20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 25. Phép cộng và phép trừ phân số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Muốn cộng các phân số cùng mẫu, ta
Cộng tử số với nhau, mẫu số với nhau.
Cộng tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Cộng mẫu số với nhau và giữ nguyên tử số.
Cộng tử số với nhau và nhân mẫu số với nhau.
Đáp án đúng là: B
Muốn cộng các phân số cùng mẫu, ta cộng tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Số đối của phân số \(\frac{a}{b}\) là
\(a.\)
\[b.\]
\(\frac{b}{a}.\)
\( - \frac{a}{b}.\)
Đáp án đúng là: D
Số đối của phân số \(\frac{a}{b}\) là \( - \frac{a}{b}.\)
Chọn đáp án đúng.
\(\frac{a}{m} - \frac{b}{m} = \frac{{a - b}}{m}.\)
\(\frac{a}{m} - \frac{b}{m} = \frac{{a - b}}{{2m}}.\)
\(\frac{a}{m} - \frac{b}{m} = \frac{{b - a}}{m}.\)
\(\frac{a}{m} - \frac{b}{m} = \frac{{b - a}}{{2m}}.\)
Đáp án đúng là: A
Muốn trừ hai phân số cùng mẫu, ta lấy tử số của phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số. Do đó, \(\frac{a}{m} - \frac{b}{m} = \frac{{a - b}}{m}.\)
Tổng của hai phân số \(\frac{{ - a}}{b}\) và \(\frac{a}{b}\) bằng
1.
\( - 1.\)
0.
2.
Đáp án đúng là: C
Vì \(\frac{{ - a}}{b}\) và \(\frac{a}{b}\) là hai phân số đối nhau nên \(\frac{{ - a}}{b} + \frac{a}{b} = 0.\)
Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 1}}{6} - \frac{5}{6}\) bằng
1.
\( - 1.\)
\(\frac{{ - 2}}{3}.\)
\(\frac{2}{3}.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{{ - 1}}{6} - \frac{5}{6} = \frac{{\left( { - 1} \right) - 5}}{6} = \frac{{ - 6}}{6} = - 1.\)
Tổng của hai phân số \(\frac{{ - 3}}{5}\) và \(\frac{1}{4}\) bằng
\(\frac{{ - 7}}{{20}}.\)
\(\frac{7}{{20}}.\)
\( - 2.\)
2.
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{ - 3}}{5} + \frac{1}{4} = \frac{{ - 12}}{{20}} + \frac{5}{{20}} = \frac{{\left( { - 12} \right) + 5}}{{20}} = \frac{{ - 7}}{{20}}.\) Vậy tổng của hai phân số \(\frac{{ - 3}}{5}\) và \(\frac{1}{4}\) bằng \(\frac{{ - 7}}{{20}}.\)
Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 2}}{7} - \frac{1}{3}\) là
\(\frac{3}{4}.\)
\(\frac{{ - 3}}{4}.\)
\(\frac{{13}}{{21}}.\)
\(\frac{{ - 13}}{{21}}.\)
Đáp án đúng là: D
\(\frac{{ - 2}}{7} - \frac{1}{3} = \frac{{ - 6}}{{21}} - \frac{7}{{21}} = \frac{{\left( { - 6} \right) - 7}}{{21}} = \frac{{ - 13}}{{21}}.\)
Giá trị của \(x\) để \(x + \frac{1}{5} = \frac{2}{3}\) là
\(x = \frac{{ - 13}}{{15}}.\)
\(x = \frac{{13}}{{15}}.\)
\(x = \frac{7}{{15}}.\)
\(x = \frac{{ - 7}}{{15}}.\)
Đáp án đúng là: C
\(x + \frac{1}{5} = \frac{2}{3}\)
\(x = \frac{2}{3} - \frac{1}{5}\)
\(x = \frac{{10}}{{15}} - \frac{3}{{15}}\)
\(x = \frac{7}{{15}}.\)
Chị Lan mới đi làm và nhận được tháng lương đầu tiên. Chị quyết định dùng \(\frac{1}{5}\) số tiền để biếu bố mẹ. Chị Lan còn lại
\(\frac{3}{4}\) phần tiền lương.
\(\frac{2}{3}\) phần tiền lương.
\(\frac{4}{5}\) phần tiền lương.
\(\frac{1}{2}\) phần tiền lương.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(1 - \frac{1}{5} = \frac{5}{5} - \frac{1}{5} = \frac{4}{5}.\) Vậy chị Lan còn lại \(\frac{4}{5}\) phần tiền lương.
Giá trị của biểu thức \(A = \frac{{ - 99}}{{100}} + \frac{1}{7} + \frac{{ - 99}}{{ - 100}}\) là
\(\frac{1}{7}.\)
\(\frac{{ - 1}}{7}.\)
0.
1.
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(A = \frac{{ - 99}}{{100}} + \frac{1}{7} + \frac{{ - 99}}{{ - 100}} = \frac{{ - 99}}{{100}} + \frac{1}{7} + \frac{{99}}{{100}} = \left( {\frac{{ - 99}}{{100}} + \frac{{99}}{{100}}} \right) + \frac{1}{7} = 0 + \frac{1}{7} = \frac{1}{7}.\)
Vậy giá trị của biểu thức \(A\) bằng \(\frac{1}{7}.\)
Cho \(a = \frac{{ - 1}}{2} + \frac{{11}}{4};\;\,b = \frac{1}{5} - \frac{2}{3}.\)
\(a = \frac{5}{4}.\)
\(b > 1.\)
\(a + b < 2.\)
\(a + b > a - b.\)
a) Sai.
Ta có: \(a = \frac{{ - 1}}{2} + \frac{{11}}{4} = \frac{{ - 2}}{4} + \frac{{11}}{4} = \frac{{\left( { - 2} \right) + 11}}{4} = \frac{9}{4}.\) Vậy \(a = \frac{9}{4}.\)
b) Sai.
Ta có: \(b = \frac{1}{5} - \frac{2}{3} = \frac{3}{{15}} - \frac{{10}}{{15}} = \frac{{3 - 10}}{{15}} = \frac{{ - 7}}{{15}}.\) Vậy \(b < 1.\)
c) Đúng.
Ta có: \(a + b = \frac{9}{4} + \frac{{ - 7}}{{15}} = \frac{{135}}{{60}} - \frac{{28}}{{60}} = \frac{{107}}{{60}} = 1\frac{{47}}{{60}}.\) Do đó, \(a + b < 2.\)
d) Sai.
Ta có: \(a - b = \frac{9}{4} - \frac{{ - 7}}{{15}} = \frac{{135}}{{60}} + \frac{{28}}{{60}} = \frac{{163}}{{60}} = 2\frac{{43}}{{60}}.\)
Vì \(1\frac{{47}}{{60}} < 2\frac{{43}}{{60}}\) nên \(a + b < a - b.\)
Cho hai số \(a\) và \(b.\) Biết rằng tổng của số \(a\) và \(\frac{2}{9}\) bằng 0, \(b\) là tổng của \(\frac{5}{6}\) và \(\frac{{ - 2}}{9}.\)
\(a = \frac{{ - 9}}{2}.\)
\(b > 0.\)
\(a + b = \frac{5}{{18}}.\)
\(a + b - \frac{7}{{18}}\) là số nguyên dương.
a) Sai.
Vì \(a + \frac{2}{9} = 0\) nên \(a\) và \(\frac{2}{9}\) là hai số đối nhau. Vậy \(a = \frac{{ - 2}}{9}.\)
b) Đúng.
Ta có: \(b = \frac{5}{6} + \frac{{ - 2}}{9} = \frac{{30}}{{36}} + \frac{{ - 8}}{{36}} = \frac{{30 + \left( { - 8} \right)}}{{36}} = \frac{{22}}{{36}} = \frac{{11}}{{18}}.\) Vậy \(b > 0.\)
c) Sai.
Ta có: \(a + b = \frac{{ - 2}}{9} + \frac{{11}}{{18}} = \frac{{ - 4}}{{18}} + \frac{{11}}{{18}} = \frac{{\left( { - 4} \right) + 11}}{{18}} = \frac{7}{{18}}.\) Vậy \(a + b = \frac{7}{{18}}.\)
d) Sai.
Ta có: \(a + b - \frac{7}{{18}} = \frac{7}{{18}} - \frac{7}{{18}} = 0.\) Vậy \(a + b - \frac{7}{{18}}\) không là số nguyên dương.
Minh đọc một quyển sách trong 4 ngày thì xong. Ngày thứ nhất đọc được \(\frac{1}{4}\) quyển sách, ngày thứ hai đọc được \(\frac{1}{5}\) quyển sách, ngày thứ ba đọc bằng tổng hai ngày đọc trước đó. Khi đó:
Hai ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{9}{{20}}\) quyển sách.
Tổng ba ngày đầu Minh đọc được \(\frac{8}{9}\) quyển sách.
Ngày thứ tư Minh đọc được \(\frac{1}{{10}}\) quyển sách.
Ngày thứ nhất Minh đọc được nhiều hơn ngày thứ tư \(\frac{3}{5}\) quyển sách.
a) Đúng.
Hai ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{1}{4} + \frac{1}{5} = \frac{5}{{20}} + \frac{4}{{20}} = \frac{9}{{20}}\) (quyển sách).
Vậy hai ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{9}{{20}}\) quyển sách.
b) Sai.
Vì ngày thứ 3 Minh đọc bằng tổng 2 ngày đọc trước đó nên ngày thứ 3 Minh đọc được \(\frac{9}{{20}}\) quyển sách.
Ba ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{9}{{20}} + \frac{9}{{20}} = \frac{{18}}{{20}} = \frac{9}{{10}}\) (quyển sách).
Vậy tổng ba ngày đầu Minh đọc được \(\frac{9}{{10}}\) quyển sách.
c) Đúng.
Ngày thứ tư Minh đọc được: \(1 - \frac{9}{{10}} = \frac{{10}}{{10}} - \frac{9}{{10}} = \frac{1}{{10}}\) (quyển sách).
Vậy ngày thứ tư Minh đọc được \(\frac{1}{{10}}\) quyển sách.
d) Sai.
Vì \(\frac{1}{4} - \frac{1}{{10}} = \frac{5}{{20}} - \frac{2}{{20}} = \frac{3}{{20}}\) nên ngày thứ nhất Minh đọc được nhiều hơn ngày thứ tư \(\frac{3}{{20}}\) quyển sách.
Một bể bơi được cấp nước bởi 3 máy bơm A, B và C. Nếu bể không có nước mà muốn bơm đầy bể thì: Chỉ riêng máy bơm A bơm đầy trong 12 giờ, chỉ riêng máy B phải bơm trong 9 giờ, chỉ riêng máy C bơm đầy trong 15 giờ.
Trong một giờ, máy bơm A bơm được \(\frac{1}{{12}}\) dung tích bể bơi.
Trong 2 giờ, máy B bơm được \(\frac{1}{6}\) dung tích bể bơi.
Trong một giờ, hai máy bơm A và C cùng bơm thì được nhiều hơn \(\frac{9}{{20}}\) dung tích bể bơi.
Máy bơm B bơm riêng trong 2 giờ hơn hai máy bơm A và C cùng bơm trong một giờ là \(\frac{{13}}{{80}}\) dung tích bể nước.
a) Đúng.
Trong một giờ, máy bơm A bơm được \(1:12 = \frac{1}{{12}}\) (dung tích bể bơi).
Vậy trong một giờ, máy bơm A bơm được \(\frac{1}{{12}}\) dung tích bể bơi.
b) Sai.
Trong 2 giờ, máy B bơm được \(2:9 = \frac{2}{9}\) (dung tích bể bơi).
Vậy trong 2 giờ, máy B bơm được \(\frac{2}{9}\) dung tích bể bơi.
c) Sai.
Trong một giờ, máy bơm C bơm được \(1:15 = \frac{1}{{15}}\)( dung tích bể bơi).
Vì \(\frac{1}{{15}} + \frac{1}{{12}} = \frac{4}{{60}} + \frac{5}{{60}} = \frac{9}{{60}} = \frac{3}{{20}}\) nên trong một giờ, hai máy bơm A và C cùng bơm thì được \(\frac{3}{{20}}\) dung tích bể bơi.
d) Sai.
Ta có: \(\frac{2}{9} - \frac{9}{{60}} = \frac{{40}}{{180}} - \frac{{27}}{{180}} = \frac{{13}}{{180}}\) nên bơm B bơm riêng trong 2 giờ hơn hai máy bơm A và C cùng bơm trong một giờ là \(\frac{{13}}{{180}}\) dung tích bể nước.
Một hình tứ giác có độ dài cạnh thứ nhất bằng \(\frac{3}{4}\;\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) độ dài cạnh thứ hai lớn hơn độ dài cạnh thứ nhất \(\frac{1}{2}\;\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) độ dài cạnh thứ tư bằng \(2\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Độ dài cạnh thứ ba lớn hơn độ dài cạnh thứ hai \(\frac{1}{3}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Độ dài cạnh thứ hai của tứ giác là \(\frac{5}{4}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Độ dài cạnh thứ ba là \(\frac{{17}}{{12}}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Độ dài cạnh thứ tư bằng tổng độ dài cạnh thứ nhất và cạnh thứ ba.
Chu vi hình tứ giác bằng \(\frac{{71}}{{12}}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
a) Đúng.
Độ dài cạnh thứ hai của tứ giác là: \(\frac{3}{4} + \frac{1}{2} = \frac{3}{4} + \frac{2}{4} = \frac{5}{4}\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)
Vậy độ dài cạnh thứ hai của tứ giác là \(\frac{5}{4}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
b) Sai.
Độ dài cạnh thứ ba của tứ giác là: \(\frac{5}{4} + \frac{1}{3} = \frac{{15}}{{12}} + \frac{4}{{12}} = \frac{{19}}{{12}}\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)
Vậy độ dài cạnh thứ ba của tứ giác là \(\frac{{19}}{{12}}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
c) Sai.
Ta có: \(\frac{{19}}{{12}} + \frac{3}{4} = \frac{{19}}{{12}} + \frac{9}{{12}} = \frac{{28}}{{12}} > \frac{{24}}{{12}} = 2\) nên độ dài cạnh thứ tư nhỏ hơn tổng độ dài cạnh thứ nhất và cạnh thứ ba.
d) Đúng.
Chu vi tứ giác là: \(\frac{{28}}{{12}} + \frac{{19}}{{12}} + 2 = \frac{{71}}{{12}}\;\,\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy chu vi hình tứ giác bằng \(\frac{{71}}{{12}}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{ - 999}}{{124}} + \frac{{ - 1}}{3} - \frac{{ - 999}}{{124}} + \frac{{ - 4}}{6}.\)
Đáp án: \( - 1\)
\(A = \frac{{ - 999}}{{124}} + \frac{{ - 1}}{3} - \frac{{ - 999}}{{124}} + \frac{{ - 4}}{6} = \frac{{ - 999}}{{124}} + \frac{{ - 1}}{3} + \frac{{999}}{{124}} + \frac{{ - 2}}{3} = \left( {\frac{{ - 999}}{{124}} + \frac{{999}}{{124}}} \right) + \left( {\frac{{ - 1}}{3} + \frac{{ - 2}}{3}} \right) = 0 + \frac{{ - 3}}{3} = - 1.\)
Vậy \(A = - 1.\)
Cho \(a = \frac{1}{2} - \frac{3}{4} + \frac{5}{6}\) và \(b = \frac{{ - 1}}{2} - \frac{5}{6} + \frac{3}{4}.\) Tính tổng của \(a\) và \(b.\)
Đáp án: \(0\)
Ta có: \(b = \frac{{ - 1}}{2} - \frac{5}{6} + \frac{3}{4} = - \left( {\frac{1}{2} - \frac{3}{4} + \frac{5}{6}} \right) = - a.\) Do đó, \(a\) và \(b\) là hai số đối nhau.
Vậy \(a + b = 0.\)
Minh dự định dùng 4 giờ của ngày Chủ nhật để hoàn thành một bức tranh tặng mẹ. Buổi sáng bạn dành ra \(1\frac{1}{3}\) giờ để vẽ, buổi chiều bạn tiếp tục dành \(\frac{5}{3}\) giờ để vẽ. Hỏi buổi tối bạn Minh cần dành bao nhiêu giờ để hoàn thành bức tranh?
Đáp án: \(1\)
Buổi tối Minh cần dành số giờ để hoàn thành bức tranh là: \(4 - 1\frac{1}{3} - \frac{5}{3} = \frac{{12}}{3} - \frac{4}{3} - \frac{5}{3} = \frac{3}{3} = 1\) (giờ).
Vậy buổi tối Minh cần dành 1 giờ để hoàn thành bức tranh.
Cho \(x\) là phân số tối giản với mẫu số dương thỏa mãn \(\frac{5}{9} - x = \frac{{ - 1}}{6} + \frac{1}{3}.\)
Tính tổng của tử số và mẫu số của \(x.\)
Đáp án: \(25\)
\(\frac{5}{9} - x = \frac{{ - 1}}{6} + \frac{1}{3}\)
\(\frac{5}{9} - x = \frac{{ - 1}}{6} + \frac{2}{6}\)
\(\frac{5}{9} - x = \frac{1}{6}\)
\(x = \frac{5}{9} - \frac{1}{6}\)
\(x = \frac{{20}}{{36}} - \frac{6}{{36}}\)
\(x = \frac{7}{{18}}.\)
Tổng của tử số và mẫu số là: \(18 + 7 = 25.\) Vậy tổng của tử số và mẫu số của \(x\) bằng 25.
Có tất cả bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{ - 5}}{7} + 2 + \frac{{ - 16}}{7} < x < \frac{{ - 11}}{6} + \frac{1}{3} - \frac{7}{6} + \frac{{35}}{3}?\)
Đáp án: \(9\)
Ta có: \(\frac{{ - 5}}{7} + 2 + \frac{{ - 16}}{7} = 2 + \left( {\frac{{ - 5}}{7} + \frac{{ - 16}}{7}} \right) = 2 - \frac{{21}}{7} = 2 - 3 = - 1.\)
\(\frac{{ - 11}}{6} + \frac{1}{3} - \frac{7}{6} + \frac{{35}}{3} = \left( {\frac{{ - 11}}{6} - \frac{7}{6}} \right) + \left( {\frac{1}{3} + \frac{{35}}{3}} \right) = \frac{{ - 18}}{6} + \frac{{36}}{3} = - 3 + 12 = 9.\)
Do đó, \( - 1 < x < 9.\) Mà \(x\) là số nguyên nên \(x \in \left\{ {0;\;\,1;\;\,2;\;\,3;\;\,4;\;\,5;\;\,6;\;\,7;\;\,8} \right\}.\)
Vậy có tất cả 9 số nguyên \(x\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.




