Tổng hợp bài tập Chương 3 phần Số học Toán 6 có đáp án (Phần 2)
18 câu hỏi
Trong các cách viết sau cách viết nào cho ta phân số:
Theo định nghĩa người ta gọi là phân số khi cả tử và mẫu đều là số nguyên và mẫu khác 0
⇒ -1/4; 2/-7 là phân số.
Viết các phép chia sau dưới dạng phân số
a) 5:13
a) Ta có: 5:13 ⇒ Có phân số là 5/13
Viết các phép chia sau dưới dạng phân số
b) -2:9
b) Ta có: -2:9 ⇒ Có phân số là -2/9
Viết các phép chia sau dưới dạng phân số
c) k:(-5) (k ∈ Z)
c) Ta có: k:(-5) (k ∈ Z) ⇒ Có phân số là k/-5
Quy đồng mẫu các phân số sau:
Rút gọn hai biểu thức rồi quy đồng và
Ta có:
Tính
a)
a) Ta có:
Tính
b)
b) Ta có:
Tính
c)
c) Ta có:
Cho phân số a/b và phân số a/c có b + c = a (a, b, c ∈ Z, b ≠ 0, c ≠ 0). Chứng tỏ rằng tích của hai phân số này bằng tổng của chúng. Thử lại với a = 8, b = -3
Từ (1), (2) ta có:
với b + c = a (a, b, c ∈ Z, b ≠ 0, c ≠ 0)
Nếu a = 8, b = -3 thì c = a - b = 8 - (-3) = 11
So sánh
Tính
a)
Tính
b)
Tính giá trị các biểu thức sau:
a)
a) Ta có:
Tính giá trị các biểu thức sau:
b)
b) Ta có:
Lúc 6 giờ 50 phút Việt đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 15km/h. Lúc 7 giờ 10 phút bạn Nam đi xe đạp từ B để đến A với vận tốc 12km/h. Hai bạn gặp nhau ở C lúc 7 giờ 30 phút. Tính quãng đường AB.
Thời gian bạn Việt đi quãng đường AC là:
7h30ph – 6h45ph = 40ph = 2/3 (h)
Quãng đường AC dài: 15.(2/3) = 10 (km)
Thời gian bạn Nam đi quãng đường BC là:
7h30ph – 7hl0ph = 20ph = 1/3 h.
Quãng đường BC dài: 12.(1/3) = 4 (km).
Độ dài quãng đường AB là: 10 + 4 = 14 (km).
Tính nhanh
Ta có:
Chứng minh rằng








