Bài tập tự luyện Toán 6 Ôn tập chương III: Phân số (có đáp án)
Đề thi

Bài tập tự luyện Toán 6 Ôn tập chương III: Phân số (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 6148 lượt thi
21 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Tìm n∈ℤ để biểu thức: P=1,5nn+10

1. Là phân số.

2. Có giá trị là 78.

Xem đáp án

1. P=1,5nn+10 là phân số

⇔1,5.n∈ℤn+10∈ℤn+10≠0⇔n là số nguyên chẵnn≠10

2. Ta có:

P=78⇔1,5.nn+10=78⇔8.1,5.n=7(n+10)⇔12.n=7n+70⇔12n−7n=70⇔5n=70⇔n=14

2.Tự luận
• 1 điểm

Trong các phân số sau, phân số nào không có giá trị nguyên?

A. 10n−12n∈ℕ*

B. 1099+55

C. 1099+23

D. 1099−19

Xem đáp án

Ta có:

10n−12=100...0−1⏟n2=99...9⏟n2

Phân số này có tử số là một số nguyên lẻ, mẫu số là một số chẵn nên giá trị của nó không phải là một số nguyên.

Chọn đáp án A

3.Tự luận
• 1 điểm

Trong bốn phân số 2345;23234545;2323245454;232323454545, phân số nào không không bằng các phân số còn lại?

Xem đáp án

Ta có:

23234545=2323:1014545:101=2345;232323454545=232323:10101454545:10101=2345

Còn 2323245454≠2345 vì 23232.45≠45454.23

Vậy phân số 2323245454 không bằng các phân số còn lại.

4.Tự luận
• 1 điểm

Cho 0 < a < b. Hãy so sánh hai phân số ab và a+1b+1

Xem đáp án

5.Tự luận
• 1 điểm

Cho a >  b > 0. Hãy so sánh hai phân số ab và a+mb+mm∈ℕ*

Xem đáp án

6.Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự giảm dần: 59;610;411

Xem đáp án

7.Tự luận
• 1 điểm

Cho a, b, c là các số nguyên dương. Chứng tỏ rằng: S=aa+b+bb+c+cc+a>1

Xem đáp án

8.Tự luận
• 1 điểm

Tìm phân số có giá trị bằng phân số 1230 và có tổng của tử và mẫu là 70.

Xem đáp án

9.Tự luận
• 1 điểm

Viết phân số 712 thành tổng của ba phân số có tử là 1 và mẫu khác nhau.

Xem đáp án

Ta có:

712=2136=36+636+1236=112+16+13

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 21 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: A=1,5−23:29+16

Xem đáp án

Ta có:

A=1,5−23:29+16=32−23:718=32−23.187=32−127=−314

11.Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: B=58−0,2:12−0,25

Xem đáp án

Ta có:

B=58−0,2:12−0,25=58−15:12−14=1740.2−14=1740−14=1220=35

12.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết: 147−x:0,5−521=2811

Xem đáp án

Ta có:

147−x:0,5−521=2811117−x:12−521=3011117−x=3011.1142117−x=57x=117−57=67

13.Tự luận
• 1 điểm

Một khu đất hình chữ nhật có 35 diện tích để trồng cây, 310 diện tích để đào ao thả cá, còn lại để làm khu chăn nuôi. Biết khu chăn nuôi có diện tích là 1152 m2. Hãy tính:

1. Diện tích toàn bộ khu đất.

2. Tỉ số phần trăm giữa chiều rộng và chiều dài, nếu chiều dài khu đất là 120m.

Xem đáp án

1. Phân số chỉ diện tích khu chăn nuôi là

1−35+310=110 (diện tích khu đất).

Diện tích toàn bộ khu đất là: 1152:110=11520 m2

2. Chiều rộng khu đất là:

11520 : 120 = 96 (m)

Tỉ số phần trăm giữa chiều rộng và chiều dài là:

96 : 120 = 0,8 = 80%.

14.Tự luận
• 1 điểm

Khối lớp 6 của một trường có 3 lớp. Số học sinh lớp 6A bằng 310 tổng số học sinh. Số học sinh lớp 6B bằng 1118 số học sinh lớp 6A. Số học sinh lớp 6C nhiều hơn số học sinh lớp 6B là 8 người. Tính tổng số học sinh cả ba lớp.

Xem đáp án

Phân số chỉ số học sinh lớp 6B là:

310.1118=1960 (tổng số)

Phân số chỉ số học sinh lớp 6C là:

1−310+1960=2360 (tổng số)

Phân số chỉ số học sinh lớp 6C nhiều hơn số học sinh lớp 6B là:

2360−1960=115 (tổng số)

Tổng số học sinh ba lớp là:

8:115=120 (học sinh).

15.Tự luận
• 1 điểm

Tỉ số giữa số gạo nếp và gạo tẻ trong một cửa hàng là 29. Sau khi bán đi 3 tạ gạo tẻ thì tỉ số giữa gạo nếp và gạo tẻ là 14. Hỏi lúc đầu mỗi loại gạo có bao nhiêu tạ?

Xem đáp án

Vì số gạo nếp không đổi nên ta so sánh số gạo tẻ với số gạo nếp trong hai trường hợp.

Lúc đầu, số gạo tẻ bằng 92 số gạo nếp.

Về sau, số gạo tẻ bằng 41 số gạo nếp.

Số gạo tẻ giảm đi bằng:

92−41=12 (số gạo nếp) hay 3 tạ.

Vậy số gạo nếp có:

3:12=6 (tạ)

Số gạo tẻ có:

6 · 92 = 27 (tạ)

16.Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) A=3,2.156445+23:323

b) B=35+0,415+120030,75+112+316

  1.  
Xem đáp án

17.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết:

a) 245.x−50.112=51

b) 4,5−2x:311=1115

Xem đáp án

18.Tự luận
• 1 điểm

Mẹ hơn con 24 tuổi. Năm năm trước đây tỉ số giữa tuổi con và tuổi mẹ là 14. Tính tuổi con và tuổi mẹ hiện nay.

Xem đáp án

Vì hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian nên năm năm trước mẹ vẫn hơn con 24 tuổi.

Tuổi con 5 năm trước là:

24:4−1.1=8 (tuổi)

Tuổi con hiện nay là:

8 + 5 = 13 (tuổi)

Tuổi mẹ hiện nay là:

24 + 13 = 37 (tuổi)

19.Tự luận
• 1 điểm

Một đám đất hình chữ nhật có chiều dài 80m, chiều rộng bằng 34 chiều dài.

1. Tính diện tích đám đất đó.

2. Người ta để 712 diện tích đám đất để trồng cây, 30% diện tích còn lại làm chuồng trại chăn nuôi. Tính diện tích khu chuồng trại.

3. Tính tỉ số diện tích khu chuồng trại so với diện tích cả đám đất.

Xem đáp án

1. Chiều rộng đám đất là:

80 · 34 = 60 (m)

Diện tích đám đất là:

80 · 60 = 4800 (m2).

Diện tích trồng cây là:

4800 · 712 = 2800 (m )

Diện tích khu chuồng trại là:

(4800 − 2800) · 3100 = 600 (m ).

Tỉ số diện tích khu chuồng trại so với diện tích cả đám đất là:

600.1004800%=12,5%

20.Tự luận
• 1 điểm

So sánh 10n10n+1 và 10n+110n+2n∈ℕ

Xem đáp án

21.Tự luận
• 1 điểm

Chứng tỏ rằng: S=122+132+142+...+12002<1

Xem đáp án

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả