Trắc nghiệm Phép cộng và phép trừ phân số lớp 6 (có đáp án - phần 2)
Đề thi

Trắc nghiệm Phép cộng và phép trừ phân số lớp 6 (có đáp án - phần 2)

A
Admin
ToánLớp 642 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng. Với \[a;b;m \in Z;m \ne 0\] ta có

\[\frac{a}{m} + \frac{b}{m} = \frac{{a - b}}{m}\]

\[\frac{a}{m} + \frac{b}{m} = \frac{{a.b}}{m}\]

\[\frac{a}{m} + \frac{b}{m} = \frac{{a + b}}{m}\]

\[\frac{a}{m} + \frac{b}{m} = \frac{{a + b}}{{m + m}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu.

\[\frac{a}{m} + \frac{b}{m} = \frac{{a + b}}{m}\]

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng \[\frac{4}{6} + \frac{{27}}{{81}}\] có kết quả là:

\[\frac{1}{3}\]

\[\frac{4}{3}\]

\[\frac{3}{4}\]

1

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{4}{6} + \frac{{27}}{{81}} = \frac{2}{3} + \frac{1}{3} = \frac{3}{3} = 1\]

Đáp án cần chọn là: D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính tổng hai phân số \[\frac{{35}}{{36}}\] và \[\frac{{ - 125}}{{36}}\]

\[\frac{{ - 5}}{2}\]

\[ - \frac{{29}}{5}\]

\[\frac{{ - 40}}{9}\]

\[\frac{{40}}{9}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{{35}}{{36}} + \frac{{ - 125}}{{36}} = \frac{{35 + \left( { - 125} \right)}}{{36}} = \frac{{ - 90}}{{36}} = \frac{{ - 5}}{2}\]

Đáp án cần chọn là: A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng

\[\frac{{ - 4}}{{11}} + \frac{7}{{ - 11}} > 1\]

\[\frac{{ - 4}}{{11}} + \frac{7}{{ - 11}} < 0\]

\[\frac{8}{{11}} + \frac{7}{{ - 11}} > 1\]

\[\frac{{ - 4}}{{11}} + \frac{7}{{ - 11}} > - 1\]

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A: \[\frac{{ - 4}}{{11}} + \frac{7}{{ - 11}} = \frac{{ - 4}}{{11}} + \frac{{ - 7}}{{11}} = \frac{{ - 11}}{{11}} = - 1 < 1\] nên A sai

Đáp án B: \[\frac{{ - 4}}{{11}} + \frac{7}{{ - 11}} = \frac{{ - 4}}{{11}} + \frac{{ - 7}}{{11}} = \frac{{ - 11}}{{11}} = - 1 < 0\] nên B đúng.

Đáp án C: \[\frac{8}{{11}} + \frac{7}{{ - 11}} = \frac{8}{{11}} + \frac{{ - 7}}{{11}} = \frac{1}{{11}} < 1\] nên C sai.

Đáp án D: \[\frac{{ - 4}}{{11}} + \frac{7}{{ - 11}} = \frac{{ - 11}}{{11}} = - 1\] nên D sai.

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai

\[\frac{3}{2} + \frac{2}{3} > 1\]

\[\frac{3}{2} + \frac{2}{3} = \frac{{13}}{6}\]

\[\frac{3}{4} + \left( {\frac{{ - 4}}{{17}}} \right) = \frac{{35}}{{68}}\]

\[\frac{4}{{12}} + \frac{{21}}{{36}} = 1\]

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A: \[\frac{3}{2} + \frac{2}{3} = \frac{9}{6} + \frac{4}{6} = \frac{{13}}{6} > 1\] nên A đúng

Đáp án B: \[\frac{3}{2} + \frac{2}{3} = \frac{9}{6} + \frac{4}{6} = \frac{{13}}{6}\] nên B đúng.

Đáp án C: \[\frac{3}{4} + \left( {\frac{{ - 4}}{{17}}} \right) = \frac{{51}}{{68}} + \frac{{ - 16}}{{68}} = \frac{{35}}{{68}}\] nên C đúng

Đáp án D: \[\frac{4}{{12}} + \frac{{21}}{{36}} = \frac{4}{{12}} + \frac{7}{{12}} = \frac{{11}}{{12}} < 1\] nên D sai.

Đáp án cần chọn là: D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x biết \[x = \frac{3}{{13}} + \frac{9}{{20}}\]

\[\frac{{12}}{{33}}\]

\[\frac{{177}}{{260}}\]

\[\frac{{187}}{{260}}\]

\[\frac{{177}}{{26}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{3}{{13}} + \frac{9}{{20}} = \frac{{60}}{{260}} + \frac{{117}}{{260}} = \frac{{177}}{{260}}\]

Vậy \[x = \frac{{177}}{{260}}\]

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[A = \left( {\frac{1}{4} + \frac{{ - 5}}{{13}}} \right) + \left( {\frac{2}{{11}} + \frac{{ - 8}}{{13}} + \frac{3}{4}} \right)\]. Chọn câu đúng

A > 1

\[A = \frac{2}{{11}}\]

A = 1

A – 0

Xem đáp án

Trả lời:

\[A = \left( {\frac{1}{4} + \frac{{ - 5}}{{13}}} \right) + \left( {\frac{2}{{11}} + \frac{{ - 8}}{{13}} + \frac{3}{4}} \right)\]

\[A = \frac{1}{4} + \frac{{ - 5}}{{13}} + \frac{2}{{11}} + \frac{{ - 8}}{{13}} + \frac{3}{4}\]

\[A = \left( {\frac{1}{4} + \frac{3}{4}} \right) + \left( {\frac{{ - 5}}{{13}} + \frac{{ - 8}}{{13}}} \right) + \frac{2}{{11}}\]

\[A = 1 + \left( { - 1} \right) + \frac{2}{{11}}\]

\[A = \frac{2}{{11}}\]

Đáp án cần chọn là: B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm \[x \in Z\]biết \[\frac{5}{6} + \frac{{ - 7}}{8} \le \frac{x}{{24}} \le \frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{5}{8}\]

\[x \in \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\]

\[x \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\]

\[x \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4} \right\}\]

\[x \in \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{5}{6} + \frac{{ - 7}}{8} \le \frac{x}{{24}} \le \frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{5}{8}\]

\[\frac{{ - 1}}{{24}} \le \frac{x}{{24}} \le \frac{5}{{24}}\]

\[ - 1 \le x \le 5\]

\[x \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\]

Đáp án cần chọn là: B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba vòi nước cùng chảy vào một bể cạn. Vòi A  chảy một mình thì sau 6 giờ sẽ đầy bể, vòi B  chảy một mình thì mất 3 giờ đầy bể, vòi C  thì mất 2 giờ đầy bể. Hỏi nếu cả ba vòi cùng chảy một lúc thì trong bao lâu sẽ đầy bể?

4 giờ

3 giờ

1 giờ

2 giờ

Xem đáp án

Trả lời:

Một giờ vòi A chảy được là: \[1:6 = \frac{1}{6}\] (bể)

Một giờ vòi B chảy được là: \[1:3 = \frac{1}{3}\] (bể)

Một giờ vòi C chảy được là: \[1:2 = \frac{1}{2}\] (bể)

Một giờ cả ba vòi chảy được là: \[\frac{1}{6} + \frac{1}{3} + \frac{1}{2} = \frac{6}{6} = 1\] (bể)

Vậy trong 1 giờ cả ba vòi chảy được đầy bể.

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số đối của phân số \[\frac{{13}}{7}\] là:

\[\frac{{ - 13}}{7}\]

\[\frac{{13}}{{ - 7}}\]

\[ - \frac{{13}}{7}\]

tất cả các đáp án trên đều đúng

Xem đáp án

Trả lời:

Số đối của phân số \[\frac{{13}}{7}\] là \[\frac{{ - 13}}{7}\] hoặc \[ - \frac{{13}}{7}\] hoặc \[\frac{{13}}{{ - 7}}\]

Đáp án cần chọn là: D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{3}{4} - \frac{7}{{20}}\] là:

\[\frac{1}{{10}}\]

\[\frac{4}{5}\]

\[\frac{2}{5}\]

\[\frac{{ - 1}}{{10}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{3}{4} - \frac{7}{{20}} = \frac{{15}}{{20}} - \frac{7}{{20}} = \frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}\]

Đáp án cần chọn là: C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x biết \[x + \frac{1}{{14}} = \frac{5}{7}\]

\[\frac{9}{{14}}\]

\[\frac{1}{{14}}\]

\[\frac{{11}}{{14}}\]

\[\frac{1}{2}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[x + \frac{1}{{14}} = \frac{5}{7}\]

\[x = \frac{5}{7} - \frac{1}{{14}}\]

\[x = \frac{9}{{14}}\]

Đáp án cần chọn là: A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của x thỏa mãn \[\frac{{15}}{{20}} - x = \frac{7}{{16}}\] là:

\[ - \frac{5}{{16}}\]

\[\frac{5}{{16}}\]

\[\frac{{19}}{{16}}\]

\[ - \frac{{19}}{{16}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{{15}}{{20}} - x = \frac{7}{{16}}\]

\[ - x = \frac{7}{{16}} - \frac{{15}}{{20}}\]

\[ - x = - \frac{5}{{16}}\]

\[x = \frac{5}{{16}}\]

Đáp án cần chọn là: B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm \[\frac{1}{3} + \frac{{...}}{{24}} = \frac{3}{8}\]

2

1

– 1

5

Xem đáp án

Trả lời:

Đặt số cần điền vào chỗ chấm là xx ta có:

\[\frac{1}{3} + \frac{x}{{24}} = \frac{3}{8}\]

\[\frac{x}{{24}} = \frac{3}{8} - \frac{1}{3}\]

\[\frac{x}{{24}} = \frac{1}{{24}}\]

\[x = 1\]

Vậy số cần điền vào chỗ trống là 1

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \[\frac{4}{{15}} - \frac{2}{{65}} - \frac{4}{{39}}\] ta được

\[\frac{1}{{39}}\]

\[\frac{2}{{15}}\]

\[\frac{{ - 2}}{{65}}\]

\[\frac{1}{{15}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{4}{{15}} - \frac{2}{{65}} - \frac{4}{{39}}\]

\[ = \frac{{52}}{{195}} - \frac{6}{{195}} - \frac{{20}}{{195}}\]

\[ = \frac{{52 - 6 - 20}}{{195}}\]

\[ = \frac{{26}}{{195}} = \frac{2}{{15}}\]

Đáp án cần chọn là: B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể cạn. Vòi thứ nhất chảy riêng trong 10 giờ đầy bể, vòi thứ hai chảy riêng trong 8 giờ đầy bể. Vòi thứ ba tháo nước ra sau 5 giờ thì bể cạn. Nếu bể đang cạn, ta mở cả ba vòi thì sau 1 giờ chảy được bao nhiêu phần bể?

\[\frac{{17}}{{40}}\]

\[\frac{1}{{40}}\]

\[\frac{1}{{13}}\]

1

Xem đáp án

Trả lời:

Trong 1 giờ, vòi thứ nhất chảy được là: \[1:10 = \frac{1}{{10}}\] (bể)

Trong 1 giờ, vòi thứ hai chảy được là: \[1:8 = \frac{1}{8}\] (bể)

Trong 1 giờ, vòi thứ ba tháo được là: \[1:5 = \frac{1}{5}\] (bể)

Sau 1 giờ, lượng nước trong bể có là:

\[\frac{1}{{10}} + \frac{1}{8} - \frac{1}{5} = \frac{1}{{40}}\] (bể)

Đáp án cần chọn là: B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép tính \[\frac{9}{7} - \frac{5}{{12}}\] là:

\[\frac{{73}}{{84}}\]

\[\frac{{ - 13}}{{84}}\]

\[\frac{{83}}{{84}}\]

\[\frac{{143}}{{84}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

\[\frac{9}{7} - \frac{5}{{12}} = \frac{9}{7} + \left( {\frac{{ - 5}}{{12}}} \right) = \frac{{108}}{{84}} + \left( {\frac{{ - 35}}{{84}}} \right) = \frac{{108 + \left( { - 35} \right)}}{{84}}\]

\[ = \frac{{73}}{{84}}\]

Đáp án cần chọn là: A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp phân số nào sau đây là hai số đối nhau?

\[\frac{{ - 2}}{3};\frac{3}{2}\]

\[\frac{{ - 12}}{{13}};\frac{{13}}{{ - 12}}\]

\[\frac{1}{2}; - \frac{1}{2}\]

\[\frac{3}{4};\frac{{ - 4}}{3}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A: Số đối của \[\frac{{ - 2}}{3}\]là \[\frac{2}{3}\] chứ không phải \[\frac{3}{2}\] nên A sai.

Đáp án B: Số đối của \[\frac{{ - 12}}{{13}}\]là \[\frac{{12}}{{13}}\] chứ không phải \[;\frac{{13}}{{ - 12}}\] nên B sai.

Đáp án C: Số đối của \[\frac{1}{2}\] là \[ - \frac{1}{2}\]nên C đúng.

Đáp án D: Số đối của \[\frac{3}{4}\] là \[\frac{{ - 3}}{4}\]hoặc \[\frac{3}{{ - 4}}\]hoặc \[ - \frac{3}{4}\]chứ không phải \[\frac{{ - 4}}{3}\]nên D sai.

Đáp án cần chọn là: C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[P = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{2002}^2}}} + \frac{1}{{{{2003}^2}}}\]. Chọn câu đúng

P > 1

P > 2

P < 1

P < 0

Xem đáp án

Trả lời:

\[P = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{{2002}^2}}} + \frac{1}{{{{2003}^2}}}\]

\[ < \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ... + \frac{1}{{2001.2002}} + \frac{1}{{2002.2003}}\]

\[ = \frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2001}} - \frac{1}{{2002}} + \frac{1}{{2002}} - \frac{1}{{2003}}\]

\[ = 1 - \frac{1}{{2003}} = \frac{{2002}}{{2003}} < 1\]

Vậy P < 1

Đáp án cần chọn là: C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho x là số thỏa mãn \[x + \frac{4}{{5.9}} + \frac{4}{{9.13}} + \frac{4}{{13.17}} + ... + \frac{4}{{41.45}} = \frac{{ - 37}}{{45}}\]. Chọn kết luận đúng:

x nguyên âm

x = 0

x nguyên dương

x là phân số dương

Xem đáp án

Trả lời:

\[x + \frac{4}{{5.9}} + \frac{4}{{9.13}} + \frac{4}{{13.17}} + ... + \frac{4}{{41.45}} = \frac{{ - 37}}{{45}}\]

\[x + \frac{1}{5} - \frac{1}{9} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{41}} - \frac{1}{{45}} = \frac{{ - 37}}{{45}}\]

\[x + \frac{1}{5} - \frac{1}{{45}} = \frac{{ - 37}}{{45}}\]

\[x + \frac{8}{{45}} = \frac{{ - 37}}{{45}}\]

\[x = - \frac{{37}}{{45}} - \frac{8}{{45}}\]

\[x = - 1\]

Vì −1 là số nguyên âm nên đáp án A đúng.

Đáp án cần chọn là: A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn \[\frac{{ - 5}}{{14}} - \frac{{37}}{{14}} \le x \le \frac{{31}}{{73}} - \frac{{31313131}}{{73737373}}\]?

3

5

4

1

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{{ - 5}}{{14}} - \frac{{37}}{{14}} \le x \le \frac{{31}}{{73}} - \frac{{31313131}}{{73737373}}\]

\[\frac{{ - 5}}{{14}} + \frac{{ - 37}}{{14}} \le x \le \frac{{31}}{{73}} - \frac{{31313131:10101}}{{73737373:10101}}\]

\[\frac{{ - 42}}{{14}} \le x \le \frac{{31}}{{73}} - \frac{{31}}{{73}}\]

\[ - 3 \le x \le 0\]

\[x \in \left\{ { - 3; - 2; - 1;0} \right\}\]

Vậy có 4 giá trị của x thỏa mãn bài toán.

Đáp án cần chọn là: C
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị nào của x dưới đây thỏa mãn \[\frac{{29}}{{30}} - \left( {\frac{{13}}{{23}} + x} \right) = \frac{7}{{69}}\]

\[\frac{3}{{10}}\]

\[\frac{{13}}{{23}}\]

\[\frac{2}{5}\]

\[ - \frac{3}{{10}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{{29}}{{30}} - \left( {\frac{{13}}{{23}} + x} \right) = \frac{7}{{69}}\]

\[\frac{{13}}{{23}} + x = \frac{{29}}{{30}} - \frac{7}{{69}}\]

\[x = \frac{{199}}{{230}} - \frac{{13}}{{23}}\]

\[x = \frac{3}{{10}}\]

Đáp án cần chọn là: A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x sao cho \[x - \frac{{ - 7}}{{12}} = \frac{{17}}{{18}} - \frac{1}{9}\]

\[ - \frac{1}{4}\]

\[\frac{{17}}{{12}}\]

\[\frac{1}{4}\]

\[ - \frac{{17}}{{12}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[x - \frac{{ - 7}}{{12}} = \frac{{17}}{{18}} - \frac{1}{9}\]

\[x - \frac{{ - 7}}{{12}} = \frac{5}{6}\]

\[x = \frac{5}{6} + \frac{{ - 7}}{{12}}\]

\[x = \frac{1}{4}\]

Đáp án cần chọn là: C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[M = \left( {\frac{1}{3} + \frac{{12}}{{67}} + \frac{{13}}{{41}}} \right) - \left( {\frac{{79}}{{67}} - \frac{{28}}{{41}}} \right)\] và \[N = \frac{{38}}{{45}} - \left( {\frac{8}{{45}} - \frac{{17}}{{51}} - \frac{3}{{11}}} \right)\]. Chọn câu đúng

M = N

N < 1 < M

1 < M < N

M < 1 < N

Xem đáp án

Trả lời:

\[M = \left( {\frac{1}{3} + \frac{{12}}{{67}} + \frac{{13}}{{41}}} \right) - \left( {\frac{{79}}{{67}} - \frac{{28}}{{41}}} \right)\]

\[M = \frac{1}{3} + \frac{{12}}{{67}} + \frac{{13}}{{41}} - \frac{{79}}{{67}} + \frac{{28}}{{41}}\]

\[M = \frac{1}{3} + \left( {\frac{{12}}{{67}} - \frac{{79}}{{67}}} \right) + \left( {\frac{{13}}{{41}} + \frac{{28}}{{41}}} \right)\]

\[M = \frac{1}{3} + \left( { - 1} \right) + 1\]

\[M = \frac{1}{3}\]

\[N = \frac{{38}}{{45}} - \left( {\frac{8}{{45}} - \frac{{17}}{{51}} - \frac{3}{{11}}} \right)\]

\[N = \frac{{38}}{{45}} - \frac{8}{{45}} + \frac{{17}}{{51}} + \frac{3}{{11}}\]

\[N = \left( {\frac{{38}}{{45}} - \frac{8}{{45}}} \right) + \frac{{17}}{{51}} + \frac{3}{{11}}\]

\[N = \frac{2}{3} + \frac{1}{3} + \frac{3}{{11}}\]

\[N = 1 + \frac{3}{{11}}\]

\[N = \frac{{14}}{{11}}\]

Vì \[\frac{1}{3} < 1 < \frac{{14}}{{11}}\] nên M < 1 < N

Đáp án cần chọn là: D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính hợp lí \[B = \frac{{31}}{{23}} - \left( {\frac{7}{{30}} + \frac{8}{{23}}} \right)\] ta được

\[\frac{{23}}{{30}}\]

\[\frac{7}{{30}}\]

\[ - \frac{7}{{30}}\]

\[ - \frac{{23}}{{30}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[B = \frac{{31}}{{23}} - \left( {\frac{7}{{30}} + \frac{8}{{23}}} \right)\]

\[B = \frac{{31}}{{23}} - \frac{7}{{30}} - \frac{8}{{23}}\]

\[B = \left( {\frac{{31}}{{23}} - \frac{8}{{23}}} \right) - \frac{7}{{30}}\]

\[B = 1 - \frac{7}{{30}}\]

\[B = \frac{{23}}{{30}}\]

Đáp án cần chọn là: A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng

\[\frac{4}{{13}} - \frac{1}{2} = \frac{5}{{26}}\]

\[\frac{1}{2} - \frac{1}{3} = \frac{5}{6}\]

\[\frac{{17}}{{20}} - \frac{1}{5} = \frac{{13}}{{20}}\]

\[\frac{5}{{15}} - \frac{1}{3} = \frac{1}{5}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A: \[\frac{4}{{13}} - \frac{1}{2} = \frac{8}{{26}} - \frac{{13}}{{26}} = \frac{{ - 5}}{{26}} \ne \frac{5}{{26}}\]nên A sai.

Đáp án B: \[\frac{1}{2} - \frac{1}{3} = \frac{3}{6} - \frac{2}{6} = \frac{1}{6} \ne \frac{5}{6}\] nên B sai.

Đáp án C: \[\frac{{17}}{{20}} - \frac{1}{5} = \frac{{17}}{{20}} - \frac{4}{{20}} = \frac{{13}}{{20}}\] nên C đúng.

Đáp án D: \[\frac{5}{{15}} - \frac{1}{3} = \frac{1}{3} - \frac{1}{3} = 0 \ne \frac{1}{5}\] nên D sai.

Đáp án cần chọn là: C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \[\frac{{ - 1}}{6} - \frac{{ - 4}}{9}\]

\[\frac{5}{{18}}\]

\[\frac{5}{{36}}\]

\[\frac{{ - 11}}{{18}}\]

\[\frac{{ - 13}}{{36}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{{ - 1}}{6} - \frac{{ - 4}}{9} = \frac{{ - 1}}{6} + \frac{4}{9} = \frac{{ - 3}}{{18}} + \frac{8}{{18}} = \frac{5}{{18}}\]

Đáp án cần chọn là: A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của \[ - \left( { - \frac{2}{{27}}} \right)\] là:

\[\frac{{27}}{2}\]

\[ - \left( { - \frac{2}{{27}}} \right)\]

\[\frac{2}{{27}}\]

\[\frac{2}{{27}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: \[ - \left( { - \frac{2}{{27}}} \right) = \frac{2}{{27}}\] nên số đối của \[\frac{2}{{27}}\] là \[ - \frac{2}{{27}}\]

Đáp án cần chọn là: D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép cộng phân số có tính chất nào dưới đây?

Tính chất giao hoán

Tính chất kết hợp

Tính chất cộng với 0

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Trả lời:

Phép cộng phân số có các tính chất:

+) Tính chất giao hoán: khi đổi chỗ các phân số trong một tổng thì tổng không đổi.

+) Tính chất kết hợp: Muốn cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng hai phân số còn lại.

+) Tính chất cộng với 0: tổng của một phân số với 0 bằng chính phân số đó.

Đáp án cần chọn là: D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu cặp số \[a;b \in Z\] thỏa mãn \[\frac{a}{5} + \frac{1}{{10}} = \frac{{ - 1}}{b}\]?

0

Không tồn tại (a; b)

4

10

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{a}{5} + \frac{1}{{10}} = \frac{{ - 1}}{b}\]

\[\frac{{2a}}{{10}} + \frac{1}{{10}} = \frac{{ - 1}}{b}\]

\[\frac{{2a + 1}}{{10}} = \frac{{ - 1}}{b}\]

\[\left( {2a + 1} \right).b = - 10\]

2a + 1 là số lẻ; 2a + 1 là ước của −10

Media VietJack

Vậy có 4 cặp số (a; b) thỏa mãn bài toán.

Đáp án cần chọn là: C

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[S = \frac{1}{{21}} + \frac{1}{{22}} + \frac{1}{{23}} + ... + \frac{1}{{35}}\]

Chọn câu đúng

\[S > \frac{1}{2}\]

S < 0

\[S = \frac{1}{2}\]

S = 2

Xem đáp án

Trả lời:

\[S = \frac{1}{{21}} + \frac{1}{{22}} + \frac{1}{{23}} + ... + \frac{1}{{35}}\]

\[S = \left( {\frac{1}{{21}} + ... + \frac{1}{{25}}} \right) + \left( {\frac{1}{{26}} + ... + \frac{1}{{30}}} \right) + \left( {\frac{1}{{31}}... + \frac{1}{{35}}} \right)\]

\[S > \left( {\frac{1}{{25}} + ... + \frac{1}{{25}}} \right) + \left( {\frac{1}{{30}} + ... + \frac{1}{{30}}} \right) + \left( {\frac{1}{{35}}... + \frac{1}{{35}}} \right)\]

\[S > \frac{1}{5} + \frac{1}{6} + \frac{1}{7} = \frac{{107}}{{210}} > \frac{1}{2}\]

Vậy \[S > \frac{1}{2}\]

Đáp án cần chọn là: A

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính tổng \[A = \frac{1}{2} + \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{99.100}}\] ta được

\[S > \frac{3}{5}\]

\[S < \frac{4}{5}\]

\[S > \frac{4}{5}\]

cả A , C đều đúng

Xem đáp án

Trả lời:

\[A = \frac{1}{2} + \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{99.100}}\]

\[A = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + ... + \frac{1}{{99.100}}\]

\[A = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}}\]

\[A = 1 - \frac{1}{{100}} = \frac{{99}}{{100}}\]

So sánh A với \[\frac{3}{5}\] và \[\frac{4}{5}\]

Ta có: \[\frac{3}{5} = \frac{{60}}{{100}};\frac{4}{5} = \frac{{80}}{{100}}\]

\[ \Rightarrow \frac{{60}}{{100}} < \frac{{80}}{{100}} < \frac{{99}}{{100}} \Rightarrow A > \frac{4}{5} > \frac{3}{5}\]

Đáp án cần chọn là: D

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn \[\frac{{15}}{{41}} + \frac{{ - 138}}{{41}} \le x < \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{6}\]?

6

3

5

4

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{{15}}{{41}} + \frac{{ - 138}}{{41}} \le x < \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{6}\]

\[ - 3 \le x < 1\]

\[x \in \left\{ { - 3; - 2; - 1;0} \right\}\]

Đáp án cần chọn là: D

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm tập hợp các số nguyên n để \[\frac{{n - 8}}{{n + 1}} + \frac{{n + 3}}{{n + 1}}\] là một số nguyên

n ∈ {1; −1; 7; −7}

n ∈ {0; 6}

n ∈ {0; −2; 6; −8}

n ∈ {−2; 6; −8}

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

\[\frac{{n - 8}}{{n + 1}} + \frac{{n + 3}}{{n + 1}} = \frac{{n - 8 + n + 3}}{{n + 1}}\]

\[\frac{{2n - 5}}{{n + 1}} = \frac{{\left( {2n + 2} \right) - 7}}{{n + 1}} = \frac{{2\left( {n + 1} \right) - 7}}{{n + 1}}\]

\[\frac{{2\left( {n + 1} \right)}}{{n + 1}} - \frac{7}{{n + 1}} = 2 - \frac{7}{{n + 1}}\]

Yêu cầu bài toán thỏa mãn nếu \[\frac{7}{{n + 1}} \in Z\] hay \[n + 1 \in U\left( 7 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 7} \right\}\]

Ta có bảng:

Media VietJack

Vậy n ∈ {0; −2; 6; −8}         

Đáp án cần chọn là: C

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[M = \left( {\frac{{21}}{{31}} + \frac{{ - 16}}{7}} \right) + \left( {\frac{{44}}{{53}} + \frac{{10}}{{31}}} \right) + \frac{9}{{53}}\] và \[N = \frac{1}{2} + \frac{{ - 1}}{5} + \frac{{ - 5}}{7} + \frac{1}{6} + \frac{{ - 3}}{{35}} + \frac{1}{3} + \frac{1}{{41}}\]. Chọn câu đúng

\[M = \frac{2}{7};N = \frac{1}{{41}}\]

\[M = 0;N = \frac{1}{{41}}\]

\[M = \frac{{ - 16}}{7};N = \frac{{83}}{{41}}\]

\[M = - \frac{2}{7};N = \frac{1}{{41}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[M = \left( {\frac{{21}}{{31}} + \frac{{ - 16}}{7}} \right) + \left( {\frac{{44}}{{53}} + \frac{{10}}{{31}}} \right) + \frac{9}{{53}}\]

\[M = \frac{{21}}{{31}} + \frac{{ - 16}}{7} + \frac{{44}}{{53}} + \frac{{10}}{{31}} + \frac{9}{{53}}\]

\[M = \left( {\frac{{21}}{{31}} + \frac{{10}}{{31}}} \right) + \left( {\frac{{44}}{{53}} + + \frac{9}{{53}}} \right) + \frac{{ - 16}}{7}\]

\[M = 1 + 1 + \frac{{ - 16}}{7}\]

\[M = 2 + \frac{{ - 16}}{7}\]

\[M = \frac{{ - 2}}{7}\]

\[N = \frac{1}{2} + \frac{{ - 1}}{5} + \frac{{ - 5}}{7} + \frac{1}{6} + \frac{{ - 3}}{{35}} + \frac{1}{3} + \frac{1}{{41}}\]

\[N = \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{6} + \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{{ - 1}}{5} + \frac{{ - 5}}{7} + \frac{{ - 3}}{{35}}} \right) + \frac{1}{{41}}\]

\[N = \frac{{3 + 1 + 2}}{6} + \frac{{\left( { - 7} \right) + \left( { - 25} \right) + \left( { - 3} \right)}}{{35}} + \frac{1}{{41}}\]

\[N = 1 + \left( { - 1} \right) + \frac{1}{{41}}\]

\[N = \frac{1}{{41}}\]

Đáp án cần chọn là: D

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính hợp lí biểu thức \[\frac{{ - 9}}{7} + \frac{{13}}{4} + \frac{{ - 1}}{5} + \frac{{ - 5}}{7} + \frac{3}{4}\] ta được kết quả là

\[\frac{9}{5}\]

\[\frac{{11}}{5}\]

\[\frac{{ - 11}}{5}\]

\[\frac{{ - 1}}{5}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{{ - 9}}{7} + \frac{{13}}{4} + \frac{{ - 1}}{5} + \frac{{ - 5}}{7} + \frac{3}{4}\]

\[ = \left( {\frac{{ - 9}}{7} + \frac{{ - 5}}{7}} \right) + \left( {\frac{{13}}{4} + \frac{3}{4}} \right) + \frac{{ - 1}}{5}\]

\[ = \frac{{ - 14}}{7} + \frac{{16}}{4} + \frac{{ - 1}}{5}\]

\[ = \left( { - 2} \right) + 4 + \frac{{ - 1}}{5}\]

\[ = 2 + \frac{{ - 1}}{5}\]

\[ = \frac{{10}}{5} + \frac{{ - 1}}{5}\]

\[ = \frac{9}{5}\]

Đáp án cần chọn là: A

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x biết \[x - \frac{1}{5} = 2 + \frac{{ - 3}}{4}\]

\[x = \frac{{21}}{{20}}\]

\[x = \frac{{29}}{{20}}\]

\[x = \frac{{ - 3}}{{10}}\]

\[x = \frac{{ - 9}}{{10}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[x - \frac{1}{5} = 2 + \frac{{ - 3}}{4}\]

\[x - \frac{1}{5} = \frac{5}{4}\]

\[x = \frac{5}{4} + \frac{1}{5}\]

\[x = \frac{{29}}{{20}}\]

Đáp án cần chọn là: B

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai

\[\frac{3}{2} + \frac{2}{3} > 1\]

\[\frac{3}{2} + \frac{2}{3} = \frac{{13}}{6}\]

\[\frac{3}{4} + \left( {\frac{{ - 4}}{{17}}} \right) = \frac{{35}}{{68}}\]

\[\frac{4}{{12}} + \frac{{21}}{{36}} = 1\]

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A: \[\frac{3}{2} + \frac{2}{3} = \frac{9}{6} + \frac{4}{6} = \frac{{13}}{6} > 1\] nên A đúng

Đáp án B: \[\frac{3}{2} + \frac{2}{3} = \frac{9}{6} + \frac{4}{6} = \frac{{13}}{6}\] nên B đúng

Đáp án C: \[\frac{3}{4} + \left( {\frac{{ - 4}}{{17}}} \right) = \frac{{51}}{{68}} + \frac{{ - 16}}{{68}} = \frac{{35}}{{68}}\] nên C đúng

Đáp án D: \[\frac{4}{{12}} + \frac{{21}}{{36}} = \frac{4}{{12}} + \frac{7}{{12}} = \frac{{11}}{{12}} < 1\] nên D sai

Đáp án cần chọn là: D

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thực hiện phép tính \[\frac{{65}}{{91}} + \frac{{ - 44}}{{55}}\] ta được kết quả là

\[\frac{{ - 53}}{{35}}\]

\[\frac{{51}}{{35}}\]

\[\frac{{ - 3}}{{35}}\]

\[\frac{3}{{35}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{{65}}{{91}} + \frac{{ - 44}}{{55}} = \frac{5}{7} + \frac{{ - 4}}{5} = \frac{{25}}{{35}} + \frac{{ - 28}}{{35}} = \frac{{ - 3}}{{35}}\]

Đáp án cần chọn là: C