10 Bài tập Vận dụng các tính chất của phép cộng, quy tắc dấu ngoặc để tính hợp lí giá trị biểu thức (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Vận dụng các tính chất của phép cộng, quy tắc dấu ngoặc để tính hợp lí giá trị biểu thức (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 6112 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính hợp lí biểu thức \(\frac{6}{7} + \frac{{ - 9}}{2} + \frac{8}{7} + \frac{{ - 1}}{2}\) ta được kết quả là:

1.

–1.

3.

–3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{6}{7} + \frac{{ - 9}}{2} + \frac{8}{7} + \frac{{ - 1}}{2} = \left( {\frac{6}{7} + \frac{8}{7}} \right) + \left( {\frac{{ - 9}}{2} + \frac{{ - 1}}{2}} \right) = \frac{{14}}{7} + \frac{{ - 10}}{2} = 2 - 5 = - 3\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính hợp lí biểu thức \(\left( {\frac{1}{9} - \frac{9}{{23}}} \right) + \left( { - \frac{{14}}{{23}} - \frac{1}{2}} \right) + \frac{8}{9}\) được kết quả là:

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{ - 1}}{2}\).

\(2\frac{1}{2}\).

\( - 2\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\left( {\frac{1}{9} - \frac{9}{{23}}} \right) + \left( { - \frac{{14}}{{23}} - \frac{1}{2}} \right) + \frac{8}{9}\)

\( = \frac{1}{9} - \frac{9}{{23}} - \frac{{14}}{{23}} - \frac{1}{2} + \frac{8}{9}\)

\( = \left( {\frac{1}{9} + \frac{8}{9}} \right) + \left( { - \frac{9}{{23}} - \frac{{14}}{{23}}} \right) - \frac{1}{2}\)

\( = \frac{9}{9} + \frac{{ - 23}}{{23}} - \frac{1}{2}\)

\( = 1 - 1 - \frac{1}{2} = - \frac{1}{2}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \({\rm{A}} = \left( {\frac{2}{9} + \frac{{ - 1}}{7}} \right) + \left( {\frac{{26}}{{35}} + \frac{8}{{45}}} \right)\) bằng cách nhanh nhất ta được kết quả là:

0.

2.

1.

–1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\({\rm{A}} = \left( {\frac{2}{9} + \frac{{ - 1}}{7}} \right) + \left( {\frac{{26}}{{35}} + \frac{8}{{45}}} \right)\)

\( = \frac{2}{9} + \frac{{ - 1}}{7} + \frac{{26}}{{35}} + \frac{8}{{45}}\)

\( = \left( {\frac{2}{9} + \frac{8}{{45}}} \right) + \left( {\frac{{ - 1}}{7} + \frac{{26}}{{35}}} \right)\)

\( = \left( {\frac{{10}}{{45}} + \frac{8}{{45}}} \right) + \left( {\frac{{ - 5}}{{35}} + \frac{{26}}{{35}}} \right)\)

\( = \frac{{18}}{{45}} + \frac{{21}}{{35}}\)

\( = \frac{2}{5} + \frac{3}{5}\)

\( = 1\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phép tính \(\frac{{ - 4}}{3} - \frac{3}{8} + \frac{7}{3} - \frac{3}{2}\) là:

\(\frac{7}{8}\).

\(\frac{{61}}{{24}}\).

\(\frac{{ - 7}}{8}\).

\(\frac{{43}}{{24}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{{ - 4}}{3} - \frac{3}{8} + \frac{7}{3} - \frac{3}{2} = \left( {\frac{{ - 4}}{3} + \frac{7}{3}} \right) + \left( { - \frac{3}{8} - \frac{3}{2}} \right) = 1 + \frac{{ - 15}}{8} = \frac{{ - 7}}{8}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({\rm{A = }}\left( {\frac{1}{4} + \frac{{ - 5}}{3}} \right) + \left( {\frac{2}{{11}} + \frac{8}{3} + \frac{3}{4}} \right)\). Chọn câu đúng

A > 2.

A = 2.

A < 1.

A = \(\frac{2}{{11}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\({\rm{A = }}\left( {\frac{1}{4} + \frac{{ - 5}}{3}} \right) + \left( {\frac{2}{{11}} + \frac{8}{3} + \frac{3}{4}} \right)\)

\( = \frac{1}{4} + \frac{{ - 5}}{3} + \frac{2}{{11}} + \frac{8}{3} + \frac{3}{4}\)

\( = \left( {\frac{1}{4} + \frac{3}{4}} \right) + \left( {\frac{{ - 5}}{3} + \frac{8}{3}} \right) + \frac{2}{{11}}\)

\( = 1 + 1 + \frac{2}{{11}} = \frac{{24}}{{11}}\)

\(\frac{{24}}{{11}} > 2\) nên đáp án A đúng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({\rm{H}} = \frac{{15}}{2} - \left( {\frac{3}{5} + \frac{7}{2}} \right) + \frac{{ - 2}}{5};\,\,{\rm{G = }}\frac{3}{4} + \left( {\frac{{ - 7}}{{15}} - \frac{{ - 1}}{4}} \right) + \frac{8}{{ - 15}}\). Khẳng định nào sau đây là sai

H > G.

H = 3.

G = 0.

H < G.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\({\rm{H}} = \frac{{15}}{2} - \left( {\frac{3}{5} + \frac{7}{2}} \right) + \frac{{ - 2}}{5} = \frac{{15}}{2} - \frac{3}{5} - \frac{7}{2} + \frac{{ - 2}}{5} = \left( {\frac{{15}}{2} - \frac{7}{2}} \right) + \left( {\frac{{ - 3}}{5} + \frac{{ - 2}}{5}} \right) = 4 - 1 = 3\).

\({\rm{G = }}\frac{3}{4} + \left( {\frac{{ - 7}}{{15}} - \frac{{ - 1}}{4}} \right) + \frac{8}{{ - 15}} = \frac{3}{4} + \frac{{ - 7}}{{15}} - \frac{{ - 1}}{4} + \frac{{ - 8}}{{15}} = \left( {\frac{3}{4} - \frac{{ - 1}}{4}} \right) + \left( {\frac{{ - 7}}{{15}} + \frac{{ - 8}}{{15}}} \right) = 1 - 1 = 0\).

Vì 3 > 0 nên H > G.

Vậy H < G là sai.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép tính \(\frac{7}{6} - \left( { - \frac{3}{5} + \frac{2}{{ - 3}}} \right) + \left( { - \frac{8}{9} + \frac{4}{7}} \right)\). An và Linh cùng thực hiện bước tính bỏ ngoặc như sau:

An thực hiện tính: \(\frac{7}{6} - \left( { - \frac{3}{5} + \frac{2}{{ - 3}}} \right) + \left( { - \frac{8}{9} + \frac{4}{7}} \right) = \frac{7}{6} - \frac{3}{5} + \frac{2}{{ - 3}} - \frac{8}{9} + \frac{4}{7}\).

Linh thực hiện tính: \(\frac{7}{6} - \left( { - \frac{3}{5} + \frac{2}{{ - 3}}} \right) + \left( { - \frac{8}{9} + \frac{4}{7}} \right) = \frac{7}{6} + \frac{3}{5} + \frac{2}{{ - 3}} - \frac{8}{9} + \frac{4}{7}\).

Hỏi trong hai bạn ai thực hiện tính đúng?

An đúng.

Linh đúng.

Cả hai bạn đều đúng.

Cả hai bạn đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng quy tắc dấu ngoặc:

- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước, ta giữ nguyên dấu các số hạng trong ngoặc.

- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “–” đằng trước, ta đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.

 Ta sẽ biến đổi phép tính trên thành:

\(\frac{7}{6} - \left( { - \frac{3}{5} + \frac{2}{{ - 3}}} \right) + \left( { - \frac{8}{9} + \frac{4}{7}} \right) = \frac{7}{6} + \frac{3}{5} + \frac{2}{3} - \frac{8}{9} + \frac{4}{7}\).

Vậy cả hai bạn An và Linh đều thực hiện sai.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({\rm{A}} = \frac{{ - 10}}{3} + \frac{6}{7} - \frac{2}{3} - \frac{{ - 8}}{7};\,\,{\rm{B}} = \frac{{21}}{2} + \frac{2}{{15}} - \frac{9}{2} + \frac{{ - 17}}{{15}}\). So sánh A và B.

A = B.

A < B.

A = – B.

A > B.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\({\rm{A}} = \frac{{ - 10}}{3} + \frac{6}{7} - \frac{2}{3} - \frac{{ - 8}}{7} = \left( {\frac{{ - 10}}{3} - \frac{2}{3}} \right) + \left( {\frac{6}{7} - \frac{{ - 8}}{7}} \right) = \frac{{ - 12}}{3} + \frac{{14}}{7} = - 4 + 2 = - 2\).

\({\rm{B}} = \frac{{21}}{2} + \frac{2}{{15}} - \frac{9}{2} + \frac{{ - 17}}{{15}} = \left( {\frac{{21}}{2} - \frac{9}{2}} \right) + \left( {\frac{2}{{15}} + \frac{{ - 17}}{{15}}} \right) = \frac{{12}}{2} + \frac{{ - 15}}{{15}} = 6 - 1 = 5\).

Vì –2 < 5 nên A < B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các số nguyên x thỏa mãn \(\frac{5}{6} + \frac{8}{4} - \frac{{29}}{6} \le {\rm{x}} \le \frac{{ - 1}}{2} + 1 + \frac{5}{2}\) là:

x {–2; –1; 1; 2}.

x {–2; –1; 0; 1; 2}.

x {–2; –1; 0; 1; 2; 3}.

x {–2; –1; 1; 2; 3}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{5}{6} + \frac{8}{4} - \frac{{29}}{6}\)\( = \left( {\frac{5}{6} - \frac{{29}}{6}} \right) + 2\) = −4 + 2 = −2.

\(\frac{{ - 1}}{2} + 1 + \frac{5}{2}\)\( = \left( {\frac{{ - 1}}{2} + \frac{5}{2}} \right) + 1\) = 2 + 1 = 3.

Do đó \( - 2 \le {\rm{x}} \le 3\) mà x là các số nguyên nên x {–2; –1; 0; 1; 2; 3}.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho \({\rm{S}} = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + \frac{1}{5} + \frac{1}{6} + \frac{1}{7} + \frac{1}{8}\). Chọn khẳng định đúng

S < 78

S78

S = 78

S > 78

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{1}{2} > \frac{1}{3} > \frac{1}{4} > \frac{1}{5} > \frac{1}{6} > \frac{1}{7} > \frac{1}{8}\).

Do đó \({\rm{S}} > \frac{1}{8} + \frac{1}{8} + \frac{1}{8} + \frac{1}{8} + \frac{1}{8} + \frac{1}{8} + \frac{1}{8}\)

Nên \({\rm{S}} > \frac{7}{8}\).