{5 - \sqrt {33} }}{2}} \right)\)
Giải phương trình: x2 – 7x = \(6\sqrt {x + 5} - 30\)
ĐKXĐ: x ≥ -5
Ta có: x2 – 7x = \(6\sqrt {x + 5} - 30\)
⇔ x2 – 7x + 30 - \(6\sqrt {x + 5} \) = 0
⇔ (x2 – 8x + 16) + (x + 5 - \(6\sqrt {x + 5} \) + 9) = 0
⇔ (x – 4)2 + \({\left( {\sqrt {x + 5} - 3} \right)^2} = 0\)
Vì (x – 4)2 + \({\left( {\sqrt {x + 5} - 3} \right)^2} \ge 0,\forall x\) nên dấu bằng xảy ra khi:
\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 4} \right)^2} = 0\\{\left( {\sqrt {x + 5} - 3} \right)^2} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 4\)
Vậy x = 4.
Tìm x biết: \(\frac{x}{2} = \frac{8}{x}\)
ĐKXĐ: x ≠ 0
\(\frac{x}{2} = \frac{8}{x}\)
⇒ x2 = 2.8 = 16
Mà \(\left[ \begin{array}{l}{4^2} = 16\\{\left( { - 4} \right)^2} = 16\end{array} \right.\) nên \(\left[ \begin{array}{l}{x^2} = {4^2}\\{x^2} = {\left( { - 4} \right)^2}\end{array} \right.\)
Nên suy ra: x = 4 hoặc x = -4
Vậy x = 4 hoặc x = -4
Tìm x biết: x.2,8 + x.5,2 = 48
x.2,8 + x.5,2 = 48
x(2,8 + 5,2) = 48
8x = 48
x = 48 : 8
x = 6
Vậy x = 6.
Tìm x biết: \({\left( {x - \frac{2}{9}} \right)^3} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^6}\)
\({\left( {x - \frac{2}{9}} \right)^3} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^6}\)
\({\left( {x - \frac{2}{9}} \right)^3} = {\left[ {{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} \right]^3}\)
⇒ \(x - \frac{2}{9} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}\)
⇔ \(x - \frac{2}{9} = \frac{4}{9}\)
⇔ \(x = \frac{2}{9} + \frac{4}{9}\)
⇔ \(x = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\)
Vậy \(x = \frac{2}{3}\)
Tìm x biết: x2 + x = 0
x2 + x = 0
⇔ x(x + 1) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x + 1 = 0\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 1\end{array} \right.\)
Vậy x = 0 hoặc x = -1.
Phân tích đa thức thành nhân tử: x2 + x + 1
Sử dụng phương pháp hệ số bất định:
x2 + x + 1
= (x + a)(x + b)
= x2 + x(a + b) + ab
Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 1\\ab = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1 - b\\\left( {1 - b} \right)b - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1 - b\\b - {b^2} - 1 = 0\left( {VN} \right)\end{array} \right.\)
Do đó đa thức trên không phân tích được thành nhân tử.
Phân tích đa thức thành nhân tử: (x2 + x + 1)(x2 + x + 2) – 12
(x2 + x + 1)(x2 + x + 2) – 12
Đặt x2 + x + 1 = y
Ta có: y(y + 1) – 12 = y2 + y – 12 = (y – 3)(y + 4)
Thay vào biểu thức ban đầu ta được:
(x2 + x + 1)(x2 + x + 2) – 12
= (x2 + x + 1 – 3)(x2 + x + 1 + 4)
= (x2 + x – 2)(x2 + x + 5)
Tìm x biết: \(\frac{{x - 2}}{{x - 1}} = \frac{{x + 4}}{{x - 7}}\)
Note keypoint
ĐKXĐ: x ≠ 1; x ≠ 7
\(\frac{{x - 2}}{{x - 1}} = \frac{{x + 4}}{{x - 7}}\)
⇔ (x – 2)(x – 7) = (x + 4)(x – 1)
⇔ x2 – 9x + 14 = x2 + 3x – 4
⇔–12x = –18
⇔ \(x = \frac{3}{2}\)
Vậy \(x = \frac{3}{2}\).
Phân tích đa thức thành nhân tử: x2 + x – 12
x2 + x – 12
= x2 + 4x – 3x – 12
= x(x + 4) – 3(x + 4)
= (x + 4)(x – 3)
Tìm x khi: x2 = x3
x2 = x3
⇔ x3 – x2 = 0
⇔ x2(x – 1) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\)
Vậy x = 0 hoặc x = 1.
Tìm x biết: |x – 2| + |x – 3| + |2x – 8| = 9
Nếu x < 2
⇒ |x – 2| = –(x – 2) = –x + 2
⇒ |x – 3| = –(x – 3) = –x + 3
⇒ |2x – 8| = –(2x – 8) = –2x + 8
Khi đó |x – 2| + |x – 3| + |2x – 8| = 9 (1)
⇔ –x + 2 – x + 3 – 2x + 8 = 9
⇔ –4x + 13 = 9
⇔ –4x = –4
⇔ x = 1 (thỏa mãn)
Nếu 2 ≤ x < 3
⇒ |x – 2| = x – 2
⇒ |x –3| = –(x – 3) = –x + 3
⇒ |2x – 8| = –(2x – 8) = –2x + 8
Khi đó (1) ⇒ x – 2 – x + 3 – 2x + 8 = 9
⇒ –2x + 9 = 9
⇒ –2x = 0
⇒ x = 0 (loại)
Nếu 3 ≤ x ≤ 4
⇒ |x - 2| = x - 2
⇒ |x - 3| = x - 3
⇒ |2x - 8| = -(2x - 8) = -2x + 8
Khi đó (1) <⇒ x - 2 + x - 3 - 2x + 8 = 9
⇒ 0x + 3 = 9
⇒ 0x = 6 (loại)
Nếu x > 4
⇒ |x - 2| = x - 2
⇒ |x - 3| = x - 3
⇒ |2x - 8| = 2x - 8
Khi đó (1) ⇒ x - 2 + x - 3 + 2x - 8 = 9
⇒ 4x – 13 = 9
⇒ 4x = 22
⇒ x = 5,5 (thỏa mãn)
Vậy x ∈{1; 5,5}.
Tìm x biết: |x – 2| + |x – 3| + |x – 4| = 2 (*)
+ Với x < 2, (*) ⇔ 2 – x + 3 – x + 4 – x = 2
⇔ 7 – 3x = 0
⇔ \(x = \frac{7}{3}\)(loại)
+ Với 2 ≤ x < 3, (*) ⇔ x – 2 + 3 – x + 4 – x = 2
⇔ 5 – x = 2 ⇔ x = 3 (loại)
+ Với 3 ≤ x < 4, (*) ⇔ x – 2 + x – 3 + 4 – x = 2
⇔ x – 1 = 2 ⇔ x = 3 (thỏa mãn)
+ Với x ≥ 4, (*) ⇔ x – 2 + x – 3 + x – 4 = 2
⇔ 3x – 11 = 0 ⇔ \(x = \frac{{11}}{3}\left( L \right)\)
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x = 3.
Phân tích đa thức: (x + 2)(x + 3)(x + 4)(x + 5) – 24
(x + 2)(x + 3)(x + 4)(x + 5) – 24
= (x2 + 7x + 10)(x2 + 7x + 12) – 24
Đặt x2 + 7x + 11 = a thay vào ta được:
(a – 1)(a + 1) – 24 = a2 – 1 – 24 = a2 – 25 (2)
Thế a vào (2) ta được:
(x2 + 7x + 11 – 5)(x2 + 7x + 11 + 5)
= (x2 + 7x + 6)(x2 + 7x + 16)
Tìm x biết: (x – 2)(x + 4) = 0
(x – 2)(x + 4) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - 2 = 0\\x + 4 = 0\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = - 4\end{array} \right.\)
Vậy x = 2 hoặc x = -4.
Tìm x biết:
(x + 2) + (x + 4) + (x + 6) + (x + 8) + ...+ (x + 50) + (x + 52) = 1092
(x + 2) + (x + 4) + (x + 6) + (x + 8) + ...+ (x + 50) + (x + 52) = 1092
x + 2 + x + 4 + ... + x + 50 + x + 52 = 1092
26x + (2 + 4 + ... + 50 + 52) = 1092
26x + 702 = 1092
26x = 1092 - 702
26x = 390
x = 390:26
x = 15
Vậy x = 15.
Giải phương trình: (x – 2)(x – 7) = 0
(x – 2)(x – 7) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - 2 = 0\\x - 7 = 0\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 7\end{array} \right.\)
Vậy x = 2 hoặc x = 7.
Giải phương trình: (x + 2)(x – 7) = 0
(x + 2)(x – 7) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x + 2 = 0\\x - 7 = 0\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 7\end{array} \right.\)
Vậy x = -2 hoặc x = 7.
Cho x, y là hai số thực thỏa mãn x2 + y2 = 4. Chứng minh \(\frac{{xy}}{{x + y + 2}} < 1\)
x2 + y2 = 4
⇔ (x + y)2 – 2xy = 4
⇔ (x + y)2 – 4 = 2xy
⇔ (x + y + 2)(x + y – 2) = 2xy
Suy ra: \(\frac{{xy}}{{x + y + 2}} = \frac{1}{2}\frac{{\left( {x + y + 2} \right)\left( {x + y - 2} \right)}}{{x + y + 2}} = \frac{1}{2}\left( {x + y - 2} \right)\)
Xét \(\frac{{xy}}{{x + y + 2}} \le \frac{1}{2}\left( {2\sqrt 2 - 2} \right) \le \sqrt 2 - 1 < 1\)
Vậy \(\frac{{xy}}{{x + y + 2}} < 1\)
Tìm các giá trị nguyên của x và y biết: x2 – y2 = 5.
x2 – y2 = 5
⇔ (x – y)(x + y) = 5
Ta có bảng sau:
x – y | -5 | -1 | 1 | 5 |
x + y | -1 | -5 | 5 | 1 |
x | -3 | -3 | 3 | 3 |
y | 2 | -2 | 2 | -2 |
Vậy (x,y) ∈{(-3;2); (-3;-2); (3;2); (3;-2)}
Tìm x, y, z, biết: \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5}\) và xyz = 810
Đặt \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5} = k\)
Suy ra: x = 2k; y = 3k; z = 5k
Ta có: xyz = 810
⇒ 2k.3k.5k = 810
30k3 = 810
k3 = 810 : 30
k3 = 27
k3 = 33
k = 3.
Vậy x = 6; y = 9; z = 15.
Tìm x biết: x20 = x
x20 = x
⇔ x20 – x = 0
⇔ x(x19 – 1) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^{19}} = 1\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\)
Vậy x = 0 hoặc x = 1.
Tìm x,y ∈ ℤ , biết: |x + 25| + |– y + 5| = 0
|x + 25| + |– y + 5| = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}\left| {x + 25} \right| = 0\\\left| { - y + 5} \right| = 0\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}\left| {x + 25} \right| = 0\\\left| { - y + 5} \right| = 0\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 25\\y = 5\end{array} \right.\)
Vậy (x;y) = (-25;5).
Tính giá trị biểu thức:
a) x + (2856 – x)
b) x – (x – 6820)
a) x + (2856 – x)
= x + 2856 – x
= 2856
b) x – (x – 6820)
= x – x + 6820
= 6820
Tìm số nguyên x, y sao cho x - 2xy + y = 0
x − 2xy + y = 0
⇔ 2x − 4xy + 2y = 0
⇔ (2x − 1).(1 − 2y) = −1
Vì x, y ∈ ℤ, nên ta có bảng:
2x – 1 | -1 | 1 |
1 – 2y | 1 | -1 |
x | 0 | 1 |
y | 0 | 1 |
Vậy (x;y) ∈ {(0;0), (1;1)}
Tìm x biết: \(x + 3.\frac{1}{5} = 4\)
\(x + 3.\frac{1}{5} = 4\)
\(x + \frac{3}{5} = 4\)
\(x = 4 - \frac{3}{5}\)
\(x = \frac{{17}}{5}\)
Tìm x biết: \(\frac{x}{3} = \frac{{ - 14}}{{21}}\)
\(\frac{x}{3} = \frac{{ - 14}}{{21}}\)
\(\frac{{7x}}{{21}} = \frac{{ - 14}}{{21}}\)
7x = -14
x = -2
Vậy x = -2.
Tìm x biết: \[\frac{{x + 3}}{{15}} = \frac{1}{3}\]
\[\frac{{x + 3}}{{15}} = \frac{1}{3}\]
⇔ \[\frac{{x + 3}}{{15}} = \frac{5}{{15}}\]
⇔ x + 3 = 5
⇔ x = 2
Vậy x = 2.
Tìm x ∈ ℤ biết: (x – 3)2 = 16
(x – 3)2 = 16
⇒ \(\left[ \begin{array}{l}x - 3 = 4\\x - 3 = - 4\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 7\\x = - 1\end{array} \right.\)
Vậy x = 7 hoặc x = -1.
Phân tích đa thức thành nhân tử: x3 + 2x2 – 2x – 1
x3 + 2x2 – 2x – 1
= (x3 – 1) + 2x(x – 1)
= (x – 1)(x2 + x + 1) + 2x(x – 1)
= (x – 1)(x2 + x + 1 + 2x)
= (x – 1)(x2 + 3x + 1)
Tìm x biết: (x + 3)(2x – 4) = 0
(x + 3)(2x – 4) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x + 3 = 0\\2x - 4 = 0\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = 2\end{array} \right.\)
Vậy x = -3 hoặc x = 2.
Phân tích đa thức thành nhân tử: x3 + 3xy + y3 -1
x3 + 3xy + y3 – 1
= (x3 + 3x2y + 3xy2 + y3 – 1) – 3x2y – 3xy2 + 3xy
= [(x + y)3 – 13] – 3xy(x + y – 1)
= (x + y – 1)[(x + y)2 + x + y + 1] – 3xy(x + y – 1)
= (x + y – 1)(x2 – xy + y2 + x + y + 1)
Tìm x, y biết: \(\frac{x}{3} - \frac{4}{y} = \frac{1}{5}\)
\(\frac{x}{3} - \frac{4}{y} = \frac{1}{5}\)
⇔ \(\frac{4}{y} = \frac{x}{3} - \frac{1}{5}\)
⇔ \(\frac{4}{y} = \frac{{5x}}{{15}} - \frac{3}{{15}}\)
⇔ y(5x – 3) = 4.15
⇔ y(5x – 3) = 60
Lại có: 60 = (±1) . (±60) = (±2) . (±30) = (±3) . (±20) = (±4) . (±15)
= (±5) . (±12) = (±6) . (±10)
Mà 5x – 3 là số chia 5 dư 2 nên 5x – 3 ∈{-3; 2; 12}
Ta có bảng sau:
5x – 3 | -3 | 2 | 12 |
x | 0 | 1 | 3 |
y | -20 | 30 | 5 |
Vậy (x;y) ∈{(0;-20) ; (1;30) ; (3;5)}.
Phân tích đa thức thành nhân tử: x3 – 4x2 + 4x
x3 – 4x2 + 4x
= x(x2 – 4x + 4)
= x(x – 2)2
Viết biểu thức x3 + 6x2 + 12x + 8 dưới dạng lập phương
Giải phương trình: x3 – 7x – 6 = 0
x3 – 7x – 6 = 0
⇔ x3 – 4x – 3x – 6 = 0
⇔ x(x2 – 4) – 3(x + 2) = 0
⇔ x(x – 2)(x + 2) – 3(x + 2) = 0
⇔ (x + 2)(x2 – 2x – 3) = 0
⇔ (x + 2)(x + 1)(x – 3) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = - 1\\x = 3\end{array} \right.\)
Vậy x ∈ {-2;-1;3}.
Kết quả của phép nhân (x – 3)(x + 1) là?
Cho phương trình x3 + x – 1 = 0. Chứng minh rằng phương trình có nghiệm x0 thỏa mãn 0 < x0 < 1
- Xét hàm số f (x) = x3 + x - 1 , ta có f(0) = -1 và f(1) = 1 nên: f(0).f(1) < 0.
- Mặt khác: f (x) = x3 + x - 1 là hàm đa thức nên liên tục trên [0;1].
- Suy ra f(x) = x3 + x – 1 = 0 đồng biến trên R nên phương trình x3 + x – 1 = 0 có nghiệm duy nhất x0 ∈ (0 ; 1).
Tìm x biết: |x – 3| + |x + 2| = 7
Với x ≥ 3 thì ta có (x – 3) + (x + 2) = 7 ⇔ x = 4 (thỏa mãn)
Với x < -2 thì ta có: (3 – x) – (x + 2) = 7 ⇔ x = -3 (thỏa mãn)
Với -2 ≤ x < 3 thì ta có: (3 – x) + (x + 2) = 7 ⇔ 5 = 7 (vô lí)
Vậy x = -3 hoặc x = 4.
Phân tích đa thức thành nhân tử: x3 – x2 – x – 2
x3 – x2 – x – 2
= x2(x – 2) + x(x – 2) + (x – 2)
= (x – 2)(x2 + x + 1)
Tìm x biết: (x – 3)(x – 4) > 0
(x – 3)(x – 4) > 0
⇔ \[\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x - 3 > 0\\x - 4 > 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x - 3 < 0\\x - 4 < 0\end{array} \right.\end{array} \right.\]
⇔ \[\left[ \begin{array}{l}x > 4\\x < 3\end{array} \right.\]
Tìm x biết: (x + 3)(x – 4) = 0
(x + 3)(x – 4) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x + 3 = 0\\x - 4 = 0\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = 4\end{array} \right.\)
Vậy x = -3 hoặc x = 4.
Đưa biểu thức sau về hằng đẳng thức: (x + 3)(x + 4)(x + 5)(x + 6) + 1
(x + 3)(x + 4)(x + 5)(x + 6) + 1
= (x2 + 9x + 18)(x2 + 9x + 20) + 1
= (x2 + 9x + 19)2 – 1 + 1
= (x2 + 9x + 19)2
Tìm x biết: (x + 3)(x – 5) = 0
(x + 3)(x – 5) = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x + 3 = 0\\x - 5 = 0\end{array} \right.\)
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = 5\end{array} \right.\)
Vậy x = -3 hoặc x = 5.
Tìm x biết: x3 – y3 = 91.
x3 – y3 = 91
⇔ (x – y)(x2 + xy+ y2) = 91
Do x – y < x2 + xy+ y2 và x2 + xy+ y2 > 0 nên ta có 2 trường hợp:
TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 1\\{x^2} + xy + {y^2} = 91\end{array} \right.\) ⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}x = y + 1\\{\left( {y + 1} \right)^2} + y\left( {y + 1} \right) + {y^2} = 91\end{array} \right.\)
⇒ 1 + 2y + y2 + y + y2 + y2 = 91
⇔ 3y2 + 3y – 90 = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}y = 5\\y = - 6\end{array} \right.\)
Suy ra: \(\left[ \begin{array}{l}x = 6\\x = - 5\end{array} \right.\)
TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 7\\{x^2} + xy + {y^2} = 13\end{array} \right.\) ⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}x = y + 7\\{\left( {y + 7} \right)^2} + y\left( {y + 7} \right) + {y^2} = 13\end{array} \right.\)
⇔ 3y2 + 21y + 36 = 0
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}y = 3\\y = - 4\end{array} \right.\)
Suy ra: \(\left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = 3\end{array} \right.\)
Vậy (x; y) ∈ {(6; 5); (-5; -6); (4; -3); (3; -4)}.
Giải phương trình nghiệm nguyên sau: x3 + y3 + z3 = 2003.
Vì 2003 ≡ 2 (mod2)
Nên xảy ra các trường hợp sau:
TH1: Một số chia 3 dư 1, 2; số còn lại chia 3 dư 2
Giả sử: x = 3k + 1, y = 3m + 2, z = 3p + 1
Khi đó: Vế trái ≡ 8 (mod9) hay 2003 ≡ 8 (mod9) (vô lí)
TH2: Một số chia 3 dư 0, 2 số còn lại chia 3 dư 1
Tương tự như vậy ta cũng được vế trái ≡ 2 (mod9)
Hay: 2003 ≡ 2 (mod9)
Vậy phương trình trên vô nghiệm.
Tìm x biết: x × 4 × 0,25 = 3,2.
x × 4 × 0,25 = 3,2
⇔ x × 1 = 3,2
⇔ x = 3,2 : 1
⇔ x = 3,2
Vậy x = 3,2.
Phân tích đa thức thành nhân tử: x4 – 1.
x4 – 1
= (x2)2 – 1
= (x2 – 1)(x2 + 1)
= (x2 + 1)(x – 1)(x + 1).
Tìm x biết: (x4)11 = x.
(x4)11 = x
⇔ x44 = x
⇔ x = 1
Vậy x = 1.
Phân tích đa thức thành nhân tử: x4 – 2x2 + 1.
x4 – 2x2 + 1
= x4 – x2 – x2 + 1
= x2(x2 – 1) – (x2 – 1)
= (x2 – 1)(x2 – 1)
= (x2 – 1)2
Tìm x biết: \(\left( {x + \frac{4}{3}} \right).\frac{7}{4} = 5 - \frac{7}{6}\).
\(\left( {x + \frac{4}{3}} \right).\frac{7}{4} = 5 - \frac{7}{6}\)
\(\left( {x + \frac{4}{3}} \right).\frac{7}{4} = \frac{{23}}{6}\)
\(x + \frac{4}{3} = \frac{{23}}{6}:\frac{7}{4}\)
\[x + \frac{4}{3} = \frac{{46}}{{21}}\]
\[x = \frac{{46}}{{21}} - \frac{4}{3}\]
\[x = \frac{6}{7}\]
Vậy \[x = \frac{6}{7}\].
Tìm x biết: x : 4 = 5 (dư 3).
Giá trị của x là:
5.4 + 3 = 23
Đáp số: 23.
Tìm x biết: x + 4 + 5 = 0.
x + 4 + 5 = 0
x + 9 = 0
x = 0 – 9
x = –9.
Tìm x biết: x + 4 = 8.
x + 4 = 8
x = 8 – 4
x = 4
Vậy x = 4.
Tìm x biết: 48 : x – 8 : 4 = 8 – 4.
48 : x – 8 : 4 = 8 – 4
⇔ 48 : x – 2 = 4
⇔ 48 : x = 4 + 2
⇔ 48 : x = 6
⇔ x = 48 : 6
⇔ x = 8
Vậy x = 8.
Tìm x biết: \(\frac{x}{4} = \frac{9}{x}\).
\(\frac{x}{4} = \frac{9}{x}\)
⇔ x2 = 4.9
⇔ x2 = 36
⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 6\\x = - 6\end{array} \right.\)
Vậy x = 6 hoặc x = -6.








