31 câu Trắc nghiệm Toán 6 Bài tập ôn tập chương 3: Phân số có đáp án
31 câu hỏi
Phân số viết dưới dạng số thập phân là:
2,5
5,2
0,4
0,04
Đáp án C
Hỗn số được chuyển thành số thập phân là:
1,2
1,4
1,5
1,8
Đáp án B
Số thập phân 3,015 được chuyển thành phân số là:
Đáp án C
Phân số nghịch đảo của phân số là:
Đáp án D
Phân số nghịch đảo của phân số: là .
Số tự nhiên x thỏa mãn: 35,67 < x < 36,05 là:
35
36
37
34
Đáp án B
Ta có: và x là số tự nhiên nên x = 36
Sắp xếp các phân số sau: theo thứ tự từ lớn đến bé.
Đáp án B
Ta có:
Vì: .
Vậy các phân số trên được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
Rút gọn phân số đến tối giản ta được:
Đáp án B
Tìm một phân số ở giữa hai phân số và .
Không có phân số nào thỏa mãn.
Đáp án C
Ta có:
Vậy số cần tìm phải thỏa mãn: 0,1 < x < 0,2 nên trong các đáp án trên thì x chỉ có thể là
Tính:
Đáp án A
Tính:
Đáp án B
Tìm x, biết: .
x = 4
x = −4
x = 5
x = −0,2
Đáp án D
Một người gửi tiết kiệm 15.000.000 đồng với lãi suất 0,6% một tháng thì sau một tháng người đó thu được tất cả bao nhiêu tiền?
15.090.000 đồng
15.080.000 đồng
15.085.000 đồng
15.100.000 đồng.
Đáp án A
Tiền lãi thu được sau 1 tháng là: đồng.
Tổng số tiền thu được sau 1 tháng là: đồng.
Cho hai biểu thức và . Chọn câu đúng
B < 0;C = 0
B > 0;C = 0
B < 0;C < 0
B = 0;C < 0
Đáp án A
Vậy C = 0;B < 0
Rút gọn phân số ta được kết quả là
2000
1000
100
200
Đáp án B
Giá trị biểu thức là phân số tối giản có dạng với a > 0. Tính b + a
8
2
Đáp án A
Khi đó a = 3,b = 5 nên a + b = 8
Cho là giá trị thỏa mãn và là giá trị thỏa mãn . Khi đó bằng
Đáp án D
Nên
Nên
Từ đó
Rút gọn phân số đến tối giản ta được kết quả là phân số có mẫu số là
9
1
2
Đáp án A
Ta có
Cho và . Chọn đáp án đúng.
A < −B
2A > B
A > B
A = B
Đáp án D
Ta có :
Và
Vậy A = B.
Cho và . Chọn kết luận đúng
P > Q
P<Q
P < −Q
P = Q
Đáp án A
Vì nên P > Q
Trên đĩa có 64 quả táo. Hoa ăn hết 25% số táo. Sau đó Hùng ăn số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn bao nhiêu quả táo?
30 quả
48 quả
18 quả
36 quả
Đáp án A
Hoa ăn số táo là 25%.64 = 16 quả.
Số táo còn lại là 64 – 16 = 48 quả
Hùng ăn số táo là quả.
Số táo còn lại sau khi Hùng ăn là 48 – 18 = 30 quả.
Lớp 6A có 48 học sinh. Số học sinh giỏi bằng 18,75% số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng 300% số học sinh giỏi. Còn lại là học sinh khá. Tính tỉ số phần trăm số học sinh giỏi so với số học sinh khá.
50%
125%
75%
70%
Đáp án C
Số học sinh giỏi của lớp là 18,75%.48 = 9 học sinh
Số học sinh trung bình là 9.300% = 27 học sinh
Số học sinh khá là 48 – 9 – 27 = 12 học sinh
Tỉ số phần trăm số học sinh khá và số học sinh giỏi là:
Một nhà máy có ba phân xưởng, số công nhân của phân xưởng 1 bằng 36% tổng số công nhân của nhà máy. Số công nhân của phân xưởng 2 bằng số công nhân của phân xưởng 3. Biết số công nhân của phân xưởng 1 là 18 người. Tính số công nhân của phân xưởng 3
12
20
18
25
Đáp án B
Số công nhân của cả nhà máy là 18:36% = 50 công nhân
Số công nhân của phân xưởng 2 và phân xưởng 3 là 50 – 18 = 32 công nhân
Vì số công nhân của phân xưởng 2 bằng số công nhân của phân xưởng 3 nên số công nhân của phân xưởng 2 bằng số công nhân của cả hai phân xưởng.
Số công nhân của phân xưởng 2 là công nhân
Số công nhân của phân xưởng ba là 32 – 12 = 20 công nhân
Người ta mở vòi cho nước chảy vào đầy bể cần 3 giờ. Hỏi nếu mở vòi nước đó trong 45 phút thì được bao nhiêu phần của bể?
Đáp án D
Đổi: 45phút = giờ
Mỗi giờ vòi nước chảy được số phần bể là: (bể)
Nếu mở vòi trong 45 phút thì được số phần bể là: (bể)
Lúc 7 giờ 5 phút, một người đi xe máy đi từ A và đến B lúc 8 giờ 45 phút. Biết quãng đường AB dài 65km. Tính vận tốc của người đi xe máy đó?
39 km/h
40 km/h
42 km/h
44 km/h
Đáp án A
Thời gian người đó đi hết quãng đường AB là: 8 giờ 45 phút – 7 giờ 5 phút = 1 giờ 40 phút
Đổi 1 giờ 40 phút = giờ.
Vận tốc của người đi xe máy đó là:
Chọn câu đúng.
Đáp án D
Ta có:
Vậy
Không qui đồng, hãy so sánh hai phân số sau: và .
Đáp án A
Ta có :
Lại có : nên
Tìm x biết
x = −40
x = 40
x = −160
x = 160
Đáp án D
Ta có :
Tính nhanh:
Đáp án D
Chọn câu đúng.
Đáp án B
Ta có :
Cho phân số , (n Z;n # - 1). Có bao nhiêu giá trị nguyên của n để A có giá trị nguyên
10
8
6
4
Đáp án B
Ta có :
Ta có bảng sau
Vậy có 8 giá trị của n thỏa mãn là 0;−2;1;−3;2;−4;5;−7.
Cho x là giá trị thỏa mãn
Đáp án B








