Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 18
Đề thi

Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 18

A
Admin
ToánLớp 9170 lượt thi
100 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Ước nguyên tố là gì?

Xem đáp án

Ước nguyên tố của một số tự nhiên là các ước của số đó đồng thời là số nguyên tố.

Ví dụ:

+ Số 30 có các ước: {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}.

Các ước nguyên tố là: 2, 3, 5 (vì chúng là số nguyên tố).

+ Số 98 có các ước: {1; 2; 7; 14; 49; 98}.

Các ước nguyên tố là: 2, 7.

2. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ 1 nét bút đi qua 9 điểm.

Vẽ 1 nét bút đi qua 9 điểm. (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Gọi từng chấm là 1 2 3 4 5 6  7 8 9

Ta có ma trận sau:

1        2       3

4        5       6

7        8       9

Nối lần lượt theo thứ tự sau:

1⇒ 2 ⇒ 3 ⇒ 6 ⇒ 5 ⇒ 4 ⇒ 7 ⇒ 8 ⇒ 9

3. Tự luận
• 1 điểm

Số hữu tỉ là gì? Lấy ví dụ.

Xem đáp án

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với a, b ∈ ℤ, b ≠ 0.

Ví dụ: 0,5; \(\frac{1}{3}\)

4. Tự luận
• 1 điểm

Viết các tích sau dưới dạng một lũy thừa.

a) 48. 220                      

b) 2520. 1254       

c) 912 . 275 . 814

d) x7 . x4 . x3

Xem đáp án

a) 48. 220 = (22)8 . 220 = 216 . 220 = 216+20 = 236        

b) 2520. 1254 = (52)20 . (53)4 = 540 . 512 = 540+12 = 552      

c) 912 . 275 . 814 = (32)12 . (33)5 . (34)4 = 324 . 315 . 316 = 324+15+16 = 355

d) x7 . x4 . x3 = x7+4+3 = x14

5. Tự luận
• 1 điểm

Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa:

a) 315 : 35                      

b) 46 : 46       

Xem đáp án

a) 315 : 35 = 315-5 = 310                

b) 46 : 46 = 46-6 = 40 = 1

6. Tự luận
• 1 điểm

Cách viết phương trình đường trung trực?

Xem đáp án

Cho hai điểm A(xA; yA) và điểm B(xB; yB) . Viết phương trình đường trung trực của đoạn thẳng AB:

+ Gọi d là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

⇒ (d) : đi qua trung điểm M của AB và d vuông góc AB.

⇒ Phương trình đường thẳng (d) qua M và nhận \(\overrightarrow {AB} \) làm vectơ pháp tuyến

7. Tự luận
• 1 điểm

Viết số đo thích hợp vào ô trống:

Hình lập phương

(1)

(2)

Cạnh

8cm

1,5m

Diện tích xung quanh

 

 

Diện tích toàn phần

 

 

Thể tích

 

 

Xem đáp án

Diện tích xung quanh hình lập phương = 8 ⨯ 8 ⨯ 4 = 256 (cm2)

Diện tích toàn phần hình lập phương = 8 ⨯ 8 ⨯ 6 = 384 (cm2)

Thể tích hình lập phương: V = 8 ⨯ 8 ⨯ 8 = 512 (cm3)

Tính toán tương tự, ta điền được bảng sau:

Ta điền bảng sau:

Hình lập phương

(1)

(2)

Cạnh

8cm

1,5m

Diện tích xung quanh

256cm2

9m2

Diện tích toàn phần

384cm2

135m2

Thể tích

512cm3

3,375m3

8. Tự luận
• 1 điểm

Viết số đối của số nguyên a.

Xem đáp án
Số đối của số nguyên a là: – a.
9. Tự luận
• 1 điểm

 \(\frac{1}{3}\) với \(\frac{2}{{12}}\), số nào lớn hơn?

Xem đáp án

Để so sánh, ta quy đồng hai phân số cho cùng mẫu số

Mẫu số chung: 12

\(\frac{1}{3} = \frac{{1.4}}{{3.4}} = \frac{4}{{12}}\)

Vì 4 > 2 nên \(\frac{4}{{12}} > \frac{2}{{12}}\) tức là \(\frac{1}{3} > \frac{2}{{12}}\).

10. Tự luận
• 1 điểm

Vòi thứ nhất chảy trong 2 giờ thì đầy hồ. Vòi thứ 2 có sức chảy bằng \(\frac{1}{3}\) vòi thứ nhất. Vòi thứ 3 tháo hết hồ đầy nước trong 4 giờ. Nếu \(\frac{2}{5}\) hồ đã có nước, ta mở cả 3 vòi cùng một lúc thì trong bao lâu hồ sẽ đầy?

Xem đáp án

Mỗi giờ vòi thứ nhất chảy được là:

\(1:2 = \frac{1}{2}\)(hồ)

Mỗi giờ vòi thứ hai chảy được là:

\(\frac{1}{3}.\frac{1}{2} = \frac{1}{6}\) (hồ)

Mỗi giờ vòi thứ ba chảy được là:

\(1:4 = \frac{1}{4}\)(hồ)

Mỗi giờ cả 3 vòi chảy được là:

\(\frac{1}{2} + \frac{1}{6} + \frac{1}{4} = \frac{{11}}{{12}}\)(hồ)

Nếu hồ có \(\frac{2}{5}\) nước người ta sẽ mở 3 vòi trong:

\(\left( {1 - \frac{2}{5}} \right):\frac{{11}}{{12}} = \frac{{36}}{{55}}\)(giờ).

11. Tự luận
• 1 điểm

Vườn nhà bạn An trồng 4 loại cây khác nhau: chuối, mít, cam, hồng xiêm. Biết rằng số cây chuối chiếm 30% tổng số cây. Số cây mít chiếm 16% tổng số cây. số cây cam bằng \(\frac{4}{3}\) số cây chuối. Số cây hồng xiêm là 7. Hỏi số cây mỗi loại trong vườn An?

Xem đáp án

Tổng số cây là:

12 : 30% = 40 (cây)

Số cây mít là:

40 . 25% = 10 (cây)

Số cây cam là:

12.\(\frac{4}{3}\)= 16 (cây)

Số cây hồng xiêm là:

40 – 12 – 10 – 16 = 2 (cây)

12. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x : 0,5 + x : 0,125 = 9,78

Xem đáp án

x : 0,5 + x : 0,125 = 9,78

x : (0,5 + 0,125) = 9,78

x : 0,625 = 9, 78

x = 9,78 : 0,625

x = 15,648

13. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết:

\(\begin{array}{l}a)x.\frac{1}{2} = \frac{1}{3}\\b)x:\frac{4}{5} = \frac{5}{2}\\c)\frac{2}{9}:x = \frac{2}{3}\end{array}\)

Xem đáp án

\(a)x.\frac{1}{2} = \frac{1}{3}\)

\(x = \frac{1}{3}:\frac{1}{2} = \frac{2}{3}\)

b) \(x:\frac{4}{5} = \frac{5}{2}\)

\(x = \frac{5}{2}.\frac{4}{5} = \frac{{20}}{{10}} = 2\)

c) \(\frac{2}{9}:x = \frac{2}{3}\)

\[x = \frac{2}{9}:\frac{2}{3}\]

\[x = \frac{2}{9}.\frac{3}{2}\]

\[x = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\]

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: \(\left( {x + \frac{1}{2}} \right)\left( {\frac{2}{3} - 2x} \right) = 0\)

Xem đáp án

\(\left( {x + \frac{1}{2}} \right)\left( {\frac{2}{3} - 2x} \right) = 0\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x + \frac{1}{2} = 0\\\frac{2}{3} - 2x = 0\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{2}\\x = \frac{1}{3}\end{array} \right.\)

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: (x – 1)2 = 25

Xem đáp án

(x – 1)2 = 25

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - 1 = 5\\x - 1 = - 5\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 6\\x = - 4\end{array} \right.\)

Vậy x = 6 hoặc x = -4.

16. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{8}{{x - 1}}\)

Xem đáp án

ĐKXĐ: x ≠ 1.

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{8}{{x - 1}}\)

⇔ (x – 1)2 = 16

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - 1 = 4\\x - 1 = - 4\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = - 3\end{array} \right.\)

Vậy x = 5 hoặc x = -3.

17. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \({\left( {x - 1} \right)^3} = \frac{1}{8}\)

Xem đáp án

\({\left( {x - 1} \right)^3} = \frac{1}{8}\)

\({\left( {x - 1} \right)^3} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3}\)

\(x - 1 = \frac{1}{2}\)

\(x = 1 + \frac{1}{2}\)

\(x = \frac{3}{2}\)

18. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: (x – 1)3 = 125

Xem đáp án

(x – 1)3 = 125

(x – 1)3 = 53

x – 1 = 5

x = 5 + 1

x = 6

Vậy x = 6.

19. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: (x – 1)3 = 27

Xem đáp án

(x – 1)3 = 27

(x – 1)3 = 33

x – 1 = 3

x = 3 + 1

x = 4

Vậy x = 4.

20. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: |x + 1| = |3 – 2x|

Xem đáp án

|x + 1| = |3 – 2x|

⇒ \(\left[ \begin{array}{l}x + 1 = 3 - 2x\\x + 1 = - \left( {3 - 2x} \right)\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x + 1 = 3 - 2x\\x + 1 = - \left( {3 - 2x} \right)\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}3x = 2\\ - x = - 4\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{2}{3}\\x = 4\end{array} \right.\)

21. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: (x – 1)(x + 2) = 0

 

Xem đáp án

(x – 1)(x + 2) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\x + 2 = 0\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 2\end{array} \right.\)

Vậy x = 1 hoặc x = -2.

22. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: (x – 1)x+2 = (x – 1)x+4

Xem đáp án

(x – 1)x+2 = (x – 1)x+4

⇔ (x – 1)x+2 – (x – 1)x+4 = 0

⇔ (x – 1)x+2[1 – (x – 1)2] = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^{x + 2}} = 0\\1 - {\left( {x - 1} \right)^2} = 0\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\{\left( {x - 1} \right)^2} = 1\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\\x = 0\end{array} \right.\)

Vậy x ∈ {0; 1; 2}

23. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết:

(x + 1) + (x + 2) + (x + 3) + ... + (x + 100) = 5750

Xem đáp án

(x + 1) + (x + 2) + (x + 3) + ... + (x + 100) = 5750

100x + ( 1 + 2 + 3 + … + 100) = 5750

\[100x + \frac{{\left( {1 + 100} \right).100}}{2} = 5750\]

100x + 5050 = 5750

100x = 5750 – 5050

100x = 700

x = 700 : 100

x = 7

Vậy x = 7.

24. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: |x + 1| + |x + 2| + |x + 3| = 4x

Xem đáp án

Ta có :

∣x + 1∣ ≥ 0

∣x + 2∣ ≥ 0

∣x + 3∣ ≥ 0

⇒∣x + 1∣ + ∣x + 2∣ + ∣x + 3∣ ≥ 0

⇒ 4x ≥ 0

Mà 4 > 0

⇒ x > 0

⇒ x + 1 + x + 2 + x + 3 = 4x

⇒ 3x + 6 = 4x

⇒ 4x - 3x = 6

⇒ x = 6

25. Tự luận
• 1 điểm

Tìm GTNN của biểu thức: B = (x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4)

Xem đáp án

B = (x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4)

B = [(x + 1)(x + 4)][(x + 2)(x + 3)]

B = (x2 + 5x + 4)(x2 + 5x + 6) (*)

Đặt x2 + 5x + 5 = t (t ≥ 0)

Khi đó (*) trở thành:

B = (t + 1)(t – 1) = t2 – 1 ≥ –1

Vậy minB = –1 khi t = 0

⇒ x2 + 5x + 5 = 0

⇔ \({\left( {x + \frac{5}{2}} \right)^2} - \frac{5}{4} = 0\)

⇔ \({\left( {x + \frac{5}{2}} \right)^2} - \frac{5}{4} = 0\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 5 + \sqrt 5 }}{2}\\x = \frac{{ - 5 - \sqrt 5 }}{2}\end{array} \right.\)

26. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: (x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4) + 1

Xem đáp án

(x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4) + 1

= (x + 1)(x + 4)(x + 2)(x + 3) + 1

= (x2 + 5x + 4)(x2 + 5x + 6) + 1

Đặt y = x2 + 5x + 4 ta được: y(y + 2) + 1

= y2 + 2y + 1

= (y + 1)2

Thay y = x2 + 5x + 4 ta được:

(x2 + 5x + 4 + 1)2

= (x2 + 5x + 5)2

Vậy (x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4) + 1 = (x2 + 5x + 5)2

27. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: (x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4) – 24

Xem đáp án

(x + 1)(x + 4)(x + 2)(x + 3) - 24

= (x2 + 5x + 4)(x2 + 5x + 6) - 24

= (x2 + 5x + 5 - 1)(x2 + 5x + 5 + 1)-24

= (x2 + 5x + 5)2 – 1 – 24

= (x2 + 5x + 5)2 – 25

= x(x2 + 5x + 10)(x + 5)

28. Tự luận
• 1 điểm

Tìm GTNN của biểu thức: (x – 1)(x + 3)(x + 2)(x + 6)

Xem đáp án

A = (x − 1)(x + 3)(x + 2)(x + 6)

= (x2 + 5x − 6)(x2 + 5x + 6)

= (x2 + 5x)2 – 36 ≥ −36

Vậy GTNN A = −36 ⇔ x2 + 5x = 0

⇔ x(x + 5) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 5\end{array} \right.\)

29. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết |x – 1| - |x| + |2x + 3| > 2x + 4

 

Xem đáp án

+ Xét x < \( - \frac{3}{2}\) ta có: (-x + 1) – (-x) + (-2x – 3) > 2x + 4

⇔ x < \( - \frac{3}{2}\) (đúng với mọi x < \( - \frac{3}{2}\)) nên nghiệm trên khoảng này là x < \( - \frac{3}{2}\)(1)

+ Xét \( - \frac{3}{2} \le x < 0\), ta có: (−x + 1) − (−x) + (2x + 3) > 2x + 4

⇔ 4 > 4 (vô lí)

+ Xét 0 ≤ x < 1, ta có: (−x + 1) – x + (2x + 3) > 2x + 4

⇔ x < 0

Suy ra trong khoảng 0 ≤ x < 1 không có nghiệm

+ Xét x ≥ 1, ta có: (x−1) – x + (2x + 3) > 2x + 4

⇔ 2 > 4 (vô lí)

Vậy phương trình có nghiệm \[\left( { - \infty ; - \frac{3}{2}} \right)\]

30. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết \(\frac{{x - 1}}{{x - 5}} < 0\)

Xem đáp án

\(\frac{{x - 1}}{{x - 5}} < 0\)

⇔ \[\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x - 1 < 0\\x - 5 > 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x - 1 > 0\\x - 5 < 0\end{array} \right.\end{array} \right.\]

⇔ \[\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x < 1\\x > 5\end{array} \right.\\1 < x < 5\end{array} \right.\] (vô lí)

Vậy 1 < x < 5.

31. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: \(\frac{{x - 1}}{{x + 5}} = \frac{6}{7}\)

Xem đáp án

\(\frac{{x - 1}}{{x + 5}} = \frac{6}{7}\)

⇔ 7(x – 1) = 6(x + 5)

⇔ 7x – 7 = 6x + 30

⇔ x = 37

Vậy x = 37.

32. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: \(\frac{{x + 10}}{{27}} = \frac{x}{9}\)

Xem đáp án

\(\frac{{x + 10}}{{27}} = \frac{x}{9}\)

⇔ \(\frac{{x + 10}}{{27}} = \frac{{3x}}{{27}}\)

⇔ x + 10 = 3x

⇔ 10 = 2x

⇔ x = 5

Vậy x = 5.

33. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: x10 + x5 + 1

Xem đáp án

x10 + x5 + 1

= x10 – x + x5 - x2 + x2 + x + 1

= x.(x9 - 1) + x2.(x3 - 1) + (x2 + x + 1)

= x.(x3 - 1)(x3 + 1) + x2(x3 - 1) + (x2 – x + 1)

= x.(x - 1)(x2 + x + 1)(x3 + 1) + x2(x - 1)(x2 + x + 1) + (x2 + x + 1)

= (x2 + x + 1)[x.(x - 1)(x3 + 1) + x2(x - 1) + 1]

= (x2 + x + 1)(x5 + x2 - x4 – x + x3 - x2 + 1)

= (x2 + x + 1)(x5 - x4 + x3 – x + 1)

34. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x + 11 chia hết cho x + 1

 

Xem đáp án

Ta có: x + 11 = (x + 1) + 10

Vì x + 1 ⋮ x + 1 nên để x + 11 ⋮ x + 1 thì 10 ⋮ x + 1

Tức là x + 1 ∈ Ư(10) = {-10; -5; -2; -1; 1; 2; 5; 10}

⇒ x ∈ {-11; -6; -3; -2; 0; 1; 4; 9}

35. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: (x + 12)(x – 3) = 0

Xem đáp án

(x + 12)(x – 3) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x + 12 = 0\\x - 3 = 0\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 12\\x = 3\end{array} \right.\)

Vậy x = -12 hoặc x = 3.

36. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: (x – 15) – 75 = 0

Xem đáp án

(x – 15) – 75 = 0

⇔ x – 15 = 75

⇔ x = 75 + 15

⇔ x = 90

Vậy x = 90.

37. Tự luận
• 1 điểm

Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng tổng 2 bình phương:

x2 + 10x + 26 + y2 + 2y

Xem đáp án

x2 + 10x + 26 + y2 + 2y

= x2 + 10x + 25 + y2 + 2y + 1

= (x + 5)2 + (y + 1)2

38. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x2 = 25

Xem đáp án

x2 = 25

⇒ \(\left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = - 5\end{array} \right.\)

Vậy x = 5 hoặc x = -5.

39. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình bậc hai: x2 + 2mx + m2 + 2m + 3 = 0, với là m là tham số. Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn: x13+ x23 = 108

Xem đáp án

Xét: ∆ = m2 – (m2 + 2m + 3) = –2m – 3 > 0

⇔ \(m < - \frac{3}{2}\left( * \right)\)

Theo hệ thức Vi-ét: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2m\\{x_1}{x_2} = {m^2} + 2m + 3\end{array} \right.\]

Lại có: x13+ x23 = 108

⇔ (x1 + x2)(x12 - x1 + x2 + x22) = 108

⇔ (x1+ x2)3 - 3x1x2(x1 + x2) = 108

⇔ -8m3 + 6m(m2 + 2m + 3) = 108

⇔ m3 – 6m2 – 9m + 54 = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}m = 6\\m = 3\\m = - 3\end{array} \right.\)

Kết hợp (*) ta được: m = -3.

40. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết x2 + 2x + 2 = 0

Xem đáp án

x2 + 2x + 2 = 0

⇔ x2 + 2x + 1 + 1 = 0

⇔ (x + 1)2 + 1 = 0

Vì (x + 1)2 ≥ 0, ∀x nên (x + 1)2 + 1 ≥ 1 > 0, ∀x

Do đó phương trình (x + 1)2 + 1 = 0 vô nghiệm

Vậy phương trình vô nghiệm.

41. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: (x – 2)3 = 8

Xem đáp án

(x – 2)3 = 8

⇔ (x – 2)3 = 23

⇔ x – 2 = 2

⇔ x = 2 + 2

⇔ x = 4

Vậy x = 4.

42. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x.2 + x.3 + x.4 + x = 2130

Xem đáp án

x.2 + x.3 + x.4 + x = 2130

⇔ x(2 + 3 + 4 + 1) = 2130

⇔ 10x = 2130

⇔ x = 213

Vậy x = 213.

43. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: (x2 + 3x + 1)(x2 + 3x + 2) – 6

Xem đáp án

(x2 + 3x + 1)(x2 + 3x + 2) – 6

= (x2 + 3x + 1)(x2 + 3x + 1 + 1) – 6

= (x2 + 3x + 1)2 – 2(x2 + 3x + 1) + 3(x2 + 3x + 1) – 6

= (x2 + 3x + 1)(x2 + 3x - 1) + 3(x2 + 3x - 1)

= (x2 + 3x - 1)(x2 + 3x + 4)

44. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: x2 + 3x + 2

Xem đáp án

x2 + 3x + 2

= x2 + x + 2x + 2

= x(x + 1) + 2(x + 1)

= (x + 1)(x + 2)

45. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: x2 + 5x – 2

Xem đáp án

x2 + 5x – 2

\( = {x^2} + 2.\frac{5}{2}x + \frac{{25}}{4} - \frac{{25}}{4} - 2\)

\( = {\left( {x + \frac{5}{2}} \right)^2} - \frac{{33}}{4}\)

\( = {\left( {x + \frac{5}{2}} \right)^2} - {\left( {\frac{{\sqrt {33} }}{2}} \right)^2}\)

\( = \left( {x + \frac{{5 + \sqrt {33} }}{2}} \right)\left( {x + \frac{{5 - \sqrt {33} }}{2}} \right)\)

46. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình: x2 – 7x = \(6\sqrt {x + 5} - 30\)

Xem đáp án

ĐKXĐ: x ≥ -5

Ta có: x2 – 7x = \(6\sqrt {x + 5} - 30\)

⇔ x2 – 7x + 30 - \(6\sqrt {x + 5} \) = 0

⇔ (x2 – 8x + 16) + (x + 5 - \(6\sqrt {x + 5} \) + 9) = 0

⇔ (x – 4)2 + \({\left( {\sqrt {x + 5} - 3} \right)^2} = 0\)

Vì (x – 4)2 + \({\left( {\sqrt {x + 5} - 3} \right)^2} \ge 0,\forall x\) nên dấu bằng xảy ra khi:

\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 4} \right)^2} = 0\\{\left( {\sqrt {x + 5} - 3} \right)^2} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 4\)

Vậy x = 4.

47. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: \(\frac{x}{2} = \frac{8}{x}\)

Xem đáp án

ĐKXĐ: x ≠ 0

\(\frac{x}{2} = \frac{8}{x}\)

⇒ x2 = 2.8 = 16

Mà \(\left[ \begin{array}{l}{4^2} = 16\\{\left( { - 4} \right)^2} = 16\end{array} \right.\) nên \(\left[ \begin{array}{l}{x^2} = {4^2}\\{x^2} = {\left( { - 4} \right)^2}\end{array} \right.\)

Nên suy ra: x = 4 hoặc x = -4

Vậy x = 4 hoặc x = -4

48. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x.2,8 + x.5,2 = 48

Xem đáp án

x.2,8 + x.5,2 = 48

x(2,8 + 5,2) = 48

8x = 48

x = 48 : 8

x = 6

Vậy x = 6.

49. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: \({\left( {x - \frac{2}{9}} \right)^3} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^6}\)

Xem đáp án

\({\left( {x - \frac{2}{9}} \right)^3} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^6}\)

\({\left( {x - \frac{2}{9}} \right)^3} = {\left[ {{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} \right]^3}\)

⇒ \(x - \frac{2}{9} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}\)

⇔ \(x - \frac{2}{9} = \frac{4}{9}\)

⇔ \(x = \frac{2}{9} + \frac{4}{9}\)

⇔ \(x = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\)

Vậy \(x = \frac{2}{3}\)

50. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x2 + x = 0

Xem đáp án

x2 + x = 0

⇔ x(x + 1) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x + 1 = 0\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 1\end{array} \right.\)

Vậy x = 0 hoặc x = -1.

51. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: x2 + x + 1

Xem đáp án

Sử dụng phương pháp hệ số bất định:

x2 + x + 1

= (x + a)(x + b)

= x2 + x(a + b) + ab

Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 1\\ab = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1 - b\\\left( {1 - b} \right)b - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1 - b\\b - {b^2} - 1 = 0\left( {VN} \right)\end{array} \right.\)

Do đó đa thức trên không phân tích được thành nhân tử.

52. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: (x2 + x + 1)(x2 + x + 2) – 12

Xem đáp án

(x2 + x + 1)(x2 + x + 2) – 12

Đặt x2 + x + 1 = y

Ta có: y(y + 1) – 12 = y2 + y – 12 = (y – 3)(y + 4)

Thay vào biểu thức ban đầu ta được:

(x2 + x + 1)(x2 + x + 2) – 12

= (x2 + x + 1 – 3)(x2 + x + 1 + 4)

= (x2 + x – 2)(x2 + x + 5)

53. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: \(\frac{{x - 2}}{{x - 1}} = \frac{{x + 4}}{{x - 7}}\)

Note keypoint

Xem đáp án

ĐKXĐ: x ≠ 1; x ≠ 7

\(\frac{{x - 2}}{{x - 1}} = \frac{{x + 4}}{{x - 7}}\)

⇔ (x – 2)(x – 7) = (x + 4)(x – 1)

⇔ x2 – 9x + 14 = x2 + 3x – 4

⇔–12x = –18

⇔ \(x = \frac{3}{2}\)

Vậy \(x = \frac{3}{2}\).

54. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: x2 + x – 12

Xem đáp án

x2 + x – 12

= x2 + 4x – 3x – 12

= x(x + 4) – 3(x + 4)

= (x + 4)(x – 3)

55. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x khi: x2 = x3

Xem đáp án

x2 = x3

⇔ x3 – x2 = 0

⇔ x2(x – 1) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\)

Vậy x = 0 hoặc x = 1.

56. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: |x – 2| + |x – 3| + |2x – 8| = 9

Xem đáp án

Nếu x < 2 

⇒ |x – 2| = –(x – 2) = –x + 2

⇒ |x – 3| = –(x – 3) = –x + 3

⇒ |2x – 8| = –(2x – 8) = –2x + 8

Khi đó |x – 2| + |x – 3| + |2x – 8| = 9 (1)

⇔ –x + 2 – x + 3 – 2x + 8 = 9

⇔  –4x + 13 = 9

⇔ –4x  = –4

⇔ x = 1 (thỏa mãn)

Nếu 2 ≤ x < 3

⇒ |x – 2| = x – 2

⇒ |x –3| = –(x – 3) = –x + 3

⇒ |2x – 8| = –(2x – 8) = –2x + 8

Khi đó (1) ⇒ x – 2 – x + 3 – 2x + 8 = 9

⇒ –2x + 9 = 9

⇒ –2x = 0

⇒  x = 0 (loại)

Nếu 3 ≤ x ≤ 4

⇒ |x - 2| = x - 2

⇒ |x - 3| = x - 3

⇒ |2x - 8| = -(2x - 8) = -2x + 8

Khi đó (1) <⇒ x - 2 + x - 3 - 2x + 8 = 9

⇒ 0x + 3 = 9

⇒ 0x = 6 (loại)

Nếu x  > 4

⇒ |x - 2| = x - 2

⇒ |x - 3| = x - 3

⇒ |2x - 8| = 2x - 8

Khi đó (1) ⇒ x - 2 + x - 3 + 2x - 8 = 9

⇒ 4x – 13 = 9

⇒ 4x = 22

⇒ x = 5,5 (thỏa mãn)

Vậy x ∈{1; 5,5}.

57. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: |x – 2| + |x – 3| + |x – 4| = 2 (*)

Xem đáp án

+ Với x < 2, (*) ⇔ 2 – x + 3 – x + 4 – x = 2

⇔ 7 – 3x = 0

⇔ \(x = \frac{7}{3}\)(loại)

+ Với 2 ≤ x < 3, (*) ⇔ x – 2 + 3 – x + 4 – x = 2

⇔ 5 – x = 2 ⇔ x = 3 (loại)

+ Với 3 ≤ x < 4, (*) ⇔ x – 2 + x – 3 + 4 – x = 2

⇔ x – 1 = 2 ⇔ x = 3 (thỏa mãn)

+ Với x ≥ 4, (*) ⇔ x – 2 + x – 3 + x – 4 = 2

⇔ 3x – 11 = 0 ⇔ \(x = \frac{{11}}{3}\left( L \right)\)

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x = 3.

58. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức: (x + 2)(x + 3)(x + 4)(x + 5) – 24

Xem đáp án

(x + 2)(x + 3)(x + 4)(x + 5) – 24

= (x2 + 7x + 10)(x2 + 7x + 12) – 24

Đặt x2 + 7x + 11 = a thay vào ta được:

(a – 1)(a + 1) – 24 = a2 – 1 – 24 = a2 – 25 (2)

Thế a vào (2) ta được:

(x2 + 7x + 11 – 5)(x2 + 7x + 11 + 5)

= (x2 + 7x + 6)(x2 + 7x + 16)

59. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: (x – 2)(x + 4) = 0

Xem đáp án

(x – 2)(x + 4) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - 2 = 0\\x + 4 = 0\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = - 4\end{array} \right.\)

Vậy x = 2 hoặc x = -4.

60. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết:

(x + 2) + (x + 4) + (x + 6) + (x + 8) + ...+ (x + 50) + (x + 52) = 1092

Xem đáp án

(x + 2) + (x + 4) + (x + 6) + (x + 8) + ...+ (x + 50) + (x + 52) = 1092

x + 2 + x + 4 + ... + x + 50 + x + 52 = 1092

26x + (2 + 4 + ... + 50 + 52) = 1092

26x + 702 = 1092

26x = 1092 - 702

26x = 390

x = 390:26

x = 15

Vậy x = 15.

61. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình: (x – 2)(x – 7) = 0

Xem đáp án

(x – 2)(x – 7) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x - 2 = 0\\x - 7 = 0\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 7\end{array} \right.\)

Vậy x = 2 hoặc x = 7.

62. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình: (x + 2)(x – 7) = 0

Xem đáp án

(x + 2)(x – 7) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x + 2 = 0\\x - 7 = 0\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 7\end{array} \right.\)

Vậy x = -2 hoặc x = 7.

63. Tự luận
• 1 điểm

Cho x, y là hai số thực thỏa mãn x2 + y2 = 4. Chứng minh \(\frac{{xy}}{{x + y + 2}} < 1\)

Xem đáp án

x2 + y2 = 4

⇔ (x + y)2 – 2xy = 4

⇔ (x + y)2 – 4 = 2xy

⇔ (x + y + 2)(x + y – 2) = 2xy

Suy ra: \(\frac{{xy}}{{x + y + 2}} = \frac{1}{2}\frac{{\left( {x + y + 2} \right)\left( {x + y - 2} \right)}}{{x + y + 2}} = \frac{1}{2}\left( {x + y - 2} \right)\)

Xét \(\frac{{xy}}{{x + y + 2}} \le \frac{1}{2}\left( {2\sqrt 2 - 2} \right) \le \sqrt 2 - 1 < 1\)

Vậy \(\frac{{xy}}{{x + y + 2}} < 1\)

64. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các giá trị nguyên của x và y biết: x2 – y2 = 5.

Xem đáp án

x2 – y2 = 5

⇔ (x – y)(x + y) = 5

Ta có bảng sau:

x – y

-5

-1

1

5

x + y

-1

-5

5

1

x

-3

-3

3

3

y

2

-2

2

-2

Vậy (x,y) ∈{(-3;2); (-3;-2); (3;2); (3;-2)}

65. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, y, z, biết: \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5}\) và xyz = 810

Xem đáp án

Đặt \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5} = k\)

Suy ra: x = 2k; y = 3k; z = 5k

Ta có: xyz = 810

⇒ 2k.3k.5k = 810

30k3 = 810

k3 = 810 : 30

k3 = 27

k3 = 33

k = 3.

Vậy x = 6; y = 9; z = 15.

66. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x20 = x

Xem đáp án

x20 = x

⇔ x20 – x = 0

⇔ x(x19 – 1) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^{19}} = 1\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\)

Vậy x = 0 hoặc x = 1.

67. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x,y ∈ ℤ , biết: |x + 25| + |– y + 5| = 0

Xem đáp án

|x + 25| + |– y + 5| = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}\left| {x + 25} \right| = 0\\\left| { - y + 5} \right| = 0\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}\left| {x + 25} \right| = 0\\\left| { - y + 5} \right| = 0\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 25\\y = 5\end{array} \right.\)

Vậy (x;y) = (-25;5).

 

68. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức:

a) x + (2856 – x)

b) x – (x – 6820)

Xem đáp án

a) x + (2856 – x)

= x + 2856 – x

= 2856

b) x – (x – 6820)

= x – x + 6820

= 6820

69. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên x, y sao cho x - 2xy + y = 0

Xem đáp án

x − 2xy + y = 0

⇔ 2x − 4xy + 2y = 0

⇔ (2x − 1).(1 − 2y) = −1

Vì x, y ∈ ℤ, nên ta có bảng:

2x – 1

-1

1

1 – 2y

1

-1

x

0

1

y

0

1

Vậy (x;y) ∈ {(0;0), (1;1)}

70. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: \(x + 3.\frac{1}{5} = 4\)

Xem đáp án

\(x + 3.\frac{1}{5} = 4\)

\(x + \frac{3}{5} = 4\)

\(x = 4 - \frac{3}{5}\)

\(x = \frac{{17}}{5}\)

71. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: \(\frac{x}{3} = \frac{{ - 14}}{{21}}\)

Xem đáp án

\(\frac{x}{3} = \frac{{ - 14}}{{21}}\)

\(\frac{{7x}}{{21}} = \frac{{ - 14}}{{21}}\)

7x = -14

x = -2

Vậy x = -2.

72. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: \[\frac{{x + 3}}{{15}} = \frac{1}{3}\]

 

Xem đáp án

\[\frac{{x + 3}}{{15}} = \frac{1}{3}\]

⇔ \[\frac{{x + 3}}{{15}} = \frac{5}{{15}}\]

⇔ x + 3 = 5

⇔ x = 2

Vậy x = 2.

73. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x ∈ ℤ biết: (x – 3)2 = 16

Xem đáp án

(x – 3)2 = 16

⇒ \(\left[ \begin{array}{l}x - 3 = 4\\x - 3 = - 4\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 7\\x = - 1\end{array} \right.\)

Vậy x = 7 hoặc x = -1.

74. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: x3 + 2x2 – 2x – 1

Xem đáp án

x3 + 2x2 – 2x – 1

= (x3 – 1) + 2x(x – 1)

= (x – 1)(x2 + x + 1) + 2x(x – 1)

= (x – 1)(x2 + x + 1 + 2x)

= (x – 1)(x2 + 3x + 1)

75. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: (x + 3)(2x – 4) = 0

Xem đáp án

(x + 3)(2x – 4) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x + 3 = 0\\2x - 4 = 0\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = 2\end{array} \right.\)

Vậy x = -3 hoặc x = 2.

76. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: x3 + 3xy + y3 -1

Xem đáp án

x3 + 3xy + y3 – 1

= (x3 + 3x2y + 3xy2 + y3 – 1) – 3x2y – 3xy2 + 3xy

= [(x + y)3 – 13] – 3xy(x + y – 1)

= (x + y – 1)[(x + y)2 + x + y + 1] – 3xy(x + y – 1)

= (x + y – 1)(x2 – xy + y2 + x + y + 1)

77. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, y biết: \(\frac{x}{3} - \frac{4}{y} = \frac{1}{5}\)

Xem đáp án

\(\frac{x}{3} - \frac{4}{y} = \frac{1}{5}\)

⇔ \(\frac{4}{y} = \frac{x}{3} - \frac{1}{5}\)

⇔ \(\frac{4}{y} = \frac{{5x}}{{15}} - \frac{3}{{15}}\)

⇔ y(5x – 3) = 4.15

⇔ y(5x – 3) = 60

Lại có: 60 = (±1) . (±60) = (±2) . (±30) = (±3) . (±20) = (±4) . (±15)

= (±5) . (±12) = (±6) . (±10)

Mà 5x – 3 là số chia 5 dư 2 nên 5x – 3 ∈{-3; 2; 12}

Ta có bảng sau:

5x – 3

-3

2

12

x

0

1

3

y

-20

30

5

Vậy (x;y) ∈{(0;-20) ; (1;30) ; (3;5)}.

78. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: x3 – 4x2 + 4x

Xem đáp án

x3 – 4x2 + 4x

= x(x2 – 4x + 4)

= x(x – 2)2

79. Tự luận
• 1 điểm

Viết biểu thức x3 + 6x2 + 12x + 8 dưới dạng lập phương

Xem đáp án
x3 + 6x2 + 12x + 8 = x3 + 3.x2.2 + 3.x.22 + 23 = (x + 2)3
80. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình: x3 – 7x – 6 = 0

Xem đáp án

x3 – 7x – 6 = 0

⇔ x3 – 4x – 3x – 6 = 0

⇔ x(x2 – 4) – 3(x + 2) = 0

⇔ x(x – 2)(x + 2) – 3(x + 2) = 0

⇔ (x + 2)(x2 – 2x – 3) = 0

⇔ (x + 2)(x + 1)(x – 3) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = - 1\\x = 3\end{array} \right.\)

Vậy x ∈ {-2;-1;3}.

81. Tự luận
• 1 điểm

Kết quả của phép nhân (x – 3)(x + 1) là?

Xem đáp án
(x – 3)(x + 1) = x2 + x – 3x – 3 = x2 – 2x – 3.
82. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình x3 + x – 1 = 0. Chứng minh rằng phương trình có nghiệm x0 thỏa mãn 0 < x0 < 1

Xem đáp án

- Xét hàm số f (x) = x3 + x - 1 , ta có f(0) = -1 và f(1) = 1 nên: f(0).f(1) < 0.

- Mặt khác: f (x) = x3 + x - 1  là hàm đa thức nên liên tục trên [0;1].

- Suy ra f(x) = x3 + x – 1 = 0 đồng biến trên R nên phương trình x3 + x – 1 = 0 có nghiệm duy nhất  x0 ∈ (0 ; 1).

83. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: |x – 3| + |x + 2| = 7

Xem đáp án

Với x ≥ 3 thì ta có (x – 3) + (x + 2) = 7 ⇔ x = 4 (thỏa mãn)

Với x < -2 thì ta có: (3 – x) – (x + 2) = 7 ⇔ x = -3 (thỏa mãn)

Với -2 ≤ x < 3 thì ta có: (3 – x) + (x + 2) = 7 ⇔ 5 = 7 (vô lí)

Vậy x = -3 hoặc x = 4.

84. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: x3 – x2 – x – 2

Xem đáp án

x3 – x2 – x – 2

= x2(x – 2) + x(x – 2) + (x – 2)

= (x – 2)(x2 + x + 1)

85. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: (x – 3)(x – 4) > 0

Xem đáp án

(x – 3)(x – 4) > 0

⇔ \[\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x - 3 > 0\\x - 4 > 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x - 3 < 0\\x - 4 < 0\end{array} \right.\end{array} \right.\]

⇔ \[\left[ \begin{array}{l}x > 4\\x < 3\end{array} \right.\]

86. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: (x + 3)(x – 4) = 0

Xem đáp án

(x + 3)(x – 4) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x + 3 = 0\\x - 4 = 0\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = 4\end{array} \right.\)

Vậy x = -3 hoặc x = 4.

87. Tự luận
• 1 điểm

Đưa biểu thức sau về hằng đẳng thức: (x + 3)(x + 4)(x + 5)(x + 6) + 1

Xem đáp án

(x + 3)(x + 4)(x + 5)(x + 6) + 1 

= (x2 + 9x + 18)(x2 + 9x + 20) + 1

= (x2 + 9x + 19)2 – 1 + 1

= (x2 + 9x + 19)2

88. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: (x + 3)(x – 5) = 0

Xem đáp án

(x + 3)(x – 5) = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x + 3 = 0\\x - 5 = 0\end{array} \right.\)

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = 5\end{array} \right.\)

Vậy x = -3 hoặc x = 5.

89. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x3 – y3 = 91.

Xem đáp án

x3 – y3 = 91

⇔ (x – y)(x2 + xy+ y2) = 91

Do x – y < x2 + xy+ y2 và x2 + xy+ y2 > 0 nên ta có 2 trường hợp:

TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 1\\{x^2} + xy + {y^2} = 91\end{array} \right.\) ⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}x = y + 1\\{\left( {y + 1} \right)^2} + y\left( {y + 1} \right) + {y^2} = 91\end{array} \right.\)

⇒ 1 + 2y + y2 + y + y2 + y2 = 91

⇔ 3y2 + 3y – 90 = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}y = 5\\y = - 6\end{array} \right.\)

Suy ra: \(\left[ \begin{array}{l}x = 6\\x = - 5\end{array} \right.\)

TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 7\\{x^2} + xy + {y^2} = 13\end{array} \right.\) ⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}x = y + 7\\{\left( {y + 7} \right)^2} + y\left( {y + 7} \right) + {y^2} = 13\end{array} \right.\)

⇔ 3y2 + 21y + 36 = 0

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}y = 3\\y = - 4\end{array} \right.\)

Suy ra: \(\left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = 3\end{array} \right.\)

Vậy (x; y) ∈ {(6; 5); (-5; -6); (4; -3); (3; -4)}.

90. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình nghiệm nguyên sau: x3 + y3 + z3 = 2003.

Xem đáp án

Vì 2003 ≡ 2 (mod2)

Nên xảy ra các trường hợp sau:

TH1: Một số chia 3 dư 1, 2; số còn lại chia 3 dư 2

Giả sử: x = 3k + 1, y = 3m + 2, z = 3p + 1

Khi đó: Vế trái ≡ 8 (mod9) hay 2003 ≡ 8 (mod9) (vô lí)

TH2: Một số chia 3 dư 0, 2 số còn lại chia 3 dư 1

Tương tự như vậy ta cũng được vế trái ≡ 2 (mod9)

Hay: 2003 ≡ 2 (mod9)

Vậy phương trình trên vô nghiệm.

91. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x × 4 × 0,25 = 3,2.

Xem đáp án

x × 4 × 0,25 = 3,2

⇔ x × 1 = 3,2

⇔ x = 3,2 : 1

⇔ x = 3,2

Vậy x = 3,2.

92. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: x4 – 1.

Xem đáp án

x4 – 1

= (x2)2 – 1

= (x2 – 1)(x2 + 1)

= (x2 + 1)(x – 1)(x + 1).

93. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: (x4)11 = x.

Xem đáp án

(x4)11 = x

⇔ x44 = x

⇔ x = 1

Vậy x = 1.

94. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: x4 – 2x2 + 1.

Xem đáp án

x4 – 2x2 + 1

= x4 – x2 – x2 + 1

= x2(x2 – 1) – (x2 – 1)

= (x2 – 1)(x2 – 1)

= (x2 – 1)2

95. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: \(\left( {x + \frac{4}{3}} \right).\frac{7}{4} = 5 - \frac{7}{6}\).

Xem đáp án

\(\left( {x + \frac{4}{3}} \right).\frac{7}{4} = 5 - \frac{7}{6}\)

\(\left( {x + \frac{4}{3}} \right).\frac{7}{4} = \frac{{23}}{6}\)

\(x + \frac{4}{3} = \frac{{23}}{6}:\frac{7}{4}\)

\[x + \frac{4}{3} = \frac{{46}}{{21}}\]

\[x = \frac{{46}}{{21}} - \frac{4}{3}\]

\[x = \frac{6}{7}\]

Vậy \[x = \frac{6}{7}\].

96. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x : 4 = 5 (dư 3).

Xem đáp án

Giá trị của x là:

5.4 + 3 = 23

Đáp số: 23.

97. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x + 4 + 5 = 0.

Xem đáp án

x + 4 + 5 = 0

x + 9 = 0

x = 0 – 9

x = –9.

98. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x + 4 = 8.

Xem đáp án

x + 4 = 8

x = 8 – 4

x = 4

Vậy x = 4.

99. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: 48 : x – 8 : 4 = 8 – 4.

Xem đáp án

48 : x – 8 : 4 = 8 – 4

⇔ 48 : x – 2 = 4

⇔ 48 : x = 4 + 2

⇔ 48 : x = 6

⇔ x = 48 : 6

⇔ x = 8

Vậy x = 8.

100. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: \(\frac{x}{4} = \frac{9}{x}\).

Xem đáp án

\(\frac{x}{4} = \frac{9}{x}\)

⇔ x2 = 4.9

⇔ x2 = 36

⇔ \(\left[ \begin{array}{l}x = 6\\x = - 6\end{array} \right.\)

Vậy x = 6 hoặc x = -6.