Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 16
Đề thi

Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 16

A
Admin
ToánLớp 9136 lượt thi
121 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Quãng đường AB dài 120km.

a) Một ô tô đi quãng đường đó mất 2 giờ 30 phút. Tính vận tốc của ô tô.

b) Một xe máy đi với vận tốc bằng \(\frac{3}{4}\) vận tốc của ô tô thì đi \(\frac{2}{5}\) quãng đường AB phải hết bao nhiêu thời gian?

c) Một người đi xe đạp từ A với vận tốc 15km/giờ thì trong 48 phút sẽ đi được mấy phần quãng đường AB?

Xem đáp án

a) Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Vận tốc của ô tô là :

120 : 2,5 = 48 (km/giờ )

b) Vận tốc của xe máy là:

\(48.\frac{3}{4}\) = 36 (km/giờ)

\(\frac{2}{5}\) quãng đường AB dài là:

\(120.\frac{2}{5} = 48\left( {km} \right)\)

Xe máy đi \(\frac{2}{5}\) quãng đường AB hết số thời gian là:

48 : 36 = \(\frac{4}{3}\) (giờ)

Đổi: \(\frac{4}{3}\) giờ = 1 giờ 20 phút

c) Đổi : 48 phút = 0,8 giờ

Trong 48 phút, xe đạp đó đi được là:

15 . 0,8 = 12 (km)

Trong 48 phút, xe đạp đó đi được số phần quãng đường AB là :

  12 : 120 = \(\frac{1}{{10}}\) (quãng đường AB).

2. Tự luận
• 1 điểm

Quãng đường AB dài 90 km. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60 km/giờ, khi trở về (từ A đến B) ô tô đó tăng vận tốc với vận tốc 12km/giờ. Hỏi thời gian ô tô trở về nhiều hơn hay ít hơn thời gian ô tô đi bao nhiêu phút?

 

Xem đáp án

Người ta đi quãng đường đi từ A đến B mất:

90 : 60 = 1,5 (giờ) = 90 phút.

Vận tốc của xe khi đi về là:

60 + 12 = 72 (km/giờ)

Người đa đi quãng đường về từ B về A mất:

90 : 72 = 1,25 (giờ) = 75 phút.

Vậy thời gian ô tô đi về ít hơn thời gian đi và ít hơn là:

90 - 75 = 15 phút.

3. Tự luận
• 1 điểm

Quãng đường AB dài 90km. Một ô tô và một xe máy xuất phát cùng lúc từ A đến B. Hỏi ô tô đó đến B trước xe máy bao lâu, biết thời gian ô tô đi là 1,5 giờ và vận tốc ô tô gấp 2 lần vận tốc xe máy?

Xem đáp án

Trên cùng một quãng đường, thời gian và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Vận tốc ô tô gấp 2 lần vận tốc xe máy thì thời gian xe máy đi từ A đến B gấp 2 lần thời gian ô tô đi từ A đến B.

Ô tô đi từ A đến B mất 1,5 giờ thì xe máy đi từ A đến B mất:

1,5 x 2 = 3 (giờ)

Vậy ô tô đến B trước xe máy một khoảng thời gian là:

3 - 1,5 = 1,5 (giờ)

1,5 giờ = 1 giờ 30 phút.

Đáp số: 1 giờ 30 phút.

4. Tự luận
• 1 điểm

Quãng đường AB dài 99km. Một ô tô đi với vận tốc 45 km/giờ và đến B lúc 1 giờ 12 phút. Hỏi ô tô đó đi từ A lúc mấy giờ, biết rằng dọc đường ô tô nghỉ 15 phút?

Xem đáp án

Thời gian ô tô đi quãng đường AB (không kể thời gian nghỉ) là:

99 : 45 = 2,2 (giờ) hay 2 giờ 12 phút

Thời gian ô tô đi (kể cả thời gian nghỉ) là:

2 giờ 12 phút + 15 phút = 2 giờ 27 phút

Ô tô đi từ A lúc:

11 giờ 12 phút – 2 giờ 27 phút = 8 giờ 45 phút

Đáp số: 8 giờ 45 phút.

5. Tự luận
• 1 điểm

Quy đồng tử số các phân số sau: \(\frac{3}{5};\frac{7}{9};\frac{{11}}{{13}}\).

Xem đáp án

Tử số chung là: 3 . 7 .11 = 231

\(\begin{array}{l}\frac{3}{5} = \frac{{3.77}}{{5.77}} = \frac{{231}}{{385}}\\\frac{7}{9} = \frac{{7.33}}{{9.33}} = \frac{{231}}{{297}}\\\frac{{11}}{{13}} = \frac{{11.21}}{{13.21}} = \frac{{231}}{{273}}\end{array}\)

6. Tự luận
• 1 điểm

Quyển truyện dày 396 trang. Người ta phải dùng bao nhiêu lượt chữ số để đánh số trang của quyển truyện đó?

Xem đáp án

Người ta cần đánh số chữ cho số từ trang 1 đến trang 9 

1 × 9 = 9 (chữ số)

Người ta cần đánh số chữ cho số từ trang 10 đến trang 99 (có 90 trang) là:

(99 – 10 + 1) × 2 = 180 (chữ số)

Số chữ số từ trang 100 đến trang 396 người ta cần đánh là:

(396 – 100 + 1) × 3 = 891 (chữ số)

Số lượt chữ số người ta phải dùng để đánh số trang của quyển truyện đó là:

9 + 180 + 891 = 1080 (chữ số).

7. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn phân số \(\frac{{34}}{{51}}\).

Xem đáp án
\(\frac{{34}}{{51}} = \frac{{34:17}}{{51:17}} = \frac{2}{3}\)
8. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn phân số \(\frac{{39}}{{65}}\).

Xem đáp án
\(\frac{{39}}{{65}} = \frac{{39:13}}{{65:13}} = \frac{3}{5}\).
9. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng \(S = {\left( { - \frac{1}{7}} \right)^0} + {\left( { - \frac{1}{7}} \right)^1} + {\left( { - \frac{1}{7}} \right)^2} + ... + {\left( { - \frac{1}{7}} \right)^{27}}\).

Xem đáp án

 

\(S = {\left( { - \frac{1}{7}} \right)^0} + {\left( { - \frac{1}{7}} \right)^1} + {\left( { - \frac{1}{7}} \right)^2} + ... + {\left( { - \frac{1}{7}} \right)^{27}}\)

\( - \frac{1}{7}S = {\left( { - \frac{1}{7}} \right)^1} + {\left( { - \frac{1}{7}} \right)^2} + ... + {\left( { - \frac{1}{7}} \right)^{28}}\)

\(S - \left( {\frac{1}{7}S} \right) = {\left( { - \frac{1}{7}} \right)^{28}} - {\left( { - \frac{1}{7}} \right)^0}\)

\(\frac{8}{7}S = \frac{1}{{{7^{28}}}} - 1\)

\(S = \frac{{1 - {7^{28}}}}{{{{8.7}^{27}}}}\).

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình: sin2x – cos3x = 0

Xem đáp án

sin2x – cos3x = 0

⇔\(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{2}} \right) - \cos 3x = 0\)

⇔\( - 2\sin \left( {\frac{{5x}}{2} - \frac{\pi }{4}} \right).\sin \left( { - \frac{x}{2} - \frac{\pi }{4}} \right) = 0\)

⇔\(\left[ \begin{array}{l}\sin \left( {\frac{{5x}}{2} - \frac{\pi }{4}} \right) = 0\\\sin \left( {\frac{x}{2} + \frac{\pi }{4}} \right) = 0\end{array} \right.\)

⇔\[\left[ \begin{array}{l}\frac{{5x}}{2} - \frac{\pi }{4} = k\pi \\\frac{x}{2} + \frac{\pi }{4} = k\pi \end{array} \right.\]

⇔\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{10}} + \frac{{k2\pi }}{5}\\x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình: sin3x – sinx = 0.

Xem đáp án

sin3x – sinx = 0

⇔ sin3x = sinx

⇔\(\left[ \begin{array}{l}3x = x + k2\pi \\3x = \pi - x + k2\pi \end{array} \right.\)

⇔\(\left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\x = \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

12. Tự luận
• 1 điểm

Số 0 có phải số dương không?

 

Xem đáp án
Số 0 không phải là số nguyên âm cũng không phải là số nguyên dương.
13. Tự luận
• 1 điểm

Số 0 có thuộc tập hợp ℤ không?

Xem đáp án

Tập hợp ℤ là tập hợp các số nguyên

Số 0 là một phần tử của tập hợp số nguyên nên 0 ∈ ℤ.

Vậy số 0 có thuộc tập hợp ℤ.

14. Tự luận
• 1 điểm

Số 128 có bao nhiêu ước?

Xem đáp án

Ta phân tích 128 thành tích các thừa số nguyên tố:

128 = 27

Số ước nguyên dương của 128 là:

7 + 1 = 8 (ước).

15. Tự luận
• 1 điểm

Số 280 có bao nhiêu ước?

Xem đáp án

Ta phân tích 280 thành tích các thừa số nguyên tố:

280 = 23 . 51 . 71

Số ước nguyên dương của 280 là:

(3 + 1).(1 + 1).(1 + 1) = 16 (ước).

16. Tự luận
• 1 điểm

Số 7 đọc là bảy hay bẩy?

Xem đáp án

Nếu đang nói về số 7 trong toán học, cách đọc đúng nhất là "bảy".

Số 7 có thể đọc là "bảy" hoặc "bẩy", tùy vào ngữ cảnh:

"Bảy": Đây là cách đọc đúng trong hầu hết các trường hợp, đặc biệt trong toán học, số đếm, và văn bản chính thống. Ví dụ: bảy ngày, bảy quả táo, số bảy.

17. Tự luận
• 1 điểm

Số bé nhất có 5 chữ số là số nào?

Xem đáp án
Số bé nhất có 5 chữ số là 10000.
18. Tự luận
• 1 điểm

Hiệu của số lớn nhất có 6 chữ số và số bé nhất có 6 chữ số khác nhau là?

 

Xem đáp án

Số lớn nhất có 6 chữ số là: 999999.

Số bé nhất có 6 chữ số khác nhau là: 102345.

Hiệu của số lớn nhất có 6 chữ số và số bé nhất có 6 chữ số khác nhau là:

999999 - 102345 = 897654.

19. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hiệu của số lớn nhất có 2 chữ số và số bé nhất có 2 chữ số giống nhau?

Xem đáp án

Số lớn nhất có 2 chữ số giống nhau là: 99

Số bé nhất có 2 chữ số giống nhau là: 11

Hiệu của 2 số đó là:

99 - 11 = 88.

20. Tự luận
• 1 điểm

Số thứ nhất là số bé nhất có hai chữ số giống nhau. Số thứ hai là số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau. Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là:

Xem đáp án

Số thứ nhất là 11

Số thứ hai là 102

Tỉ số giữa số thứ nhất và số thứ hai là: \(\frac{{11}}{{102}}\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Số bình phương là gì?

Xem đáp án

Số bình phương của một số là kết quả của việc nhân số đó với chính nó.

Ký hiệu:

Nếu a là một số, thì bình phương của a được viết là:

a2 = a × a

22. Tự luận
• 1 điểm

Số các ước nguyên dương của 26.33

Xem đáp án

Số các ước nguyên dương của 26.33 là:

(6 + 1).(3 + 1) = 28 (ước)

Đáp số: 28 ước.

23. Tự luận
• 1 điểm

Số chẵn bé nhất có 2 chữ số là số nào ?

Xem đáp án
Số chẵn bé nhất có 2 chữ số là 10.
24. Tự luận
• 1 điểm

Tổng hai số là số chẵn lớn nhất có 4 chữ số, hiệu hai số là số chẵn bé nhất có 2 chữ số. Số bé là?

Xem đáp án

Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là: 9998

Số chẵn bé nhất có 2 chữ số là: 10

Tổng hai số là 9998 và hiệu hai số là 10

Số bé là:

(9998 – 10) : 2 = 4994.

25. Tự luận
• 1 điểm

Số chẵn bé nhất có 4 chữ số là?

Xem đáp án
Số chẵn bé nhất có 4 chữ số là 1000.
26. Tự luận
• 1 điểm

Số chẵn bé nhất có 4 chữ số khác nhau là?

Xem đáp án
Số chẵn bé nhất có 4 chữ số khác nhau là 1024.
27. Tự luận
• 1 điểm

Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số là?

Xem đáp án
Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số là 99998.
28. Tự luận
• 1 điểm

Số chẵn là gì?

Xem đáp án

Số chẵn là các số có chữ số tận là 0, 2, 4, 6, 8.

Ví dụ: 40, 72, 214, 96, …

29. Tự luận
• 1 điểm

Hiệu của 100 và số chẵn lớn nhất có một chữ số là?

Xem đáp án

 

Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là 8.

Hiệu của 100 và số lớn nhất có 1 chữ số là:

100 – 8 = 92

Đáp số: 92.

30. Tự luận
• 1 điểm

Số chẵn lớn nhất có 2 chữ số khác nhau là?

Xem đáp án
Số chẵn lớn nhất có 2 chữ số khác nhau là 98.
31. Tự luận
• 1 điểm

Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số là?

Xem đáp án
Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số là 99998.
32. Tự luận
• 1 điểm

Số chẵn nhỏ nhất có 3 chữ số 3 chữ số khác nhau là?

Xem đáp án

Số chẵn nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau là 102.

 

33. Tự luận
• 1 điểm

Dấu hiệu chia hết cho 15 là gì?

 

Xem đáp án

Dấu hiệu chia hết cho 15 là số đó vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5.

- Số chia hết cho 3 nếu tổng các chữ số của nó cũng chia hết cho 3.

- Số chia hết cho 5 nếu chữ số tận cùng của số đó là 0 hoặc 5.

Ví dụ: Số 150 chia hết cho 15 vì nó chia hết 3 và 5

- Tổng các chữ số 1 + 5 + 0 = 6 (chia hết cho 3) và chữ số cuối cùng là 0 (chia hết cho 5).

34. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số chia cho 2 và 5.

Xem đáp án

Số chia hết cho 2 và 5 có chữ số tận cùng là 0.

Ví dụ: 10, 20, 30, ….

35. Tự luận
• 1 điểm

Nêu dấu hiệu chia hết cho 6.

Xem đáp án

Các số chia hết cho 6 là số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3. 

+ Dấu hiệu chia hết cho 2: Các số có tận cùng là số chẵn gồm 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2.

+ Dấu hiệu chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

36. Tự luận
• 1 điểm

Nêu dấu hiệu chia hết cho 7.

Xem đáp án

- Dấu hiệu 1: Phương pháp cắt giảm

Để nhận biết một số có thể chia hết cho 7, ta cắt giảm chữ số cuối cùng đi một số, nhân đôi số đó và lấy số đã cắt giảm trừ đi số đã nhân đôi. Tiếp tục lặp lại quá trình này cho đến khi thu được một số có thể chia hết cho 7 (như 14, 7, 0, -7, v.v…). Nếu số gốc sau các bước trên chia hết cho 7, thì số đó cũng chia hết cho 7.

- Dấu hiệu 2: Phương pháp nhân và cộng:

Lấy chữ số đầu tiên của số gốc nhân với 3, sau đó cộng thêm chữ số tiếp theo. Tiếp tục nhân kết quả mới được với 3 và cộng thêm chữ số tiếp theo. Lặp lại quá trình này cho đến chữ số cuối cùng của số. Nếu kết quả cuối cùng chia hết cho 7, thì số đó chia hết cho 7.

- Dấu hiệu 3: Phương pháp nhân và trừ

Lấy chữ số đầu tiên bên phải của số gốc nhân với 5, sau đó cộng với chữ số thứ hai và trừ đi một bội số của 7. Tiếp tục nhân kết quả mới được với 5, cộng với chữ số tiếp theo và trừ đi một bội số của 7. Lặp lại quá trình này cho đến chữ số cuối cùng của số. Nếu kết quả cuối cùng là một số chia hết cho 7, thì số đó chia hết cho 7.

37. Tự luận
• 1 điểm

Số dân ở một xã hiện nay có 4000 người.

a) Với mức tăng hằng năm là cứ 1000 người thì tăng thêm 21 người, hãy tính xem một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người.

b) Nếu hạ mức tăng hằng năm xuống là cứ 1000 người chỉ tăng thêm 15 người, thì sau một năm số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?

Xem đáp án

a) 4000 người gấp 1000 người gấp số lần là:

4000 : 1000 = 4 (lần)

Sau một năm số dân xã đó tăng thêm số người là:

21 × 4 = 84 (người)

Đáp số: 84 người.

b) 4000 người gấp 1000 người gấp số lần là:

4000 : 1000 = 4 (lần)

Sau một năm số dân xã đó tăng thêm số người là:

15 × 4 = 60 (người)

Đáp số: 60 người.

38. Tự luận
• 1 điểm

Hiện nay số dân ở một xã có 5000 người. Biết rằng mức tăng hàng năm cứ 1000 người thì tăng thêm 18 người, hỏi năm sau số dân ở xã đó có bao nhiêu người?

Xem đáp án

5000 người gấp 1000 người số lần là:

5000 : 1000 = 5 (lần)

Năm sau xã đó tăng số người là:

18 . 5 = 90 (người)

Năm sau số dân ở xã đó là:

5000 + 90 = 5090 (người)

Đáp số: 5090 người

39. Tự luận
• 1 điểm

Có 4 đội thi đấu vòng tròn trong một giải đấu (hai đội bất kì đều gặp nhau 1 trận). Số trận đấu của giải đó là bao nhiêu?

Xem đáp án

Giải đấu có 4 đội, và mỗi đội gặp tất cả các đội khác đúng 1 lần.

Số trận đấu được tính bằng tổ hợp chập 2 của 4 đội vì mỗi trận đấu là một cặp đội:

\(C_4^2 = 6\)(trận).

40. Tự luận
• 1 điểm

Trong phép chia có dư, số dư lớn nhất có thể là bao nhiêu?

Xem đáp án

Trong phép chia có số dư, Số dư lớn nhất kém số chia 1 đơn vị 

Ví dụ: Nếu chia một số cho 7 thì số dư lớn nhất là 6.

41. Tự luận
• 1 điểm

Số dư lớn nhất trong phép chia cho 5 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Số dư lớn nhất kém số chia 1 đơn vị 

Nên số dư lớn nhất trong phép chia cho 5 là 4.

42. Tự luận
• 1 điểm

Hàng đơn vị là gì?

Xem đáp án

Hàng đơn vị là chữ số cuối cùng bên phải của một số.

Trong mỗi số tự nhiên, hàng đơn vị luôn nằm ở vị trí ngoài cùng bên phải. Đây là vị trí đầu tiên khi chúng ta bắt đầu đếm từ phải sang trái. Dù số có lớn đến đâu, chữ số ngoài cùng bên phải luôn đại diện cho hàng đơn vị.

Ví dụ:

- Trong số 123, chữ số 3 là ở hàng đơn vị.

- Trong số 98765, chữ số 5 là ở hàng đơn vị.

43. Tự luận
• 1 điểm

Thế nào là số hữu tỉ dương? Số hữu tỉ âm?

Số hữu tỉ nào không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm?

Xem đáp án

- Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ dương

- Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số hữu tỉ âm

- Số 0 không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm

44. Tự luận
• 1 điểm

Số la mã nào lớn nhất?

Xem đáp án

Như chúng ta đã biết, trong toán học không có số tự nhiên lớn nhất, thế nhưng trong số la mã lại tồn tại một số lớn nhất.

Số La Mã không có giới hạn lớn nhất, nhưng trong hệ thống số La Mã tiêu chuẩn, số lớn nhất là 3.999, được viết là:

MMMCMXCIX

Trong đó: MMM = 3.000

CM = 900 (1.000 - 100)

XC = 90 (100 - 10)

IX = 9 (10 - 1)

45. Tự luận
• 1 điểm

Hãy viết số La Mã từ 1 đến 10000

 
Xem đáp án

Các bạn có thể tham khảo bảng tóm tắt sau:

Hãy viết số La Mã từ 1 đến 10 000 (ảnh 1)
46. Tự luận
• 1 điểm

Viết các số la mã từ 1 đến 21.

Xem đáp án

Số 1 được viết là I

Số 2 được viết là II.

Số 3 được viết là III.

Số 4 được viết là IIII (không khuyến khích) hoặc IV.

Số 5 được viết là V.

Số 6 được viết là VI.

Số 7 được viết là VII.

Số 8 được viết là VIII.

Số 9 được viết là VIIII (không khuyến khích) hoặc IX.

Số 11 được viết là XI.

Số 12 được viết là XII.

Số 13 được viết là XIII.

Số 14 được viết là XIV.

Số 15 được viết là XV.

Số 16 được viết là XVI.

Số 17 được viết là XVII.

Số 18 được viết là XVIII.

Số 19 được viết là XIX.

Số 20 được viết là XX.

Số 21 được viết là XXI.

47. Tự luận
• 1 điểm

Số lẻ bé nhất có 2 chữ số là?

Xem đáp án

Số lẻ bé nhất có 2 chữ số là 11.

Vì:

- Các số có 2 chữ số bắt đầu từ 10 trở đi.

- Trong các số đó, số lẻ là số có chữ số hàng đơn vị là 1, 3, 5, 7, 9.

- Số lẻ nhỏ nhất trong các số có 2 chữ số là 11.

48. Tự luận
• 1 điểm

Số lẻ bé nhất có 3 chữ số khác nhau là?

Xem đáp án

Số lẻ bé nhất có 3 chữ số khác nhau là 103.

Giải thích:

+ Số có 3 chữ số bắt đầu từ 100.

+ Số lẻ là số có chữ số hàng đơn vị là 1, 3, 5, 7, 9.

+ Số có 3 chữ số khác nhau, trong đó chữ số cuối cùng là 3 (số lẻ nhỏ nhất), là 103.

49. Tự luận
• 1 điểm

Số lẻ bé nhất có 4 chữ số là?

Xem đáp án
Số lẻ bé nhất có 4 chữ số là 1001.
50. Tự luận
• 1 điểm

Số lẻ bé nhất có 4 chữ số khác nhau là?

Xem đáp án
Số lẻ bé nhất có 4 chữ số khác nhau là 1023.
51. Tự luận
• 1 điểm

Số lẻ bé nhất có 5 chữ số khác nhau là?

Xem đáp án
Số lẻ bé nhất có 5 chữ số khác nhau là 10235.
52. Tự luận
• 1 điểm

Số lẻ lớn nhất có 2 chữ số khác nhau là?

Xem đáp án

Số lớn nhất có 2 chữ số là 99 và cũng là số lẻ nhưng nó không có 2 chữ số khác nhau.

Sau 99 là 98 vì nó là số chẵn nên cũng không được

Sau 98 là 97. Ta thấy 97 là số lẻ lớn nhất có 2 chữ số khác nhau

Vậy số lẻ lớn nhất có 2 chữ số khác nhau là 97.

53. Tự luận
• 1 điểm

Góc so le trong là gì?

Xem đáp án
Hai góc so le trong là 2 góc không chung đỉnh nằm ở bên trong nhưng khác phía.
54. Tự luận
• 1 điểm

Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là?

Xem đáp án
Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9876.
55. Tự luận
• 1 điểm

Điền số:

a) Số lớn nhất có 6 chữ số:

b) Số bé nhất có 6 chữ số:

c) Số lớn nhất có 6 chữ số cộng với số bé nhất có 6 chữ số:

 

Xem đáp án

a) 999999

b) 100000

c) 999999 + 100000 = 1099999

56. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hiệu của số lớn nhất có ba chữ số và số lớn nhất có một chữ số?

Xem đáp án

Số lớn nhất có 3 chữ số là 999

Số lớn nhất có 1 chữ số là 9

Hiệu của số lớn nhất có 3 chữ số và số lớn nhất có 1 chữ số là:

999 – 9 = 990

57. Tự luận
• 1 điểm

Số chia hết cho 2; 3; 5 và 9 là số nào?

Xem đáp án

Các số chia hết cho cả 2 và 5 có tận cùng là chữ số 0, chia hết cho 9 thì có tổng các chữ số chia hết cho 9, các số chia hết cho 9 thì nghiễm nhiên chia hết cho 3. Do vậy các số vừa chia hết cho 2; 3; 5 và 9 là số có tận cùng là 0 và có tổng các chữ số chia hết cho 9

Ví dụ: 90; 180; …

58. Tự luận
• 1 điểm

Số nguyên là gì?

Xem đáp án

- Tập hợp gồm các số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương gọi là tập hợp số nguyên.

Kí hiệu là: ℤ

59. Tự luận
• 1 điểm

Lập bảng số nguyên tố từ 1 đến 100.

Xem đáp án

Dưới đây là bảng số nguyên tố từ 1 đến 100:

2

3

5

7

11

13

17

19

23

29

31

37

41

43

47

53

59

61

67

71

73

79

83

89

97

60. Tự luận
• 1 điểm

Số nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau là?

Xem đáp án
Số nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau là 1023.
61. Tự luận
• 1 điểm

Số nhỏ nhất có 5 chữ số là số nào?

Xem đáp án
Số nhỏ nhất có 5 chữ số là số 10000.
62. Tự luận
• 1 điểm

So sánh 3111 và 1714

Xem đáp án

Ta có: 1714 > 1614 = (24)14 = 256

⇒ 1714 > 256 (1)

Lại có: 3111 < 3211 = (25)11 = 255 < 256

⇒ 3111 < 256 (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra: 3111 < 1714

63. Tự luận
• 1 điểm

So sánh 3625 và 2536

Xem đáp án

3625 = (62)25 = 650 = (65)10

2536 = (52)36 = 572

Ta thấy: (65)10 < (57)10 < 572

Vậy 3625 < 2536

64. Tự luận
• 1 điểm

So sánh 536 và 1124

Xem đáp án

536 = 53.12 = (53)12 = 12512

1124 = 112.12 = (112)12 = 12112

Ta thấy 12512 > 12112 nên 536 > 1124

65. Tự luận
• 1 điểm

So sánh A và B, biết: A = 200910 + 20099 và B = 201010

Xem đáp án

A = 200910 + 20099 = 20099 (2009 + 1) = 2010.20099

B = 201010 = 2010. 20109

Ta thấy 20099 < 20109 nên 2010.20099 < 2010.20109 hay A < B

Vậy A < B.

66. Tự luận
• 1 điểm

Hãy so sánh A và B biết:

A = a,53 + 4,b6 + 2,9c

B = a,bd + 8,3c - 0,8d

Xem đáp án

A = a,53 + 4,b6 + 2,9c

 = a + 0,53 + 4,06 + 0,b +2,9 + 0,0c

= (a + 0,b + 0,0c) + 0,53 + 4,06 + 2,9

= a,bc + 7,49

B = a,bd + 8,3c - 0,8d

= a,b + 0,0d + 8,3 + 0,0c – 0,8 – 0,0d

= a,bc + 7,5

Vì a,bc = a,bc và 7,49 < 7,5 nên a,bc + 7,49 < a,bc + 7,5 hay A < B.

Vậy A < B.

67. Tự luận
• 1 điểm

Số số hạng là gì?

Xem đáp án

Số số hạng là số lượng các số xuất hiện trong một dãy số hoặc một tổng.

Ví dụ: Cho dãy số: 2 ; 4 ; 6 ; 8 ; 10 ; ….. ; 2018. Hãy xác định dãy số trên có bao nhiêu số hạng?

Thì cách giải như sau:

Số số hạng của dãy số = (Số hạng cuối – số hạng đầu) : khoảng cách + 1

Áp dụng vào bài toán ta được:

Số số hạng của dãy số đó là

(2018 – 2) : 2 + 1 = 1009 (số hạng)

68. Tự luận
• 1 điểm

Số thập phân vô hạn không tuần hoàn là gì?

Xem đáp án

Số thập phân vô hạn không tuần hoàn là số thập phân có phân thập phân là các chữ số khác 0 lặp đi lặp lại không theo một quy tắc nhất định.

Ví dụ: π = 3.1415926535… (số pi có vô hạn chữ số và không có chu kỳ lặp)

69. Tự luận
• 1 điểm

Số thứ nhất kém số thứ hai là 123. Tỉ số của hai số đó là \(\frac{2}{5}\). Tìm hai số đó?

Xem đáp án

Số thứ nhất là:

123 : (5 – 2) . 2 = 82

Số thứ hai là:

123 + 82 = 205.

70. Tự luận
• 1 điểm

Số tròn chục bé nhất có 3 chữ số là?

Xem đáp án
Số tròn chục bé nhất có 3 chữ số là 100.
71. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu số có 3 chữ số mà tròn chục?

Xem đáp án

Số lượng các số tròn chục có 2 chữ số là:

(990 – 100) : 10 + 1 = 90 (số).

Đáp số: 90 số.

72. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu số tròn chục có 4 chữ số khác nhau?

Xem đáp án

Có 10 chữ số được dùng để tạo thành chữ số tròn chục có 4 chữ số khác nhau là : 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

Vì là số tròn chục nên chỉ có 1 cách chọn chữ số hàng đơn vị là số 0.

Có 9 cách chọn chữ số hàng nghìn (trừ chữ số 0)

Có 8 cách chọn chữ số hàng trăm (trừ chữ số 0 và chữ số hàng nghìn)

Có 7 cách chọn chữ số hàng chục (trừ chữ số 0, chữ số hàng nghìn và chữ số hàng trăm)

Theo quy tắc nhân, ta có: 1 . 9 . 8 . 7 = 504 (số)

Vậy có 504 số tròn chục có 4 chữ số khác nhau.

73. Tự luận
• 1 điểm

Số tròn chục lớn nhất có 3 chữ số là số nào?

Xem đáp án
Số tròn chục lớn nhất có 3 chữ số là số 990.
74. Tự luận
• 1 điểm

Số tròn chục nhỏ nhất có 3 chữ số là số nào?

Xem đáp án
Số tròn chục nhỏ nhất có 3 chữ số là số 100.
75. Tự luận
• 1 điểm

Các số tròn nghìn bé hơn 5555 là bao nhiêu?

Xem đáp án
Các số tròn nghìn bé hơn 5555 là 1000; 2000; 3000; 4000; 5000.
76. Tự luận
• 1 điểm

Viết các số tròn nghìn từ 1000 đến 10 000

Xem đáp án
Các số tròn nghìn từ 1000 đến 10 000 là: 1000; 2000; 3000; 4000; 5000; 6000; 7000; 8000; 9000; 10000.
77. Tự luận
• 1 điểm

Số tròn nghìn là gì?

Xem đáp án

Số tròn nghìn là số có chữ số hàng đơn vị, hàng chục và hàng trăm đều bằng 0.

Ví dụ về số tròn nghìn: 1.000; 2.000; 5.000; 10.000

78. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng của số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số và số bé nhất có ba chữ số.

Xem đáp án

Số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số là: 900

Số bé nhất có ba chữ số là: 100

Tổng của hai số là: 900 + 100 = 1000.

79. Tự luận
• 1 điểm

Số tròn trăm lớn nhất có 4 chữ số là số nào?

Xem đáp án
Số tròn trăm lớn nhất có 4 chữ số là 9990.
80. Tự luận
• 1 điểm

a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số.

b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau.

Xem đáp án

a) Số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số là 1000.

b) Số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau là 1023.

81. Tự luận
• 1 điểm

Sơn đi học từ nhà lúc 7 giờ sáng và đến trường lúc 8 giờ kém 15 phút. Trung bình mỗi giờ Sơn đi được 4km.Tính quãng đường từ nhà Sơn đến trường?

Xem đáp án

8 giờ kém 15 phút = 7 giờ 45 phút

Thời gian Sơn đi:

7 giờ 45 phút - 7 giờ = 45 phút = 0,75 giờ

Quãng đường từ nhà Sơn đến trường:

4 . 0,75 : 1 = 3 (km)

Đáp số: 3 km.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác có một góc bằng 60 độ, thêm điều kiện nào sau đây thì trở thành tam giác đều?

Hai cạnh bằng nhau

Hai góc nhọn

Một cạnh bằng 6cm

Một góc vuông

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tam giác cân có một góc bằng 60° là tam giác đều.

83. Tự luận
• 1 điểm

Một tam giác cân có góc ở đỉnh bằng 120 độ thì mỗi góc ở đáy sẽ có số đo là bao nhiêu?

Xem đáp án

Tổng ba góc của một tam giác là 180°

Mỗi góc ở đáy có số đo là:

\(\frac{{180^\circ - 120^\circ }}{2} = 30^\circ \).

84. Tự luận
• 1 điểm

Biểu diễn số sau: Tám triệu hai mươi lăm nghìn chín đơn vị.

Xem đáp án
Tám triệu hai mươi lăm nghìn chín đơn vị: 8025009.
85. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng: \(\frac{{\tan 2a}}{{\tan 4a - \tan 2a}} = \cos 4a\).

Xem đáp án

\(\frac{{\cos 2a.\tan 2a}}{{\cos 2a\left( {\tan 4a - \tan 2a} \right)}}\)

\( = \frac{{\sin 2a}}{{\frac{{\cos 2a.\sin 4a}}{{\cos 4a}} - \sin 2a}}\)

\( = \frac{{\cos 4a.\sin 2a}}{{\sin 4a.\cos 2a - \sin 2a.\cos 4a}}\)

\( = \frac{{\cos 4a.\sin 2a}}{{\sin \left( {4a - 2a} \right)}}\)

\( = \frac{{\cos 4a.\sin 2a}}{{\sin 2a}}\)

= cos4a.

 

86. Tự luận
• 1 điểm

Tập hợp các chữ cái của từ ''VIOLYMPIC'' có bao nhiêu phần tử?

 

Xem đáp án

Tập hợp các chữ cái trong từ Violympic là: {V ; I ; O ; L ; Y ; M ; P ; C}

Suy ra tập hợp có 8 phần tử.

87. Tự luận
• 1 điểm

Tập hợp điểm biểu diễn số phức elip là gì?

Xem đáp án

Nếu biểu thức có dạng ∣z − a1 − b1i∣ + ∣z − a2 − b2i∣ = 2a thì tập hợp điểm là: 

Đoạn thẳng AB nếu 2a = AB

Elip nếu 2a > AB, với A(a1; b1) và B(a2; b2) và dạng phương trình elip là

\(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {a > b > 0} \right)\)

88. Tự luận
• 1 điểm

Tập hợp ℕ* là gì?

Xem đáp án

Tập hợp các số tự nhiên khác 0 kí hiệu là ℕ*

ℕ* = {1; 2; 3; 4;…}.

89. Tự luận
• 1 điểm

Tập hợp ℤ có chứa số 0 không?

Xem đáp án

Vì tập hợp ℤ là tập hợp bao gồm các số nguyên âm, các số nguyên dương và số 0.

Nên tập hợp ℤ có chứa số 0.

90. Tự luận
• 1 điểm

Tháng 2 năm 2014 có bao nhiêu ngày?

Xem đáp án

Ta thấy năm nhuận là năm chia hết cho 4, nhưng nếu chia hết cho 100 thì phải chia hết cho 400.

Ta kiểm tra năm 2014: 2014 không chia hết cho 4, vì vậy nó không phải là năm nhuận.

Suy ra tháng 2 năm 2014 có 28 ngày vì năm 2014 không phải là năm nhuận.

Vậy tháng 2 năm 2014 có 28 ngày.

91. Tự luận
• 1 điểm

Thế kỷ XIV là thế kỷ bao nhiêu?

Xem đáp án
Thế kỷ XIV là thế kỷ 14, là khoảng thời gian tính từ thời điểm năm 1301 đến hết năm 1400.
92. Tự luận
• 1 điểm

Thế kỷ 10 là thế kỷ bao nhiêu?

Xem đáp án
Thế kỷ 10 là khoảng thời gian tính từ thời điểm Công nguyên năm 901 đến hết năm 1000.
93. Tự luận
• 1 điểm

Thế kỷ 14 bắt đầu từ năm nào và kết thúc vào năm nào?

Xem đáp án
Thế kỷ 14 là bắt đầu từ năm 1301 đến hết năm 1400.
94. Tự luận
• 1 điểm

Thế kỷ 15 bắt đầu từ năm nào và kết thúc vào năm nào?

Xem đáp án
Thế kỷ 16 là bắt đầu từ năm 1401 đến hết năm 1500.
95. Tự luận
• 1 điểm

Thế kỷ 16 bắt đầu từ năm nào và kết thúc vào năm nào?

Xem đáp án
Thế kỷ 16 là bắt đầu từ năm 1501 đến hết năm 1600.
96. Tự luận
• 1 điểm

Thế kỷ 21 có bao nhiêu năm nhuận?

Xem đáp án

Thế kỉ 21 bắt đầu từ năm 2001 đến năm 2100 (100 năm)

Ta có: cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận

Suy ra: mỗi năm nhuận cách nhau 4 năm

Số năm nhuận có trong thế kì 21 là:

(2100 - 2004) : 4 + 1 = 25 (năm nhuận).

97. Tự luận
• 1 điểm

Hai góc kề bù là gì? Cho ví dụ.

Xem đáp án

Hai góc kề bù là hai góc vừa kề vừa bù nhau và có tổng số đo là 180 độ.

Hai góc kề bù là gì? Cho ví dụ. (ảnh 1)

\(\widehat {xOt},\widehat {yOt}\) là hai góc kề bù và \(\widehat {xOt} + \widehat {yOt} = 180^\circ \)

98. Tự luận
• 1 điểm

Tìm thương của phép chia aaaa cho aa

Xem đáp án
Tìm thương của phép chia a aaa cho aa (ảnh 1)
99. Tự luận
• 1 điểm

Tỉ lệ bản đồ là 1: 1000000, biết độ dài trên bản đồ là 3cm thì độ dài quãng đường trên thực tế là…km.

Xem đáp án

Độ dài quãng đường trên thực tế là:

3 . 1000000 = 3000000 cm = 30 km

100. Tự luận
• 1 điểm

Tỉ lệ xích là gì? Lấy ví dụ minh họa.

Xem đáp án

Tỉ lệ xích T của một bản vẽ là tỉ số khoảng cách a giữa hai điểm trên bản vẽ và khoảng cách b giữa hai điểm tương ứng trên thực tế

Ví dụ: Nếu khoảng cách a trên bản đồ là 1 cm, khoảng cách b trên thực tế là 1 km thì tỉ lệ xích T của bản đồ là 1:100000 vì 1 km = 100000 cm.

101. Tự luận
• 1 điểm

Tính tỉ số chu vi của hai tam giác đồng dạng.

Xem đáp án

Nếu tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’ theo tỉ số k thì tỉ số chu vi của hai tam giác đó bằng k.

Cụ thể: \(k = \frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}}\)

102. Tự luận
• 1 điểm

Tỉ số phần trăm của 9 và 20 là?

Xem đáp án

Tỉ số phần trăm của 9 và 20 là:

\(9:20 \times 100\% = 45\% \)

103. Tự luận
• 1 điểm

Tia đối là gì?

Xem đáp án

Hai tia đối nhau là hai tia chung gốc và nằm khác phía trên 1 đường thẳng.

Ví dụ: tia Ox và tia Oy là hai tia đối nhau.

Tia đối là gì? (ảnh 1)

 

 

104. Tự luận
• 1 điểm

Thế nào là tia gốc O? Vẽ hình minh họa tia Ox. 

Xem đáp án

Hình gồm một điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi O là một tia gốc O.

Lưu ý: Khi viết (đọc) tên một tia, phải đọc hay viết tên gốc trước.

Hình dưới đây là tia Ox.

Thế nào là tia gốc O? Vẽ hình minh họa tia Ox.  (ảnh 1)
105. Tự luận
• 1 điểm

Hai tia trùng nhau là gì?

Xem đáp án
Hai tia trùng nhau là hai tia chung gốc và cùng nằm 1 phía trên 1 đường thẳng.
106. Tự luận
• 1 điểm

Tích của 10 số tự nhiên liên tiếp đầu tiên bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: 10 số tự nhiên liên tiếp đầu tiên là 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9

Khi đó tích của chúng bằng: 0 × 1 × 2 × … × 9

Vì có số 0 nên tích của chúng bằng 0 (số tự nhiên nào nhân với 0 thì bằng 0)

Đáp số: 0.

107. Tự luận
• 1 điểm

Tích sau có tận cùng là bao nhiêu chữ số 0: 21 × 22 × 23 × .....× 59 × 60

Xem đáp án

Để xác định số lượng chữ số 0 tận cùng trong tích 21 × 22 × 23 × .....× 59 × 60 ta cần tìm số lượng ước số của 10 trong tích này. Mỗi ước số của 10 là một kết quả của việc nhân một 2 và một 5, vì vậy, số lượng chữ số 0 tận cùng trong tích sẽ bằng số lượng cặp 2 và 5 trong phân tích của tích này.

Bước 1: Đếm số lượng số chia hết cho 5 trong dãy từ 21 đến 60

+ Số chia hết cho 5: 25, 30, 35, 40, 45, 50, 55, 60 (8 số).

+ Tuy nhiên, trong số này, chỉ có số 25, 50 chia hết cho 25 nên mỗi số này cung cấp thêm một yếu tố 5.

+ Do đó, số lượng yếu tố 5 trong dãy này là:

- Số chia hết cho 5: 8 số.

- Số chia hết cho 25: 2 số (25 và 50).

Tổng cộng có 8 + 2 = 10 yếu tố 5.

Bước 2: Đếm số lượng số chia hết cho 2 trong dãy từ 21 đến 60

Các số chia hết cho 2 trong dãy này là các số chẵn từ 22 đến 60. Ta có thể đếm số lượng này bằng cách xác định số lượng số chẵn trong dãy từ 22 đến 60.

+ Số lượng số chẵn là: (60 – 2) : 2 + 1 = 20

+ Vậy có 20 số chia hết cho 2.

Bước 3: Tính số lượng chữ số 0 tận cùng

Số lượng chữ số 0 tận cùng trong tích là số lượng cặp 2 và 5. Do số lượng yếu tố 2 (20) nhiều hơn số lượng yếu tố 5 (10), số lượng chữ số 0 tận cùng sẽ bằng số lượng yếu tố 5.

Vậy số lượng chữ số 0 tận cùng trong tích là 10.

108. Tự luận
• 1 điểm

Tìm 2% của 1000kg

Xem đáp án

Muốn tìm 2% của 1000kg ta lấy 1000 chia cho 100 rồi nhân với 2, hoặc lấy 100 nhân với 2 rồi chia cho 100.

2% của 1000kg là:

1000 : 100 × 2 = 20 (kg).

109. Tự luận
• 1 điểm

Tìm ba số tự nhiên liên tiếp biết tổng của chúng bằng 264.

Xem đáp án

Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là a; a + 1; a + 2

Tổng của ba số là 264 nên a + a + 1 + a + 2 = 264

⇒ 3a = 261

⇒ a = 261 : 3

⇒ a = 87

Vậy ba số tự nhiên liên tiếp cần tìm là 87; 88; 89.

110. Tự luận
• 1 điểm

Công thức tính cạnh hình vuông khi biết diện tích.

Xem đáp án

Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó, tức là:

Shình vuông = cạnh × cạnh

Do đó, để tính cạnh, ta lấy căn bậc hai của diện tích hình vuông.

111. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu công thức tính chiều cao của hình thang.

Xem đáp án

Công thức tính chiều cao hình thang bằng diện tích hai đáy nhân 2, chia cho tổng chiều dài 2 đáy.

Hãy nêu công thức tính chiều cao của hình thang. (ảnh 1)

Giả sử:

·        h: Chiều cao hình thang

  • S: Diện tích hình thang
  • a: Độ dài đáy lớn
  • b: Độ dài đáy bé

Ta có: \(h = \frac{{S \times 2}}{{a + b}}\).

112. Tự luận
• 1 điểm

Tìm 2 số chẵn liên tiếp có tổng bằng 50.

Xem đáp án

Gọi hai số chẵn liên tiếp lần lượt là a và a + 2

Ta có:

a + a + 2 = 50

2a = 48

a = 24

Vậy hai số chẵn liên tiếp cần tìm là 24 và 26.

113. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hai số a và b (a < b), biết: ƯCLN(a, b) = 10 và BCNN(a , b) = 900.

Xem đáp án

 

Vì ƯCLN(a,b) = 10, suy ra : a = 10x ;  b = 10y 

(với x < y và ƯCLN(x,y) = 1)                                                        

Ta có : a.b = 10x . 10y = 100xy (1)

Mặt khác: a.b = ƯCLN(a,b). BCNN(a,b)

 a.b = 10 . 900 = 9000 (2)                                         

Từ (1) và (2), suy ra: xy = 90

Ta có các trường hợp sau:

x

1

2

3

5

9

y

90

45

30

18

10

 Từ đó suy ra a và b có các trường hợp sau:

a

10

20

30

50

90

b

900

450

300

180

100

Vậy (a; b) ∈ {(10;900), (20;450), (30;300), (50;180), (90;100)}.

114. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hiệu số của số lớn nhất có ba chữ số và số nhỏ nhất có ba chữ số?

Xem đáp án

Số lớn nhất có 3 chữ số là: 999

Số nhỏ nhất có 3 chữ số là: 100

Vậy hiệu giữa 2 số đó là: 

999 – 100 = 899

Đáp số: 899.

115. Tự luận
• 1 điểm

Tìm m để A giao B bằng rỗng, biết: A = [2m - 1; 2m + 1], B = [-1; 5).

Xem đáp án

Để A ∩ B = ∅ thì:

\(\left[ \begin{array}{l}2m + 1 < - 1\\2m - 1 \ge 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m \ge 3\end{array} \right.\)

116. Tự luận
• 1 điểm

Tìm một số biết rằng lấy số đó cộng với 42 trừ đi 35 thì được kết quả bằng 31.

Xem đáp án

Số đó là:

31 + 35 – 42 = 24

Đáp số: 24.

117. Tự luận
• 1 điểm

Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó chia cho 4 thì được số lớn nhất có một chữ số.

Xem đáp án

Số lớn nhất có một chữ số là 9

Số cần tìm là:

9 × 4 = 36.

Đáp số: 36.

118. Tự luận
• 1 điểm

Tìm một số có 3 chữ số biết rằng khi viết thêm chữ số 3 vào bên trái số đó ta được số mới gấp 6 lần số phải tìm.

Xem đáp án

Vì ta viết thêm chữ số 3 vào bên trái của một số có 3 chữ số ta được số mới nên số mới hơn số ban đầu là: 3000 đơn vị

Nếu coi số cũ là 1 phần thì số mới là 6 phần

Hiệu số phần bằng nhau là:

6 – 1 = 5 (phần)

Số cũ cần tìm là:

3000 : 5 = 600

Đáp số: 600.

119. Tự luận
• 1 điểm

Tìm một số có hai chữ số, biết rằng khi viết thêm một chữ số 1 vào bên trái số đó thì ta được số mới. Tổng số mới và số cần tìm là 150.

Xem đáp án

Khi thêm số 1 vào bên trái số có hai chữ số nghĩa là ta đã cộng vào với số đó 100

tổng của 100 và 2 lần số đó là 150

Nên 2 lần số đó là:

150 – 100 = 50

Số đó là:

50 : 2 = 25.

120. Tự luận
• 1 điểm

Tìm một số tự nhiên, biết rằng nếu viết thêm chữ số 6 vào bên phải số đó ta được số mới mà tổng số mới và số phải tìm là 13591.

Xem đáp án

Gọi số cần tìm là . Khi viết thêm 6 vào bên phải thì ta có: 

Theo bài ra ta có:

X +  = 13591

X + X × 10 + 6 = 13591

X × 11 + 6 = 13591

X × 11 = 13585

X = 13585:11

X = 1235

Vậy số cần tìm là 1235.

121. Tự luận
• 1 điểm

Tìm một số tự nhiên có 2 chữ số, biết rằng nếu thêm chữ số 7 vào bên trái số đó ta được một số lớn gấp 15 lần số đã cho.

Xem đáp án

Gọi số có hai chữ số cần tìm là \(\overline {ab} \left( {a \ne 0;a,b < 10} \right)\)

Nếu thêm chữ số 7 vào bên trái số đó ta được số \(\overline {7ab} \)

Ta có:

\(\overline {7ab} = 15\overline {ab} \)

\(700 + \overline {ab} = 15\overline {ab} \)

\(700 = 14\overline {ab} \)

\(\overline {ab} = 700:14\)

\(\overline {ab} = 50\)

Vậy số cần tìm là 50.