Bài 2: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Đề thi

Bài 2: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

A
Admin
ToánLớp 962 lượt thi
29 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy kiểm tra xem mỗi cặp số sau có phải là một nghiệm của hệ phương trình tương ứng hay không? 

(-4; 5) 7x-5y=-53-2x+9y=53

Xem đáp án

Thay x = -4, y = 5 vào từng phương trình của hệ:

7.(-4) – 5.5 = -28 – 25 = -53

-2.(-4) + 9.5 = 8 + 45 = 53

Vậy (-4; 5) là nghiệm của hệ phương trình 7x-5y=-53-2x+9y=53

2. Tự luận
1 điểm

Hãy kiểm tra xem mỗi cặp số sau có phải là một nghiệm của hệ phương trình tương ứng hay không? 

(3; -11) 0,2x+1,7y=-18,13,2x-y=20,6

Xem đáp án

Thay x = 3, y = -11 vào từng phương trình của hệ:

0,2.3 + 1,7.(-11) = 0,6 – 18,7 = -18,1

3,2.3 – 1.(-11) = 9,6 + 11 = 20,6

Vậy (3; -11) là nghiệm của hệ phương trình 0,2x+1,7y=-18,13,2x-y=20,6

3. Tự luận
1 điểm

Hãy kiểm tra xem mỗi cặp số sau có phải là một nghiệm của hệ phương trình tương ứng hay không? 

 (1,5; 2), (3; 7) 10x-3y=9-5x+1,5y=-4,5

Xem đáp án

* Thay x = 1,5, y = 2 vào từng phương trình của hệ:

10.1,5 – 3.2 = 15 – 6 = 9

-5.1,5 + 1,5.2 = -7,5 + 3 = -4,5

Vậy (1,5; 2) là nghiệm của hệ phương trình 10x-3y=9-5x+1,5y=-4,5

* Thay x = 3, y = 7 vào từng phương trình của hệ:

10.3 – 3.7 = 30 – 21 = 9

-5.3 + 1,5.7 = -15 + 10,5 = -4,5

Vậy (3; 7) là nghiệm của hệ phương trình 10x-3y=9-5x+1,5y=-4,5

4. Tự luận
1 điểm

Hãy kiểm tra xem mỗi cặp số sau có phải là một nghiệm của hệ phương trình tương ứng hay không? 

 (1; 8) 5x+2y=9x-14y=5

Xem đáp án

Thay x = 1, y = 8 vào từng phương trình của hệ:

5.1 + 2.8 = 5 + 16 = 21 ≠ 9

Vậy (1; 8) không là nghiệm của hệ phương trình 5x+2y=9x-14y=5

5. Tự luận
1 điểm

Hãy biểu diễn y qua x ở mỗi phương trình (nếu có thể) rồi đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau đây và giải thích vì sao (không vẽ đồ thị).

4x-9y=3-5x-3y=1

Xem đáp án

cắt nhau vì chúng có hệ số góc khác nhau.

Vậy hệ phương trình có một nghiệm duy nhất.

6. Tự luận
1 điểm

Hãy biểu diễn y qua x ở mỗi phương trình (nếu có thể) rồi đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau đây và giải thích vì sao (không vẽ đồ thị).

2,3x+0,8y=52y=6

Xem đáp án

Vì đường thẳng y = 3 song song với trục hoành còn đường thẳng y=-238x+254 cắt hai trục tọa độ nên chúng cắt nhau.

Vậy hệ phương trình có một nghiệm duy nhất.

7. Tự luận
1 điểm

Hãy biểu diễn y qua x ở mỗi phương trình (nếu có thể) rồi đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau đây và giải thích vì sao (không vẽ đồ thị).

3x=-5x+5y=-4

Xem đáp án

Vì đường thẳng x = - 5/3 song song với trục tung còn đường thẳng y=-15x-45 cắt hai trục tọa độ nên chúng cắt nhau.Vậy hệ phương trình có một nghiệm duy nhất.

8. Tự luận
1 điểm

Hãy biểu diễn y qua x ở mỗi phương trình (nếu có thể) rồi đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau đây và giải thích vì sao (không vẽ đồ thị).

3x-y=16x-2y=5

Xem đáp án

Vì hai đường thẳng có hệ số góc đều bằng 3 nhưng tung độ gốc khác nhau (-1 - 5/2 ) nên chúng song song với nhau.

Vậy hệ phương trình vô nghiệm.

9. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 3x – 2y = 5

Hãy cho thêm một phương trình bậc nhất hai ẩn để được một hệ có nghiệm duy nhất.

Xem đáp án

Ta có: 3x – 2y = 5 ⇔ Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Để được một hệ có nghiệm duy nhất thì cần thêm một phương trình bậc nhất hai ẩn có hệ số góc khác 3/2 .

Chẳng hạn: Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9 ⇔ -x + 2y = 4

Khi đó ta có hệ Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9 có một nghiệm duy nhất.

10. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 3x – 2y = 5

Hãy cho thêm một phương trình bậc nhất hai ẩn để được một hệ vô nghiệm.

Xem đáp án

Ta có: 3x – 2y = 5 ⇔ Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Để được một hệ vô nghiệm thì cần thêm một phương trình bậc nhất hai ẩn có hệ số góc bằng 3/2 và tung độ gốc khác - 5/2 .

Chẳng hạn: Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9 ⇔ 3x – 2y = 3

Khi đó ta có hệ Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9 vô nghiệm.

11. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 3x – 2y = 5

Hãy cho thêm một phương trình bậc nhất hai ẩn để được một hệ có vô số nghiệm.

Xem đáp án

Ta có: 3x – 2y = 5 ⇔ Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Để được một hệ có vô số nghiệm thì cần thêm một phương trình bậc nhất hai ẩn có hệ số góc bằng 3/2 và tung độ gốc bằng - 5/2 .

Chẳng hạn: Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9 ⇔ 6x – 4y = 10

Khi đó ta có hệ Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9 có vô số nghiệm.

12. Tự luận
1 điểm

Dựa vào vị trí tương đối giữa hai đường thẳng dưới đây, hãy tìm mối liên hệ giữa các hằng số a, b, c và các hằng số a’, b’, c’ để hệ phương trình ax+by=ca'x+b'y=c'

Có nghiệm duy nhất

Áp dụng:

Lập một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có nghiệm duy nhất.

Xem đáp án

Xét các trường hợp:

1. a, b, a’, b’ ≠ 0

Ta có:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Hệ phương trình có một nghiệm duy nhất khi hai đường thẳng cắt nhau. Nghĩa là hai đường thẳng có hệ số góc khác nhau:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Áp dụng:

Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vô nghiệm:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Vì Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9 nên hệ phương trình trên vô nghiệm

13. Tự luận
1 điểm

Dựa vào vị trí tương đối giữa hai đường thẳng dưới đây, hãy tìm mối liên hệ giữa các hằng số a, b, c và các hằng số a’, b’, c’ để hệ phương trình ax+by=ca'x+b'y=c'

Vô nghiệm

Áp dụng:

Lập một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vô nghiệm.

Xem đáp án

Xét các trường hợp:

1. a, b, a’, b’ ≠ 0

Ta có:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Hệ phương trình vô nghiệm khi hai đường thẳng song song nhau. Nghĩa là hai đường thẳng có hệ số góc bằng nhau và tung độ gốc khác nhau:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Áp dụng:

Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vô nghiệm:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Vì Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9 nên hệ phương trình trên vô nghiệm

14. Tự luận
1 điểm

Dựa vào vị trí tương đối giữa hai đường thẳng dưới đây, hãy tìm mối liên hệ giữa các hằng số a, b, c và các hằng số a’, b’, c’ để hệ phương trình ax+by=ca'x+b'y=c'

Có vô số nghiệm

Áp dụng:

Lập một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có vô số nghiệm.

Xem đáp án

Xét các trường hợp:

1. a, b, a’, b’ ≠ 0

Ta có:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Hệ phương trình có vô số nghiệm khi hai đường thẳng trùng nhau. Nghĩa là hai đường thẳng có hệ số góc và tung độ gốc bằng nhau:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

*a = 0, a’ ≠ 0

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Vì hai đường thẳng Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9 luôn luôn cắt trục hoành còn đường thẳng y = c/b song song hoặc trùng với trục hoành nên chúng luôn luôn cắt nhau.

Vậy hệ phương trình chỉ có một nghiệm duy nhất.

*a = a’ = 0

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Hệ có vô số nghiệm khi hai đường thẳng trùng nhau, nghĩa là:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Hệ vô nghiệm khi hai đường thẳng song song nhau, nghĩa là:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

*b = 0, b’ ≠ 0

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Vì hai đường thẳng Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9luôn luôn cắt trục tung còn đường thẳng x = c/a song song hoặc trùng với trục tung nên chúng luôn luôn cắt nhau.

Vậy hệ phương trình chỉ có một nghiệm duy nhất.

*b = b’ = 0

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Hệ có vô số nghiệm khi hai đường thẳng trùng nhau, nghĩa là:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Hệ vô nghiệm khi hai đường thẳng song song nhau, nghĩa là:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Áp dụng:

Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có vô số nghiệm:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Vì Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9 nên hệ phương trình có vô số nghiệm

15. Tự luận
1 điểm

Minh họa hình học tập nghiệm của mỗi hệ phương trình sau: 2x+3y=7x-y=6

Xem đáp án

*Ta có: 2x + 3y = 7 Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Cho x = 0 thì y = 7/3 ⇒ (0; 7/3 )

Cho y = 0 thì x = 7/2 ⇒ (7/2 ; 0)

*Ta có: x – y = 6 ⇔ y = x – 6

Cho x = 0 thì y = -6 ⇒ (0; -6)

Cho y = 0 thì x = 6 ⇒ (6; 0)

Hai đường thẳng cắt nhau tại M(5; -1) nên nghiệm của hệ phương trình là (x; y) = (5; -1)

Đồ thị: 

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

16. Tự luận
1 điểm

Minh họa hình học tập nghiệm của mỗi hệ phương trình sau: 3x+2y=132x-y=-3

Xem đáp án

*Ta có: 3x + 2y = 13 Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Cho x = 0 thì y = 13/2 ⇒ (0; 13/2 )

Cho y = 0 thì x = 13/3 ⇒ (13/3 ; 0)

*Ta có: 2x – y = -3 ⇔ y = 2x + 3

Cho x = 0 thì y = 3 ⇒ (0; 3)

Cho y = 0 thì x = - 3/2 ⇒ (- 3/2 ; 0)

Hai đường thẳng cắt nhau tại N(1; 5) nên nghiệm của hệ phương trình là (x; y) = (1; 5).

Đồ thị: 

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

17. Tự luận
1 điểm

Minh họa hình học tập nghiệm của mỗi hệ phương trình sau: x+y=13x+0y=12

Xem đáp án

*Ta có: x + y = 1 ⇔ y = -x + 1

Cho x = 0 thì y = 1 ⇒ (0; 1)

Cho y = 0 thì x = 1 ⇒ (1; 0)

*Ta có: 3x + 0y = 12 ⇔ x = 4

Hai đường thẳng cắt nhau tại P(4; -3) nên nghiệm của hệ phương trình là (x; y) = (4; -3)

Đồ thị: 

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

18. Tự luận
1 điểm

Minh họa hình học tập nghiệm của mỗi hệ phương trình sau: x+2y=60x-5y=10

Xem đáp án

*Ta có: x + 2y = 6 Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Cho x = 0 thì y = 3 ⇒ (0; 3)

Cho y = 0 thì x = 6 ⇒ (6; 0)

*Ta có: 0x – 5y = 10 ⇔ y = -2

Hai đường thẳng cắt nhau tại Q(10; -2) nên nghiệm của hệ phương trình là (x; y) = (10; -2)

Đồ thị:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

19. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình x+0y=-25x-y=-9

Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình đã cho. Từ đó xác định nghiệm của hệ.

Xem đáp án

Ta có:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

*Vẽ đường thẳng x = -2 song song với trục tung

*Vẽ đường thẳng y = 5x + 9

Cho x = 0 thì y = 9 ⇒ (0; 9)

Cho y = 0 thì x = - 9/5 = -1,8

Hai đường thẳng y = 5x + 9 và x = -2 cắt nhau tại A(-2; -1). Vậy hệ phương trình có một nghiệm duy nhất (x; y) = (-2; -1).

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

20. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình x+0y=-25x-y=-9

Nghiệm của hệ phương trình này có phải là nghiệm của phương trình 3x – 7y = 1 hay không?

Xem đáp án

Thay x = -2, y = -1 vào phương trình 3x – 7y = 1, ta có:

3.(-2) – 7.(-1) = -6 + 7 = 1

Vậy x và y thỏa phương trình 3x – 7y = 1 nên (x; y) = (-2; -1) là nghiệm của phương trình 3x – 7y = 1.

21. Tự luận
1 điểm

Vẽ hai đường thẳng: (d1): x + y = 2 và (d2): 2x + 3y = 0. Hỏi đường thẳng (d3): 3x + 2y = 10 có đi qua giao điểm của (d1) và (d2) hay không?

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Vẽ đường thẳng (d1) là đồ thị hàm số y = -x + 2

Cho x = 0 thì y = 2 ⇒ (0; 2)

Cho y = 0 thì x = 2 ⇒ (2; 0)

Vẽ đường thẳng (d2) là đồ thị hàm số Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Cho x = 0 thì y = 0 ⇒ (0; 0)

Cho x = 3 thì y = -2 ⇒ (3; -2)

Hai đường thẳng (d1) và (d2) cắt nhau tại A(6; -4). Thay các giá trị x và y này vào phương trình đường thẳng (d3), ta có:

3.6 + 2.(-4) = 18 – 8 = 10.

Vậy x và y thỏa phương trình 3x + 2y = 10 nên (x; y) = (6; -4) là nghiệm của phương trình 3x + 2y = 10.

22. Tự luận
1 điểm

Hỏi bốn đường thẳng sau có đồng quy không: (d1): 3x + 2y = 13, (d2): 2x + 3y = 7, (d3): x – y = 6, (d4): 5x – 0y = 25?

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Ta có: (d3): x – y = 6 ⇔ y = x – 6

(d4): 5x – 0y = 25 ⇔ x = 5

Vẽ đường thẳng (d3) là đồ thị hàm số y = x – 6

Cho x = 0 thì y = -6 ⇒ (0; -6)

Cho y = 0 thì x = 6 ⇒ (6; 0)

Vẽ đường thẳng (d4) là đường thẳng x = 5

Hai đường thẳng (d3) và (d4) cắt nhau tại I(5; -1). Lần lượt thay các giá trị x và y này vào phương trình đường thẳng (d1) và (d2), ta có:

(d1): 3.5 + 2.(-1) = 15 – 2 = 13

(d2): 2.5 + 3.(-1) = 10 – 3 = 7.

Vậy x và y thỏa mãn hai phương trình 3x + 2y = 13 và 2x + 3y = 7 nên (x; y) = (5; -1) là nghiệm của các phương trình trên. Hay là (d1) và (d2) đều đi qua I(5; -1).

Vậy bốn đường thẳng (d1): 3x + 2y = 13, (d2): 2x + 3y = 7, (d3): x – y = 6, (d4): 5x – 0y = 25 đồng quy.

23. Tự luận
1 điểm

Không vẽ đồ thị, hãy giải thích vì sao các hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất 3x=6x-3y=2

Xem đáp án

3x=6x-3y=2x=2y=13x-23

Ta có đường thẳng x = 2 song song với trục tung. Đường thẳng y=13x-23 cắt trục tung nên hai đường thẳng đó cắt nhau. Hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất.

24. Tự luận
1 điểm

Không vẽ đồ thị, hãy giải thích vì sao các hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất 3x+5y=152y=-7

Xem đáp án

3x+5y=152y=-7y=-35x+3x=-3,5

Ta có đường thẳng y = -3,5 song song với trục hoành

Đường thẳng y=-35x+3 cắt trục hoành nên hai đường thẳng đó cắt nhau. Hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất

25. Tự luận
1 điểm

Không vẽ đồ thị, hãy giải thích vì sao các hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất 3x=62y=-7

Xem đáp án

3x=62y=-7

Đường thẳng 3x = 6 song song với trục tung. Đường thẳng 2y = -7 cắt trục tung nên hai đường thẳng đó cắt nhau. Hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất

26. Tự luận
1 điểm

Những hệ phương trình nào sau đây vô nghiệm, những hệ nào có vô số nghiệm? 2x+0y=54x+0y=7

Xem đáp án

Đường thẳng 2x + 0y = 5 ⇔ x = 2,5 song song với trục tung

Đường thẳng 4x + 0 y = 7 ⇔ x = 1,75 song song với trục tung nên chúng cũng song song với nhau.

Vậy hệ

2x+0y=54x+0y=7

vô nghiệm

27. Tự luận
1 điểm

Những hệ phương trình nào sau đây vô nghiệm, những hệ nào có vô số nghiệm? 2x+0y=54x+0y=10

Xem đáp án

Đường thẳng 2x + 0y = 5 và đường thẳng 4x + 0y = 10 trùng nhau

Vậy hệ

2x+0y=54x+0y=10

Vô số nghiệm

 

28. Tự luận
1 điểm

Những hệ phương trình nào sau đây vô nghiệm, những hệ nào có vô số nghiệm? 0x+3y=-80x-21y=56

Xem đáp án

Đường thẳng 0x + 3y = -8 ⇔ y = -8/3 và đường thẳng 0x - 21y = 56 ⇔ y = -8/3 trùng nhau. Vậy hệ

0x+3y=-80x-21y=56

có vô số nghiệm

29. Tự luận
1 điểm

Những hệ phương trình nào sau đây vô nghiệm, những hệ nào có vô số nghiệm? 0x+3y=-80x-21y=50

Xem đáp án

Đường thẳng 0x + 3y = -8 là đường thẳng y = -8/3 song song với trục hoành

Đường thẳng 0x-21y=50y=-5021 là đường thẳng song song với trục hoành nên chúng song song với nhau.

Hệ

0x+3y=-80x-21y=50

vô nghiệm.